BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN VŨ NINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SẢN XUẤ
T VÀ
KINH DOANH THỨC ĂN CHĂN NUÔI CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ Số: 60 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯƠI HƯƠNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA
LỜI CẢM ƠN!
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã được sự giúp
đỡ chí tình và vô tư của tập thể khoa Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
bộ môn phân tích định lượng. Đặc biệt tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc
nhất đến cô giáo, người hướng dẫn, người đồng hành với tôi suốt 3 năm qua là
Tiến Sĩ - Nguyễn Thị Dương Nga, từ lúc xác định đề tài đến lúc hoàn thành luận
văn này. Hơn hai năm qua, dưới sự hướng dẫn của cô, tôi không chỉ học tập được
các kỹ năng và kinh nghiệm để thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học mà còn
học được tinh thần làm việc khoa học và nghiêm túc cũng như cảm nhận được tình
cảm yêu thương sự cảm thông mà cô dành cho học trò của mình.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn lãnh đạo Cục Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Phòng Thức ăn chăn nuôi, Phòng Chăn nuôi - Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Hưng Yên đã cung cấp tài liệu và những nhận xét về chuyên
môn trong quá trình thu thập các tài liệu thông tin liên quan đến luận văn này.
Do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu còn nhiều hạn chế cho nên
luận không tránh khỏi thiếu sót, hạn chế. Vì vậy tôi mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của quí thầy cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, Ngày tháng năm 2014 Tác giả
Nguyễn Vũ Ninh
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1. Cơ sở lý luận 5
2.1.1. Một số khái niệm 5
2.1.2. Đặc điểm của sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi công
nghiệp tại Việt Nam 7
2.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về sản xuất và kinh doanh thức ăn
chăn nuôi 13
2.1.4. Các quy định về sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi 19
2.1.5. Các quy định về kinh doanh thức ăn chăn nuôi 23
2.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý nhà nước đối với sản
xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi công nghiệp 25
2.2. Cơ sở thực tiễn 28Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
4.1. Thực trạng sản xuất, kinh doanh TACNCN tại tỉnh Hưng Yên 51
4.1.1. Thực trạng sản xuất 51
4.1.2. Thực trạng kinh doanh TACN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 53
4.1.3. Tình hình chăn nuôi tại tỉnh Hưng Yên 54
4.2. Thực trạng quản lý NN về sản xuất, kinh doanh TĂCNCN tại tỉnh
Hưng Yên 55
4.2.1. Các chủ thể quản lý, quy trình quản lý và tổ chức thực hiện 55
4.2.2. Nội dung văn bản, chính sách, quy định dùng trong quản lý NN về
TACNCN tại tỉnh Hưng Yên 58
4.2.3. Kết quả quản lý NN về sản xuất và kinh doanh TACNCN trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên 60
4.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả QLNN về TACN tại Hưng Yên 72Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
4.4. Hạn chế và giải pháp tăng cường quản lý NN về sản xuất và kinh doanh
TACN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. 79
4.4.1. Hạn chế về quản lý thức ăn chăn nuôi 80
UNBND: Ủy Ban nhân dân
XNCL: Xác nhận chất lượng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Bảng danh mục các chất cấm tại Việt Nam 6
Bảng 2.1. Số lượng các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp
tại Việt Nam từ năm 2008 đến 2012 31
Bảng 2.2. Sản lượng Thức ăn chăn nuôi công nghiệp (2006-2012) phân
theo loại hình sản xuất 31
Bảng 2.3. Cơ cấu các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi theovùng
sinh thái (năm 2012) 33
Bảng 2.4. Nhập khẩu nguyên liệu TĂCN giai đoạn 2010-2012 35
Bảng 2.5. Cơ cấu nhân lực theo hình thức lao độngtrong ngành sản xuất
TACN ở Việt nam 36
Bảng 2.6. Cơ cấu nhân lực theo trình độ học vấn trong ngành sản
xuấtTACN ở Việt nam 36
Bảng 4.8. Đánh giá của cơ quan quản lý TACN cấp Sở và các nhà máy
TACN về văn bản và thực hiện các văn bản quản lý nhà nước
liên quan đến TACN tại tỉnh Hưng Yên 60
Bảng 4.9. Tình hình cấp phép nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
cho các đơn vị trên địa bàn Hưng Yên 61
Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất Thức ăn chăn nuôi tại
tỉnh Hưng Yên 62
Bảng 4.11. Kết quả giám sát trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân vể TACN
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. 64
Bảng 4.12. Số sản phẩm công bố tiêu chuẩn hợp quy của các DNTACN trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên. 64
Bảng 4.13. Kết quả thanh kiểm tra chất lượng TACN trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên 66
Bảng 4.14. Kết quả thanh kiểm tra điều kiện kinh doanh của các đơn vị kinh
doanh TACN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2013 68
Bảng 4.15. Kết quả giám sát trách nhiệm của các đơn vị kinh doanh TACN
trên địa bàn tỉnh Hưng yên Năm 2013. 69
Bảng 4.16. Kết quả đánh giá các cơ sở kinh doanh TACN theo Thông tư
4/2011/TT-BNN năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn 69
Bảng 4.17. Tình hình cập nhật và áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật
về chất lượng và VSATTP trong thức ăn chăn nuôi 71
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của Đề tài
Cùng với nghề trồng trọt, nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm của Tỉnh Hưng
Yên đã hình thành từ lâu đời, từ những năm trong thập niên 70 của Thế kỷ XX,
Nhà nước ta đã có chủ trương đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính và
Hưng Yên cũng không nằm ngoài xu thế chung đó. Cũng nhờ đây mà ngành chăn
nuôi của tỉnh đã có được những bước phát triển nhất định, chuyển dần từ tự túc, tự
cấp sang sản xuất hàng hoá, nhiều tiến bộ kỹ thuật về con giống, chuồng trại, dinh
dưỡng và thú y của thế giới đã được du nhập và áp dụng vào Hưng Yên. Tuy
nhiên so với mặt bằng cả nước ngành chăn nuôi Hưng Yên chậm phát triển hơn.
Đánh giá về tiềm năng phát triển, có thể khẳng định Hưng Yên có tiềm năng lớn
cho phát triển chăn nuôi tuy nhiên do phương pháp, kỹ thuật, tư duy kinh tế trong
chăn nuôi chưa được cải tiến, chưa khai thác hết tiềm năng và lợi thế vốn có cho
nhu cầu phát triển.
Điều đó đòi hỏi ngành sản xuất chăn nuôi của tỉnh phải có bước phát triển
nhảy vọt. Trong đó chuyển từ hình thức chăn nuôi quảng canh, nhỏ lẻ sang mô hình
chăn nuôi trang trại tập trung công nghiệp là bước thay đổi căn bản, tất yếu. Với xu
hướng trên, sự phát triển đồng bộ của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi là một điều
kiện không thể thiếu đối với tiêu chí phát triển ngành nông nghiệp nói chung và
ngành chăn nuôi nói riêng. Bởi thức ăn chăn nuôi công nghiệp là nguyên liệu chính
Trước những đòi hỏi cấp bách đó của nhu cầu phát triển ngành chăn nuôi,
ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi nuôi công nghiệp của tỉnh Hưng Yên tác giả
chọn đề tài “Quản lý nhà nước về sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” với nỗ lực nghiên cứu và đưa ra các
giải pháp mang tính chiến lược, lâu dài, bền vững và ý nghĩa thực tiễn cao cho
quá trình phát triển ngành chế biến thức ăn chăn nuôi nói riêng và ngành chăn
nuôi nói chung.
Đề tài này là một hướng nghiên cứu hoàn toàn mới mang tính thời sự và thực
tiễn cao. Trước đây đã có những đề tài làm về thức ăn chăn nuôi tuy nhiên đi theo
một số hướng sau: “Giải phát phát triển ngành chế biến thức ăn chăn nuôi ở Việt
Nam”; “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH sản xuất thức ăn chăn
nuôi CJVINA AGRI - Hưng Yên”; Hay một số đề tài khác đi sâu vào nghiên cứu
quá trình quản lý xuất, quản lý lưu thông phân phối của một tập đoàn, một công ty
sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi nhất định.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với thức ăn
chăn nuôi công nghiệp tại tỉnh Hưng Yên, đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác quản lý nhà nước trong sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi công
nghiệp tại tỉnh trong những năm tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước sản
xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi công nghiệp tại Hưng Yên.
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về sản xuất và kinh doanh thức ăn
chăn nuôi công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước trong
Thời gian đánh giá tình hình quản lý nhà nước 2012-2013; Thời gian đề ra
định hướng và giải pháp đến 2015 hoặc đến 2020. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm
Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt
động kinh tế của con người. Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay
để trao đổi trong thương mại.
Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì?, sản
xuất như thế nào?, sản xuất cho ai?, giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa
việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?.
Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh
tế hàng hoá, gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủ
thể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh tế của mình (bao gồm quá trình
đầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch vụ…) trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị
cùng với các quy luật khác, nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời cao nhất.
Thức ăn chăn nuôi: là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi,
sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản, bao gồm: nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay
thức ăn đơn, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, phụ gia
thức ăn chăn nuôi, premix, hoạt chất và chất mang. ( mục 1 điều 3Nghị định số
08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn
chăn nuôi phần giải thích từ ngữ)
Quản lý nhà nước là thực thi quyền hành pháp của nhà nước, là sự tác động
có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật nhà nước đối với các quá trình xã
hội và hành vi hoạt động của con người do các cơ quan trong hệ thống hành chính
19
Melamin
Nguồn: Cục Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và PTNT
Chất cấm sử dụng để tạo lợn siêu nạc
Trong số các hóa chất, β-agonists là nhóm các hormone tự nhiên, có tác dụng
làm giãn cơ cuống phổi, giãn cơ tử cung, đồng thời kích thích giải phóng insulin và
quá trình phân giải glucose.Theo tài liệu khoa học, họ β-agonist gồm 2 nhóm. Nhóm
β1-agonist: như Dobutamine, Isoproterenol, Xamoterol, Epinephrine… có tác dụng
kích thích tim, được dùng để điều trị sốc tim, suy tim cấp tính. Nhóm β2-agonist: như
Salbutamol (Albuterol), Clenbuterol, Epinephrine… làm giãn cơ, được dùng để điều
trị hen suyễn, bệnh phổi mãn tính.Trong Thú y, chỉ được phép dùng Clebuterol để
điều trị bệnh viêm phế quản ở ngựa, bê và trong bệnh sản khoa của bò cái.
Ngoài các tác dụng trên, β-agonists được chứng minh là chất chuyển đổi khá
hiệu quả, làm giảm lượng mỡ của cơ thể, kích thích phát triển cơ ở gia súc (lợn,
cừu) và gia cầm, khi đó người ta phải dùng β-agonists gấp 5-10 lần điều trị.Việc sử
dụng các loại β-agonists bổ sung trong thức ăn gia súc để làm tăng tỷ lệ thịt nạc,
giảm mỡ, làm thịt nạc có màu đỏ và đẹp hơn không chỉ xảy ra ở Việt Nam mà trên
khắp thế giới, đặc biệt ở những nước đang phát triển.Trong những chất thuộc nhóm
β-agonists thì Salbutamol, Clenbuterol và Ractopamine là ba chất đứng đầu trong
danh mục 18 chất kháng sinh, hóa chất bị cấm sử dụng trong chăn nuôi ở VN và
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
hầu hết các nước trên thế giới. Trong các loại β-agonist sử dụng trái phép trong
chăn nuôi thì phổ biến hơn cả là Salbutamol.
Đặc điểm của các chất cấm này là tồn dư lâu dù đã qua chế biến. Nếu
làm các nhóm doanh nghiệp: Doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp tư nhân,
Công ty liên doanh và công ty 100% vốn nước ngoài.
2.1.2.2. Quy trình sản xuất
Nguyên liệu đầu vào: Để thức ăn chăn nuôi đáp ứng cho nhu cầu tăng
trưởng và phát triển của con vật qua từng giai đoạn, nguồn cung nguyên liệu đầu
vào để chế biến thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng đầy đủ các chất dinh dưỡng cần
thiết. Tuy thuộc vào từng loại thức ăn khác nhau mà người ta có thể sử dụng chủng
loại và cơ cấu nguyên liệu đầu vào phù hợp, tuy nhiên trong điều kiện tự nhiên, điều
kiện kinh tế và khoa học kỹ thuật hiện nay, ngành chế biến thức ăn chăn nuôi sử
dụng một số nguyên liệu chính theo một số nhóm sau đây:
- Nhóm cung cấp nguồn năng lượng: Gồm các nguyên liệu từ ngành sản
xuất nông nghiệp và phụ phẩm nông nghiệp như ngô, khoai, sắn, tấm gạo Đây là
nguyên liệu chính cung cấp năng lượng trao đổi cho vật nuôi và khối lượng sử dụng
chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu thành phần nguyên liệu đầu vào chế biến thức ăn
chăn nuôi công nghiệp ( thông thường ngô chiếm từ 35-40%, cám lụa 20-25%, bột
sắn chiếm khoảng 20%).
- Nhóm nguyên liệu cung cấp đạm và protein: gồm các nguyên liệu chủ yếu
cung cấp đạm và protein trong thành phần dinh dưỡng thức ăn chăn nuôi. Trong
nhóm này chủ yếu là các nguyên liệu chứa đạm động vật (bột cá, bột xương- thịt,
bột huyết ) và các nguyên liệu chứa nhiều đạm thực vật như ( khô dầu đậu tương,
khô lạc, khô dừa ). Trong đó khô đỗ tương và bột cá là nguyên liệu phổ biến
thường được sử dụng và chiếm tỷ trọng lớn nhất so với các nguyên liệu cùng loại
(khô đỗ tương chiếm 10%, bột cá chiếm 5% trên trọng lượng nuyên liệu đầu vào).
- Nhóm nguyên liệu cung cấp khoáng chất và vitamin: Gồm các nguyên
liệu cung cấp chủ yếu khoáng chất trong thức ăn chăn nuôi bao gốm khoáng đa
lượng (canxi, photphat ), khoáng vi lượng và một số vitamin A,B,C. Các chất này
thường chứa nhiều trong bột xương, bột vỏ sò, dầu gan mực cỏ thể giúp bổ sung
vào thành phần thức ăn chăn nuôi gia súc.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
liệu cần thiết đưa vào sản xuất. Trang thiết bị giai đoạn này chủ yếu thiết bị thí
nghiệm và kiểm tra chất lượng nguyên liệu, hệ thống máy tính, phần mềm ứng dụng
cho công việc lập khẩu phần ăn và công thức chế biến thức ăn chăn nuôi.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
- Giai đoạn sản xuất: Đây là giai đoạn nguyên liệu được nghiền, trộn và chế
biến theo qui định. Tùy thuộc vào thành phần dinh dưỡng của thức ăn cần thiết sản
xuất , cán bộ kỹ thuật sẽ xác định chủng loại, số lượng vật liệu cần thiết theo công
thức sản xuất để tiến hành pha chế, nghiền trộn. Trang thiết bị cần thiết cho giai
đoạn này chủ yếu là máy cân, máy nghiền, máy trộn, hệ thống băng tải phục vụ
công tác chế biến.
- Giai đoạn hoàn thành: Sau khi giai đoạn sản xuất đã hoàn tất, cán bộ
chuyên môn sẽ tiến hành lấy mẫu, kiểm tra chất lượng thành phẩm và đóng gói đưa
sản phẩm tiêu thụ hoặc lưu trữ trong điều kiện theo qui định. Trang thiết bị cho giai
đoạn này và hệ thống máy đóng gói, hệ thống máy thí nghiệm và kiếm tra chất
lượng sản thành phẩm, hệ thống lưu trữ sản phẩm.
Tuy nhiên, do đặc tính kỹ thuật và đặc tính sản phẩm khác nhau nên hai dây
chuyền công nghệ có những công đoạn sản xuất khác biệt. Đối với dây chuyền sản
xuất thức ăn chăn nuôi dạng viên, sau khi trải qua công đoạn nghiền, trộn sản phẩm
phải được pha chế với chất kết dính nhằm tạo sự liên kết và ép thành viên mới trải
qua công đoạn đóng gói. Chính vì thế dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn dạng
bột phải thêm hệ thống máy ép thành viên.
Hình 1.1. Dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi dạng bột
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
Hình 1.3. Kênh phân phối thức ăn chăn nuôi
Thức ăn chăn nuôi sản xuất từ các nhà máy/công ty sẽ phân phối theo 2
đường chính: (i) Sử dụng trong nội bộ của nhà máy/công ty (như trang trại thuộc
công ty hay hệ thống nuôi gia công) và bán trực tiếp cho các cơ sở chăn nuôi lớn.
Con đường thứ 2 là qua hệ thống đại lý (đây là con đường phân phối chính). Hệ
thống đại lý bao gồm đại lý cấp I, cấp II và cấp III. Nhà máy không bán lẻ trực tiếp
đến người sử dụng.
Đại lý cấp I là cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi nguồn cung câp lấy trực tiếp
từ nhà sản xuất sau đó bán đại lý cấp II và ít khi bán cho người sử dụng (trang trại/hộ).
Trong khi đó đại lý cấp II bán cho đại lý cấp III rồi đến người sử dụng. Đại lý cấp III
có thể bao gồm cả cơ sở/hộ vừa sử dụng (chăn nuôi) và vừa buôn bán thức ăn.
Nhà máy/Công tySX
TĂCN
Đại lý cấp 1
Đại lý cấp 2
Trang trại/Hộ chăn
nuôi
Đại lý cấp 3
Trang trại chăn nuôi
công nghiệp phải có nguồn gốc nơi sản xuất, nhà cung cấp, có nhãn mác chất lượng,
bao bì quy cách theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn được cơ
quan quản lý nhà nước công nhận.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
2.1.3.2. Các nguyên tắc của quản lý nhà nước về sản xuất và kinh doanh TĂCN.
- Xuất phát từ bản chất chế độ chính trị, từ thực tiễn xây dựng nhà nước Việt
Nam xã hội chủ nghĩa có thể rút ra các nguyên tắc quản lý nhà nước về thức ăn chăn
nuôi ở nước ta như sau:
- Nguyên tắc quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi luôn đặt dưới sự lãnh
đạo của Đảng và có sự tham gia, kiểm tra, giám sát của nhân dân.
- Nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước về thức ăn chăn nuôi bằng pháp
luật và tăng cường pháp chế.
- Nguyên tắc kết hợp quản lý nhà nước thức ăn chăn nuôi theo nghành và
theo lãnh thổ.
- Nguyên tắc phân định hoạt động quản lý hành chính nhà nước về thức ăn
chăn nuôi với các hoạt động sản xuất - kinh doanh của các chủ thể kinh tế Nhà nước
và hoạt động sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thức ăn
chăn nuôi.
- Nguyên tắc công khai, minh bạch.
2.1.3.4.
Nội dung quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi
Theo nghị định số 08/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn
nuôi, Điều 14 quy định về nội dung quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi gồm có
10 nội dung như sau:
a) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sản xuất và sử dụng thức ăn chăn nuôi.
b) Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn, quy chuẩn, cơ chế, chính sách khuyến khích phát
nghiệp tại Việt Nam hiện nay
- Theo quy định tại Quyết định Số: 18/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 01 năm
2008 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Cục Chăn
nuôi quy định Cục Chăn nuôi là cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước chuyên
ngành và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi.
Nhiệm vụ của Cục chăn nuôi:
Tại điều 2 mục 6 về thức ăn chăn nuôi quy định cụ thể như sau về Cục chăn nuôi:
a) Chủ trì xây dựng, trình Bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn
nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi;
b) Ban hành danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi được
nhập khẩu vào Việt Nam theo uỷ quyền của Bộ trưởng;
c) Quản lý và tổ chức thực hiện công tác khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi,
phân tích nguyên liệu thức ăn chăn nuôi;