Quản lý nhà nước về nguồn nhân lực giáo viên trung học cơ sở công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội (LV thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN HUYỀN LI

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ NGUỒN NHÂN LỰC GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN HUYỀN LI

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ NGUỒN NHÂN LỰC GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN

này.
Tác giả Luận văn xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, Lãnh đạo Khoa
Quản lý công, Khoa Quản lý nhà nƣớc về xã hội, Khoa Sau đại học, quý thầy,
cô trong Học viện Hành chính Quốc gia, các nhà khoa học, Sở Giáo dục và
Đào tạo Hà Nội, Phòng Giáo dục và đào tạo quận Thanh Xuân, Hiệu trƣởng
các trƣờng trung học cơ sở công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân … đã tạo
những điều kiện tốt nhất, tham gia góp ý kiến khoa học, ủng hộ, giúp đỡ Tác
giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn.
Xin đƣợc bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã luôn hỗ trợ, động viên, chia sẻ và tạo điều kiện thuận lợi giúp Tác
giả vƣợt qua những khó khăn để hoàn thành Luận văn này.
Do những điều kiện chủ quan, khách quan, chắc chắn kết quả nghiên
cứu của Luận văn còn những điều thiếu sót. Tác giả Luận văn rất mong tiếp
tục nhận đƣợc những ý kiến đóng góp để hoàn thiện, nâng cao chất lƣợng vấn
đề đƣợc lựa chọn nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2017
Tác giả Luận văn

Trần Huyền Li


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

CHỮ VIẾT TẮT

NGHĨA

1


SGK

Sách giáo khoa

7

THCS

Trung học cơ sở

8

UBND

Ủy ban nhân dân

9

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT KÝ HIỆU

NỘI DUNG



Bảng 2.4

Trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ giáo

46

viên THCS
5

Bảng 2.5

Kết quả điều tra đánh giá thực trạng công tác

48

quy hoạch, phát triển đội ngũ giáo viên các
trƣờng THCS trên địa bàn quận Thanh Xuân,
thành phố Hà Nội
6

Bảng 2.6

Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng công tác

50

tuyển chọn, bố chí sử dụng, luân chuyển đội
ngũ giáo viên THCS công lập trên địa bàn quận
Thanh Xuân, thành phố Hà Nội


56


10

Bảng 2.10

Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng công tác
đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên THCS
công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành
phố Hà Nội

59


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỔ

STT

KÝ HIỆU

NỘI DUNG

TRANG

1

Biểu đồ 2.1


5

Biểu đồ 2.5

Kết quả xếp loại chuyên môn giáo viên THCS giai

43

đoạn 2011-2016
6

Biểu đồ 2.6

Biểu đồ kết quả khảo sát năng lực chuyên môn của

45

đội ngũ giáo viên THCS công lập trên địa bàn quận
Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
7

Biểu đồ 2.7

Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trƣờng
THCS ở quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội

58


MỤC LỤC

TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.............................................................................................. 67
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC VỀ NGUỒN NHÂN LỰC GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ
SỞ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI ........................................................................................................................ 68
3.1. Quan điểm, phƣơng hƣớng và nhiệm vụ phát triển ..................................... 68
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng hiệu quản quản lý nhà nƣớc về nguồn
nhân lực giáo viên trung học cơ sở công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành
phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020........................................................................... 71
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3.............................................................................................. 84
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 88
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 94



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Khi nói đến sự khác biệt về giáo dục của một quốc gia so với các quốc gia
khác, cái đầu tiên phải nói đến là hệ thống giáo dục quốc dân (HTGDQD) của nƣớc
đó. Bức tranh tổng quát về HTGDQD nƣớc ta cho thấy, về cơ cấu HTGDQD bao
gồm giáo dục phổ thông (tiểu học, THCS và THPT); giáo dục đại học (đại học, thạc
sĩ và tiến sĩ). Trong đó, giáo dục phổ thông là một bộ phận quan trọng, mang những
đặc thù. Đây là cấp học căn bản, tối cần thiết đối với bất cứ cá nhân nào nói riêng,
đối với sự phát triển của xã hội nói chung.
Giáo dục THCS đƣợc thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín.
Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chƣơng trình tiểu học, có tuổi là mƣời
một tuổi; nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu
học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật
và hƣớng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi

bộ môn, còn hạn chế về năng lực chuyên môn. Công tác tự học, tự bồi dƣỡng để
nâng cao trình độ, năng lực sƣ phạm của giáo viên chƣa đƣợc tổ chức một cách có
hệ thống. Các trƣờng THCS công lập quận Thanh Xuân đang rất cần những biện
pháp về xây dựng và phát triển nguồn nhân lực giáo viên, một nhân tố quyết
định cho sự phát triển của nhà trƣờng. Vì vậy, việc quản lý của Nhà nƣớc đối với
nguồn nhân lực giáo viên THCS nói chung và nguồn nhân lực giáo viên THCS công
lập của quận Thanh Xuân - Hà Nội nói riêng là hết sức cần thiết, giúp cho đội ngũ
giáo viên cấp THCS của quận đảm bảo về số lƣợng, mạnh về chất lƣợng, có cơ cấu
hợp lý đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trung học cơ sở của quận Thanh Xuân
trong giai đoạn 2016-2020.
Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý nhà
nước về nguồn nhân lực giáo viên trung học cơ sở công lập trên địa bàn quận
Thanh Xuân, thành phố Hà Nội” làm đề tài của luận văn tốt nghiệp cao học
chuyên ngành Quản lý công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Nhìn chung, các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn đều chỉ ra những
điểm hạn chế, khó khăn trong quản lý nhà nƣớc về giáo dục phổ thông và đƣa ra các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động này.
Tác giả Đinh Thị Minh Tuyết (2006) trong bài“Đổi mới quản lý giáo dục đào
tạo ở nước ta hiện nay“(Tạp chí Quản lý nhà nƣớc- số 130 (11/2006) [102] đã nhấn
mạnh yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục đào tạo ở nƣớc ta hiện nay. Tác giả đặt ra

2


yêu cầu cần phải xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm quản lý giáo dục đào tạo của
Bộ Giáo dục và đào tạo, của các bộ và UBND tỉnh, thành phố, quận huyện và cơ sở
giáo dục về các khâu quy hoạch, kế hoạch, tổ chức và cán bộ, tài chính, thanh tra và
kiểm tra để có thể thực hiện tốt các nội dung quản lý nhà nƣớc.
Tác giả Trần Ngọc Giao (2012) trong đề tài nghiên cứu “Phát triển đội ngũ

làm hạn chế phát huy tính chủ động, sáng tạo, công khai, minh bạch và trách nhiệm
giải trình trƣớc xã hội của các cơ sở giáo dục đào tạo trong nền kinh tế thị trƣờng
định hƣớng XHCN và hội nhập quốc tế. Những đổi mới quản lý nhà nƣớc hệ thống
giáo dục đƣợc chỉ ra theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa
và hội nhập quốc tế. Đây cũng là yêu cầu đổi mới quản lý cho cả hệ thống giáo dục
quốc dân nói chung, giáo dục phổ thông nói riêng.
Tuy không trực tiếp nghiên cứu về quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục phổ
thông mà chỉ nghiên cứu về quản lý trong các trƣờng phổ thông, tác giả Nguyễn
Tiến Hùng (2012) trong đề tài khoa học cấp Bộ “Đổi mới quản lý nhà trường phổ
thông Việt Nam theo hướng định hướng hiệu quả trong bối cảnh phân cấp quản lý
giáo dục”[50] cũng đã chỉ ra một khía cạnh có ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả quản lý
của các trƣờng phổ thông đó là phân cấp quản lý giáo dục. Từ góc độ quản lý nhà
nƣớc, phân cấp giáo dục nếu làm tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các trƣờng phổ
thông đạt đƣợc hiệu lực và hiệu quả trong quản lý nội bộ, do đó, phân cấp là một
trong những vấn đề cần đƣợc quan tâm trong quản lý nhà nƣớc về giáo dục phổ
thông hiện nay.
Trong bài viết “Chất lượng giáo viên” đăng trên tạp chí Giáo dục tháng
11/2001, tác giả Trần Bá Hoành đã đề xuất cách tiếp cận chất lƣợng giáo viên từ các
góc độ: đặc điểm lao động của ngƣời giáo viên, sự thay đổi chức năng của ngƣời
giáo viên trƣớc yêu cầu đổi mới giáo dục, mục tiêu sử dụng giáo viên, chất lƣợng
từng giáo viên và chất lƣợng đội ngũ giáo viên. Các thành tố tạo nên chất lƣợng
giáo viên là phẩm chất và năng lực. Theo tác giả Trần Bá Hoành, phẩm chất của
giáo viên biểu hiện ở thế giới quan, lòng yêu trẻ và yêu nghề; năng lực ngƣời giáo
viên bao gồm: năng lực chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tƣợng dạy học, năng lực
thiết kế kế hoạch, năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, năng lực quan sát,
đánh giá kết quả các hoạt động dạy học, năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh
trong thực tế dạy học. Ba nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng giáo viên là: quá trình
đào tạo - sử dụng - bồi dƣỡng giáo viên, hoàn cảnh, điều kiện lao động sƣ phạm của
giáo viên, ý chí thói quen và năng lực tự học của giáo viên. Tác giả cũng đề ra ba
giải pháp cho vấn đề giáo viên: phải đổi mới công tác đào tạo, công tác bồi dƣỡng

với thực tiễn địa bàn là hết sức cần thiết.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- Mục đích: Nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về nguồn nhân lực giáo viên trung
học cơ sở các trƣờng công lập thuộc quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả quản lý đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho Thành phố.

5


- Nhiệm vụ: Luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc nói chung và quản lý nhà
nƣớc về nguồn nhân lực giáo viên trung học cơ sở công lập nói riêng.
+ Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về nguồn nhân lực giáo viên
THCS công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội; Nguyên nhân của thực
trạng.
+ Đề xuất và khảo nghiệm một số giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về
nguồn nhân lực giáo viên THCS công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân giai đoạn
2016-2020 nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục trên địa bàn quận.
4. Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động quản lý nhà nƣớc về nguồn nhân lực giáo viên THCS công lập
(gồm nguồn nhân lực giáo viên và các nhà quản lý) trên địa bàn quận Thanh Xuân,
thành phố Hà Nội hiện nay.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Gồm các trƣờng THCS thuộc hệ thống công lập trong
diện khảo sát trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội: Trƣờng THCS
Phan Đình Giót, trƣờng THCS Việt Nam - Angieri, trƣờng THCS Thanh Xuân
Nam, trƣờng THCS Hạ Đình, trƣờng THCS Khƣơng Đình, trƣờng THCS Khƣơng
Mai, trƣờng THCS Nguyễn Trãi, trƣờng THCS Nhân Chính, trƣờng THCS Kim
Giang, trƣờng THCS Phƣơng Liệt.

- Tổng hợp và phân tích một số văn bản của ngành giáo dục về quản lý nhà
nƣớc giáo dục đào tạo và nguồn nhân lực giáo viên THCS.
-Tổng hợp các văn bản, Nghị quyết của Đảng bộ quận Thanh Xuân, các
chƣơng trình, đề án của Quận ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận.
-Các văn bản, kế hoạch về công tác phát triển nguồn nhân lực giáo viên của
phòng giáo dục và đào tạo quận Thanh Xuân.
Cách tiến hành:
Thu thập các tài liệu văn bản, nghiên cứu và phân tích tài liệu, tổng hợp những
vấn đề lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và sắp xếp thành một hệ thống lý
luận.

7


 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích:
Thông qua phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giáo viên để nắm bắt thực trạng
về hoạt động quản lý nhà nƣớc về nguồn nhân lực giáo viên, những ƣu điểm, những
hạn chế, tồn tại và nguyên nhân, phƣơng hƣớng khắc phục những hạn chế, tồn tại
trong giai đoạn 2016-2020 (để hiểu sâu thêm về kết quả điều tra viết).
Cách tiến hành:
Tác giả trực tiếp phỏng vấn lãnh đạo UBND quận, lãnh đạo Phòng Nội vụ,
lãnh đạo, chuyên viên phòng giáo dục và đào tạo và một số cán bộ quản lý các
trƣờng THCS công lập trong quận; Tổng hợp các ý kiến của những ngƣời đƣợc
phỏng vấn, giúp cho việc đánh giá thực trạng đảm bảo độ chính xác và đảm bảo tính
khách quan cao hơn.
 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Mục đích:
Vận dụng lý luận khoa học quản lý giáo dục để phân tích, đánh giá thực trạng
công tác quản lý nhà nƣớc về nguồn nhân lực giáo viên THCS công lập trên địa bàn

cứu đạt kết quả.
Nội dung:
- Tổng hợp, phân tích, số liệu do phòng giáo dục và đào tạo và các trƣờng
THCS công lập cung cấp.
- Tổng hợp, phân tích, số liệu do các cơ quan khác nhƣ phòng Nội vụ, phòng
thống kê... cung cấp.
- Tổng hợp, phân tích, số liệu đƣợc từ phiếu điều tra.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận của luận văn
+ Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc nói chung và
quản lý nhà nƣớc về nguồn nhân lực giáo viên THCS nói riêng.
+ Luận văn đƣa ra khái niệm quản lý nhà nƣớc về nguồn nhân lực giáo viên
THCS công lập và luận giải về những điểm đặc thù của hoạt động này mà các

9


nghiên cứu đi trƣớc chƣa đề cập hoặc đã đề cập nhƣng còn những điểm cần phát
triển, bổ sung.
+ Tổng quan làm rõ kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc của một số quận trên địa
bàn Hà Nội về nguồn nhân lực giáo viên THCS công lập, từ đó rút ra những bài học
tại quận Thanh Xuân.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
+ Luận văn đã cung cấp những luận cứ khoa học và thực tiễn để đƣa ra kiến
nghị hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nƣớc về nguồn nhân lực giáo viên THCS
công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân giai đoạn 2016-2020 theo hƣớng kết hợp
giữa sự đổi mới trong quản lý của nhà nƣớc, sự chủ động tích cực của địa phƣơng,
của các trƣờng công lập và sự ủng hộ của xã hội đối với sự phát triển giáo dục
THCS mà trong đó, hoạt động quản lý của nhà nƣớc là yếu tố quyết định.
+ Luận văn đã đề xuất những giải pháp quản lý nhà nƣớc về nguồn nhân lực

- Cơ cấu giáo dục phổ thông: Giáo dục phổ thông bao gồm:
a) Giáo dục tiểu học đƣợc thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp
năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi;
b) Giáo dục trung học cơ sở đƣợc thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến
lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chƣơng trình tiểu học, có tuổi là
mƣời một tuổi;
c) Giáo dục trung học phổ thông đƣợc thực hiện trong ba năm học, từ lớp
mƣời đến lớp mƣời hai. Học sinh vào học lớp mƣời phải có bằng tốt nghiệp trung
học cơ sở, có tuổi là mƣời lăm tuổi.
- Hệ thống các cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm:
+ Trƣờng tiểu học;

+ Trƣờng phổ thông có nhiều cấp học;

+ Trƣờng trung học cơ sở;

+ Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hƣớng

+ Trƣờng trung học phổ thông;

nghiệp [66].

- Giáo dục phổ thông có mục tiêu:
(1) Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá
nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con ngƣời Việt Nam xã hội
chủ nghĩa, xây dựng tƣ cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp
tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
(2) Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho
sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ

nguồn tài chính công hoặc các khoản đóng góp phi vụ lợi, khác với trƣờng THCS
ngoài công lập hoạt động bằng kinh phí đóng góp của học sinh, khách hàng và các
khoản hiến tặng.
- Các thành tố cấu thành trƣờng trung học cơ sở gồm:
+ Thiết chế trƣờng học;
+ Cán bộ quản lý và khối phục vụ;
+ Đội ngũ giáo viên;
+ Học sinh
Trong khuôn khổ nghiên cứu, luận văn sẽ tập trung vào đối tƣợng nguồn nhân
lực giáo viên với tƣ cách là yếu tố cấu thành trƣờng THCS.

13


1.1.2. Nguồn nhân lực giáo viên bậc Trung học cơ sở
1.1.2.1. Nguồn nhân lực
Theo Liên hợp quốc: ”Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và
năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế, hoặc tiềm năng để phát
triển kinh tế-xã hội trong một cộng đồng” [5].
Theo các nhà khoa học tham gia chƣơng trình KX-07: “Nguồn nhân lực cần
được hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức
khỏe và trí tuệ, năng lực, phẩm chất và đạo đức của người lao động” [2].
Theo giáo trình “Nguồn nhân lực” của Nhà xuất bản Lao động xã hội: “Nguồn
nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động, không phân biệt người đó
đang được phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực, khu vực nào và có thể coi đây là
nguồn nhân lực xã hội” [1].
Kinh tế phát triển cho rằng: Nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong độ
tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. Nguồn nhân lực đƣợc biểu hiện trên
hai mặt: về số lƣợng, đó là những ngƣời trong độ tuổi có khả năng lao động và thời
gian lao động có thể huy động đƣợc từ họ; về chất lƣợng, đó là sức khỏe và trình độ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status