ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ HỒNG
NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO
NĂNG LỰC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐÀO
TẠO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VAY NGÂN HÀNG PHÁT
TRIỂN CHÂU Á
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN QUỐC CHÍ
HÀ NỘI - 2006 6
MỤC LỤC Trang
MỞ ĐẦU
9
1. Lí do chọn đề tài.
9
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài.
10
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
giáo dục trong giai đoạn hiện nay
34
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc đổi mới công tác quản lý thực
hiện các dự án giáo dục cơ sử dụng nguồn vốn (ODA)
35
1.3.4. Vai trò của việc đổi mới công tác thực hiện các dự án giáo dục
35 7
có hiệu quả hơn.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thực hiện dự án tại dự án
Đào tạo giáo viên Trung học cơ sở
36
2.1. Vài nét về Dự án Đào tạo giáo viên THCS
36
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ
36
2.1.2. Bối cảnh và quá trình hình thành Dự án Đào tạo giáo viên
THCS.
37
2.1.3. Mô hình quản lý thực hiện dự án Đào tạo giáo viên THCS
50
2.2. Thực trạng công tác quản lý việc thực hiện dự án Đào tạo giáo
viên THCS
53
2.2.1. Thực trạng công tác quản lý việc thực hiện các nội dung hoạt
động của Dự án Đào tạo giáo viên THCS
53
2.2.2. Nguyên nhân hạn chế của công tác quản lý thực hiện của Dự
80
Biện pháp 7 : Tăng cường tính chuyên nghiệp và tính chịu trách
nhiệm trên cơ sở phát huy tính chủ động sáng tạo của
các thành viên tham gia dự án.
81
Biện pháp 8 : Tăng cường bồi dưỡng kiến thức và năng lực thực
hiện dự án cho đội ngũ tham gia quản lý dự án
81
3.3. Bước đầu khảo sát tính khả thi, cần thiết của các biện pháp
82
3.2.1. Khảo sát tính cần thiết của các biện pháp
83
3.2.2. Khảo sát tính khả thi của các biện pháp
84
3.2.3. Tổng hợp về tính cần thiết và tính khả thi của các biên pháp
86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
89
1. Kết luận
89
2. Khuyến nghị
91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
92
PHỤ LỤC
95
4
Ngân hàng phát triển châu á
Quản lý giáo dục
Nguồn vốn hỗ trợ chính thức
Nghị định
Chính phủ
Giáo dục và Đào tạo
Cao đẳng sư phạm
Cán bộ giáo dục
Trung học sư phạm
Sư phạm
Khoa học giáo dục
Trung ương
5
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang
Bảng 1.
Số lượng CBGD có trình độ thạc sĩ.
42
Bảng 2.
Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp nâng cao
năng lực quản lý thực hiện dự án Đào tạo giáo viên THCS
sử dụng nguồn vốn ADB.
83
Bảng 3.
Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp nâng cao
năng lực quản lý thực hiện dự án Đào tạo giáo viên THCS
sử dụng nguồn vốn ADB.
85
Bảng 4.
Kết quả tổng hợp về tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp nâng cao năng lực quản lý thực hiện dự án đào
tạo giáo viên THCS sử dụng nguồn vốn vay ADB
87
Bảng 5.
Mẫu phiếu hỏi ý kiến .
95 9
MỞ ĐẦU
Xuất phát từ lí do nêu trên, tác giả xin chọn đề tài : “Những biện pháp
nâng cao năng lực quản lý thực hiện Dự án Đào tạo giáo viên THCS sử dụng
nguồn vốn của Ngân hàng phát triển châu Á.” Làm đề tài nghiên cứu luận
văn thạc sĩ QLGD.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu và bài học trong công tác quản lý
thực hiện Dự án , từ đó xây dựng các biện pháp nhằm thực hiện việc quản lý
Dự án Đào tạo giáo viên THCS có hiệu quả hơn.
3. Khách thể, Đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý thực hiện Dự án sử dụng
nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA).
Đối tƣợng nghiên cứu: Một số biện pháp về quản lý nhân sự, quản lý tài
chính trong việc thực hiện Dự án Đào tạo giáo viên THCS.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Nhiệm vụ 1 : Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
- Những khái niệm công cụ : Quản lý, quản lý Dự án, năng lực quản lý
- Lý luận về quản lý và quản lý Dự án.
- Đặc điểm của Dự án Đào tạo giáo viên THCS
Nhiệm vụ 2 : Nghiên cứu về thực trạng quản lý Dự án
- Tìm hiểu thực trạng trong công tác quản lý thực hiện Dự án có sử
dụng nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA) trong Dự án Đào tạo giáo viên
THCS 11
- Từ thực trạng rút ra các các mặt đã đạt đƣợc và chƣa đạt đƣợc do năng
lực quản lý tạo ra.
Nhiệm vụ 3 : Đề xuất những biện pháp nâng cao năng lực quản lý thực
hiện Dự án có hiệu quả hơn.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hoá đƣợc các cơ sở lý luận về công
tác quản lý đối với việc thực hiện dự án;
- Về mặt thực tiễn: Đƣa ra các biện pháp quản lý nhằm tăng cƣờng công
tác quản lý thực hiện Dự án Đào tạo giáo viên THCS đạt hiệu quả hơn.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục Tài liệu tham
khảo và phụ lục, phần nội dung gồm 3 chƣơng :
Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu;
Chƣơng 2 : Thực trạng công tác quản lý thực hiện Dự án tại Dự án
Đào tạo giáo viên THCS ;
Chƣơng 3 : Các biện pháp nâng cao năng lực quản lý thực hiện Dự
án Đào tạo giáo viên THCS nhằm nâng cao hiệu quả của
Dự án.
13
các Dự án có sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
vay nợ;
- Sổ tay hƣớng dẫn các vấn đề tài chính trong dự án hỗ trợ phát triển
chính thức tại Việt Nam do Bộ Tài chính và Ngân hàng Phát triển
Châu Á xây dựng ;
- Sổ tay hỗ trợ thực hiện dự án do ADB tài trợ tại Việt Nam do Bộ Kế
hoạch và Đầu tƣ cùng ADB xây dựng
Việt Nam đƣợc công nhận là thành viên chính thức của ADB vào năm
1976. Từ cuối năm 1993, tài trợ của ADB cho Việt Nam mới bắt đầu đƣợc
thực hiện với quy mô lớn và trên diện rộng. Tính đến tháng 12/2001, ADB
đã phê duyệt 34 khoản vay cho khu vực công cộng với tổng số vốn là 2,2 tỷ
USD, 3 dự án đầu tƣ cho khu vực tƣ nhân với tổng số vốn là 72 triệu USD và
117 dự án hỗ trợ kỹ thuật với tổng số vốn viện trợ không hoàn lại là 82 triệu
USD. Với sự nỗ lực của cả ADB và Việt Nam, các chƣơng trình, dự án do
ADB tài trợ đang đóng góp có hiệu quả cho nỗ lực của Chính phủ và Nhân
dân trong phát triển kinh tế và xã hội nói chung và phát triển giáo dục nói
riêng.
Các dự án đƣợc đề xuất phải xuất phát từ những mục tiêu phát triển
tổng quát và phải đƣợc đặt trong bối cảnh của các mục tiêu đó. Các mục tiêu
này có thể đƣợc nêu rõ trong văn kiện kế hoạch của Chính phủ hoặc trong
chƣơng trình đầu tƣ của Nhà nƣớc. Các mục tiêu này sẽ tạo nên cơ sở của
Nghiên cứu chiến lƣợc hoạt động quốc gia. Vì dự án đƣợc thực hiện trong
điều kiện kinh tế vĩ mô và bối cảnh cụ thể, nên một Dự án đầu tƣ có thể đƣợc 15
coi nhƣ là một sự thay đổi tăng dần về một cơ cấu hiện đang tồn tại. Chẳng
hạn nhƣ Dự án Đào tạo giáo viên THCS ra đời đƣợc cũng bắt đầu từ những
bất cập về trình độ CBGD, về cơ sở vật chất, trang thiết bị của các trƣờng
cao đẳng sƣ phạm, từ chƣơng trình và giáo trình, về công tác quản lý, công
thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản
lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các
luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp
cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng‟‟
(11, tr.7).
- Hoặc “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của
mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người
có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và
sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ
thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học” (10, tr.33).
Từ các định nghĩa trên ta có thể hiểu khái niệm quản lý như sau:
Quản lý luôn có tính hướng đích: Có mục tiêu, có tổ chức và các tác
động tƣơng ứng, phù hợp để hƣớng dẫn điều khiển đối tƣợng quản lý nhằm
đạt đƣợc những mục tiêu định sẵn.
Quản lý luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống, hệ thống đó bao
gồm: Chủ thể quản lý; Khách thể quản lý; Cơ chế quản lý; Công cụ quản lý;
Mục tiêu quản lý.
Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật: Nó giúp nhà quản lý biết
khai thác, sử dụng các nguồn lực để đạt mục tiêu với hiệu quả cao và chi phí
thấp nhất. Khoa học và nghệ thuật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thúc
đẩy lẫn nhau, khoa học càng tiến bộ thì nghệ thuật càng phát triển hoàn thiện
và ngƣợc lại khi nghệ thuật phát triển cao sẽ thúc đẩy khoa học phát triển.
Quản lý tạo ra mối quan hệ gắn bó hữu cơ giữa chủ thể quản lý với
khách thể quản lý và mục tiêu cần đạt.
Nói một cách tổng quát: “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh
hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu
chung” (19, tr.176).
Quá trình tác động này được thể hiện qua sơ đồ sau:
CÔNG CỤ
CHỦ THỂ
QUẢN LÝ
PHƢƠNG PHÁP
KHÁCH THỂ
QUẢN LÝ
MỤC TIÊU 18
chất để hệ vận động. Có thể nói rằng „các hoạt động, các quan hệ „ quản lý
là đối tƣợng trực tiếp của quản lý. Đối tƣợng trực tiếp của quản lý là ngƣời
dƣới quyền. Ngƣời lãnh đạo phải hiểu đƣợc mọi khả năng, nguyện vọng của
cấp dƣới để quản lý. Ngƣời quản lý phải “biết nhìn xa, trông rộng, có tính
quyết đoán và có sự kiên trì, điềm đạm”, các mệnh lệnh, chỉ thị đề ra phải
đảm bảo ngắn gọn, rõ ràng, chính xác phù hợp với nhiệm vụ, tạo bầu không
khí tâm lý tích cực của mọi ngƣời trong công tác quản lý.
1.2.1.2. Bản chất và chức năng quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích đến tập thể
quản lý, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý, nói cách khác, bản chất của quản
lý là sự phối hợp nỗ lực của các cá nhân trong tổ chức thông qua việc thực
hiện các chức năng quản lý.
Chức năng quản lý là một thể thống nhất, những hoạt động của chủ thể
nẩy sinh từ sự phân công chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý nhằm
thực hiện mục tiêu.
Chức năng quản lý nhằm xác định mối quan hệ giữa các cấp, các bộ
phận, các khâu, trong hệ thống quản lý. Mỗi hệ thống quản lý lại có nhiều bộ
phận, nhiều khâu, nhiều cấp khác nhau và nó gắn với một chức năng nhất
+ Tự hiểu mình là khả năng nhận ra những mặt mạnh và mặt yếu của
chính mình, đồng thời biết phát huy cái mạnh và khắc phục cái yếu đó ;
+ Tầm nhìn là khả năng hình dung về một tình thế tốt hơn, hay không
giaống hiện tại. Và khả năng nhận biết các con đƣờng, biện pháp để đạt tới
tình thế tốt hơn ;
+ Thống nhất giá trị là khả năng hiểu đƣợc những nguyên tắc chủ đạo
của tổ chức, cũng nhƣ hiểu đƣợc cái giá trị của mỗi thành viên và biết cách
làm cho chúng thống nhất với nhau.
- Kiểm tra: Là chức năng nhằm đánh giá và xử lý kết quả đạt đƣợc của
tổ chức so với mục tiêu quản lý đặt ra, quá trình kiểm tra gồm 3 bƣớc:
+/ Bƣớc 1: Xây dựng các chỉ tiêu, các chuẩn mực. 20
+/ Bƣớc 2: Đo lƣờng việc thực hiện nhiệm vụ theo các chỉ tiêu, các
chuẩn mực.
+/ Bƣớc 3: Đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu so với kế hoạch, nếu
có sự chênh lệch thì điều chỉnh, trƣờng hợp cần thiết có thể tăng
giảm mục tiêu, kế hoạch.
Ngoài bốn chức năng trên, hệ thống thông tin quản lý có vai trò đặc
biệt quan trọng, nếu thiếu thông tin hoặc thông tin sai lệch thì công tác
quản lý sẽ gặp khó khăn, dễ dẫn đến những quyết định sai, làm cho
công tác quản lý gặp khó khăn.
Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý với hệ thống thông tin quản
lý đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:
- Nhà quản lý phải nhận thức đƣợc những yếu tố ảnh hƣởng tới tổ
chức của mình từ môi trƣờng bên ngoài nhƣ: kinh tế, chính trị, xã hội, công
nghệ.
- Nhà quản lý phải duy trì sự phối hợp thông tin giữa các yếu tố tác
động bên ngoài với các yếu tố bên trong của tổ chức và phân tích sự ảnh
hƣởng của các yếu tố đó tới nhiệm vụ cụ thể của cơ quan.
- Nhà quản lý đại diện cho tổ chức để giới thiệu và trình bày những
mục tiêu và hoạt động của tổ chức với cấp trên và các cơ quan có liên quan
để phối hợp, tạo các mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức, cũng nhƣ
với các tổ chức khác.
- Nhà quản lý xem xét và quyết định các mục tiêu hoạt động trong
từng thời gian, từng giai đoạn thực hiện cụ thể. Hƣớng dẫn việc thực hiện kế
hoạch, nhiệm vụ chi tiết cho các hoạt động, xây dựng các quy định chuẩn
mực, hiệu quả và chất lƣợng cho từng hoạt động.
- Nhà quản lý phải chuẩn bị đủ điều kiện nguồn lực cho việc thực hiện
mục tiêu nhiệm vụ của cơ quan thuộc đơn vị quản lý. Xây dựng quy hoạch
và kế hoạch quản lý nhân sự, sử dụng và bồi dƣỡng đội ngũ, đánh giá, khen
thƣởng và đào tạo, đề bạt cán bộ.
- Giám sát các hoạt động, xây dựng môi trƣờng làm việc thuận lợi,
đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất và phƣơng tiện làm việc cho cán bộ,
công nhân nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Theo dõi phát hiện 22
những khó khăn, những vấn đề nảy sinh trong hoạt động để hỗ trợ, giúp đỡ
và tìm ra các phƣơng án giải quyết phù hợp.
- Nhà quản lý phải đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, chất
lƣợng và hiệu quả công việc của các đơn vị, các cá nhân trong tổ chức, đồng
thời xác định phƣơng hƣớng cải tiến công tác quản lý và đề ra những biện
pháp quản lý hữu hiệu.
- Phương pháp tâm lý - giáo dục: Phƣơng pháp tâm lý - giáo dục là
phƣơg pháp tác động của chủ thể quản lý tới đối tƣợng quản lý thông qua các
hệ tƣ tƣởng, tình cảm. Phƣơng pháp này dựa vào uy tín của ngƣời quản lý để
lôi cuốn các thành viên trong tổ chức hăng hái, tích cực tham gia công việc.
Nhƣ vậy, phƣơng pháp quản lý là một hoạt động sáng tạo của ngƣời
quản lý, khi vận dụng các phƣơng pháp, ngƣời quản lý phải biết sử dụng
đúng ngƣời đúng việc, tuỳ hoàn cảnh điều kiện, thời gian cụ thể để lựa chọn
các phƣơng pháp phù hợp, giúp cho đối tƣợng quản lý thực hiện mhiệm vụ
một cách tự giác và tích cực.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Đối tƣợng quản lý trong lĩnh vực hoạt động xã hội là quản lý sự hoạt
động của một ngƣời, hay một tập thể, có mục tiêu và nhiệm vụ nhất định.
Đối tƣợng của quản lý quá trình GD&DT là quản lý quá trình
GD&ĐT trong nhà trƣờng, các hoạt động của GV, HS, các hoạt động sƣ
phạm trong quá trình thực hiện kế hoạch, nội dung chƣơng trình nhằm đạt
đƣợc mục tiêu GD&ĐT đã định. Theo nghĩa hẹp, quá trình GD&ĐT là quá
trình HĐDH - bộ phận cấu thành trong toàn bộ hoạt động của nhà trƣờng.Vì
vậy quản lý quá trình GD&ĐT là quản lý toàn bộ các hoạt động sƣ phạm
trong nhà trƣờng.
Cũng nhƣ mọi hoạt động khác của xã hội loài ngƣời, hoạt động
giáo dục cũng đƣợc quản lý ngay từ khi có tổ chức giáo dục mới đƣợc
hình thành. Khoa học quản lý giáo dục trở thành một bộ phận chuyên
biệt của khoa học quản lý nói chung nhƣng là một khoa học tƣơng đối
độc lập vì tính đặc thù của nền giáo dục quốc dân. TS. Nguyễn Quốc Chí
đã nêu ra những khác biệt cơ bản giữa quản lý một cơ sở giáo dục với 24
việc quản lý những tổ chức khác. Chính đó là nhu cầu tất yếu để hình
thành nên khoa học quản lý giáo dục.
Tuỳ theo việc xác định đối tƣợng quản lý mà QLGD có nhiều cấp
độ khác nhau ở cả tầm vĩ mô và tầm vi mô: Ở tầm vi mô, toàn quốc gia,
ngƣời ta thƣờng nói đến quản lý hệ thống giáo dục. Ở tầm vi mô, trong
phạm vi một thể chế, một cơ sở giáo dục, ngƣời ta đề cập tới quản lý nhà
trƣờng.
1.2.3. Quản lý Dự án Giáo dục
Trƣớc khi đi sâu vào lĩnh vực quản lý dự án Giáo dục, ta cần phải tìm
hiểu thế nào là Dự án, và Giáo dục có những đặc điểm gì đặc biệt đối với sự
phát triển của Xã hội. „ Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù , một nhiệm
vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo
một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới‟ (23,Tr.6) hay đƣợc hiểu
Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ
duy nhất. Nhƣ vậy việc Quản lý Dự án là cách nói tắt của quản lý thực hiện
Dự án là một quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian , nguồn lực và giám
sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng
thời hạn, trong phạm vi ngân sách đƣợc duyệt và đạt đƣợc các yêu cầu đã
định về kỹ thuật và chất lƣợng sản phẩm bằng những phƣơng pháp và điều
kiện tốt nhất cho phép. Từ xƣa đến nay, giáo dục luôn gắn bó với loài ngƣời,
định hƣớng và dẫn dắt sự phát triển của mỗi thế hệ con ngƣời. Ở mỗi giai
đoạn lịch sử khác nhau, giáo dục cũng đƣợc đánh giá vai trò khác nhau và
ngày nay, giáo dục đã đƣợc đánh giá vô cùng quan trọng, giáo dục có vai trò
quyết định trong sự phát triển của mỗi quốc gia. Giáo dục là một hiện tƣợng
đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử –
xã hội của các thế hệ loài ngƣời, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau
phát triển văn hoá dân tộc và nhân loại đƣợc kế thừa, bổ sung và trên cơ sở
đó mà xã hội không ngừng tiến lên. Sản phẩm của giáo dục phải đồng thời
đạt ba mục tiêu là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dƣỡng nhân tài.
Giáo dục là hàng hoá công cộng thuần tuý không có đối thủ cạnh tranh. Giáo
dục là yếu tố vô cùng quan trọng đối với sự phát triển, sự tiến bộ xã hội,
giáo dục tác động sâu sắc và toàn diện đến tất cả các lĩnh vực của xã hội.
sách, chế độ về tài chính, tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tƣ, thuế, bảo
hiểm, tiền lƣơng…Quản lý dự án giáo dục ở tầm vi mô là việc quản lý các
hoạt động cụ thể của dự án. Nó bao gồm nhiều khâu công việc nhƣ quản lý
về tiến độ thời gian, quản lý về việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chi
tiết của một dự án cụ thể, quản lý việc sử dụng ngân sách đầu tƣ cho dự án,
quản lý về mục tiêu và chất lƣợng dự án theo sơ đồ sau :