thực trạng quản lý giảng dạy trong việc đào tạo giáo viên tiểu học ở trường cao đẳng sư phạm bình phước và một số giải pháp - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ VĂN MẠNH

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIẢNG DẠY TRONG VIỆC ĐÀO
TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ
PHẠM BÌNH PHƯỚC VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2006



LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được những ủng hộ của nhiều tổ chức và cá nhân.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng
Khoa học Công nghệ - Sau Đại học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã chấp
nhận và tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin Trân trọng cảm ơn Dự án Phát triển Giáo viên Tiểu học đã chấp nhận và tạo điều
kiện cho tôi được tham khóa học.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Bùi Ngọc Oánh, giảng viên trường Đại học Sư phạm
Thành phố Hồ Chí Minh đã hướng dẫn tôi thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô đã giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình học tại trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Cao Đẳng Sư phạm Bình Phước, cán bộ quản lý, giáo
viên và sinh viên Nhà trường đã cung cấp tài liệu và có những ý kiến quý báu để tôi thực hiện
luận văn.
Cuối cùng, vì trình độ, năng lực còn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu
sót. Tôi kính mong các đồng nghiệp, Hội đồng chấm luận văn góp ý, phê bình những thiếu sót


CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY Ở
TRƯỜNG CĐSP BÌNH PHƯỚC TRONG VIỆC ĐÀO TẠO GVTH ................. 34
3.1. Khái quát chung về trường CĐSP Bình Phước. .....................................................34
3.2. Thực trạng quản lý giảng dạy ở trường CĐSP Bình Phước trong việc đào tạo
GVTH trình độ cao đẳng. ................................................................................................36
3.2.1. Việc xác định các mục tiêu giảng dạy. .................................................................36
3.2.2. Việc xây dựng kế hoạch giảng dạy và các hoạt động giáo dục khác....................39
3.2.3. Việc phân công giáo viên làm công tác giảng dạy. ..............................................42
3.2.4. Việc xếp thời khóa biểu. .......................................................................................43
3.2.5. Việc tổ chức giáo viên thực hiện nội dung giảng dạy. .........................................45
3.2.6. Việc tổ chức giáo viên thực hiện phương pháp giảng dạy. ..................................46
3.2.7. Việc tổ chức thao giảng dự giờ, thi giáo viên giỏi................................................49
3.2.8. Việc tổ chức các sinh hoạt chuyên môn. ..............................................................50
2


3.2.9. Việc kiểm tra - đánh giá hoạt động giảng dạy của giáo viên. ...............................54
3.3. Phân tích nguyên nhân của thực trạng. ...................................................................58
3.3.1. Nguyên nhân của việc xác định các mục tiêu giảng dạy. .....................................58
3.3.2. Nguyên nhân của việc xây dựng kế hoạch giảng dạy. ..........................................60
3.3.3. Nguyên nhân của việc phân công giáo viên làm công tác giảng dạy. ..................61
3.3.4. Nguyên nhân của việc xếp thời khóa biểu. ...........................................................61
3.3.5. Nguyên nhân của việc tổ chức giáo viên thực hiện nội dung giảng dạy. .............62
3.3.6. Nguyên nhân của việc tổ chức giáo viên thực hiện phương pháp giảng dạy. ......62
3.3.7. Nguyên nhân của việc tổ chức thao giảng, dự giờ, thi giáo viên giỏi. .................63
3.3.8. Nguyên nhân của việc tổ chức các sinh hoạt chuyên môn. ..................................64
3.3.9. Nguyên nhân của việc kiểm tra - đánh giá hoạt động giảng dạy của giáo viên. ..64
3.4. Đề xuất một số giải pháp. ..........................................................................................66
3.4.1. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tư vấn nâng cao năng lực quản lý cho các cán bộ quản


Đơn vị học trình

PPDH:

Phương pháp dạy học

GDTH:

Giáo dục tiểu học

CTK:

Chương trình khung

TKB:

Thời khóa biểu.

4


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Bác Hồ kính yêu vẫn dạy rằng: muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, phải có con người mới
xã hội chủ nghĩa. Tham gia vào việc xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa, giáo dục và
đào tạo đóng vai trò rất quan trọng. Bởi thế, việc chấn hưng đất nước phải luôn gắn liền với
chấn hưng giáo dục.
Ngày này, thế giới đang đứng trước những đổi thay to lớn và nhanh chóng. Khoa học, kỹ
thuật và công nghệ phát triển như vũ bão. Kinh tế tri thức ra đời và đang phát triển mạnh mẽ.


có kinh nghiệm quản lý và giảng dạy ở một trường cao đẳng. Cả hoạt động quản lý và hoạt
động giảng dạy của trường còn nhiều hạn chế, bất cập. Nâng cao hiệu quả và chất lượng quản
lý dạy học phải được coi là khâu đột phá, có tính chất quyết định đến việc nâng cao chất lượng
và hiệu quả đào tạo của nhà trường.
Thực tế này, đã khiến tôi chọn đề tài "thực trạng quản lý giảng dạy trong việc đào tạo
GVTH ở trường CĐSP Bình Phước và một số giải pháp " làm đề tài nghiên cứu luận văn
thạc sỹ ngành QLGD.
2. Mục đích nghiên cứu.
- Đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy ở trường CĐSP Bình Phước
trong việc đào tạo GVTH: Nêu ra những ưu điểm, những hạn chế và xác định rõ nguyên nhân
của thực trạng đó.
- Từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý hoạt
động giảng dạy, thiết thực nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
+ Khách thể nghiên cứu:
- Hoạt động của bộ máy quản lý trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của của giáo
viên trường CĐSP Bình Phước.
- Hoạt động giảng dạy của giáo viên cho sinh viên khoa tiểu học trường Cao đẳng sư
phạm Bình Phước.
-

Hoạt động học của sinh viên khoa tiểu học.

+ Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên trường CĐSP Bình Phước
trong việc đào tạo GVTH.

1


Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến những vấn đề lý luận của đề tài: lý luận quản lý,
lý luận quản lý giáo dục, lý luận dạy học đại học, lý luận về đo lường kết quả học tập của học
sinh.
Nghiên cứu các văn bản pháp lý liên quan đến đề tài. Nghiên cứu các văn bản của các bộ
phận quản lý của trường CĐSP Bình Phước trong quản lý hoạt động giảng dạy, các đề cương
bài giảng, các đề thi và đáp án của giáo viên...

7


7.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến.
Phiếu trưng cầu ý kiến được xây dựng trên cơ sở lý luận, mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
và có tham khảo những đề tài có liên quan trước đây. Có hai loại phiếu trưng cầu ý kiến:
- Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho giáo viên và cán bộ quản lý. Phiếu này gồm 25 câu
hỏi, được soạn thảo theo trật tự thực hiện các chức năng quản lý giảng dạy: kế hoạch, tổ chức,
tổ chức thực hiện và kiểm tra - đánh giá hoạt động giảng dạy của giáo viên.
Liên quan đến việc xác định mục tiêu giảng dạy: có l0 câu.
Liên quan đến công tác tổ chức và tổ chức thực hiện: có 6 câu.
Liên quan đến việc kiểm tra - đánh giá: có 9 câu.
-

Phiếu trưng cầu ý kiến sinh viên, có 7 câu. Phiếu được soạn thảo theo trình tự:

Sự nhận thức của sinh viên về mục tiêu, nội dung học tập, dưới sự tác động dạy của thầy.
Phương pháp học tập của sinh viên.
Đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
7.3. Phương pháp quan sát kết hợp với phỏng vấn.
Phỏng vấn giáo viên, cán bộ quản lý, sinh viên trong trường, và các chuyên gia, các thầy
cô về những vấn đề có liên quan đến đề tài.
7.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp các số liệu thu được từ các phiếu điều tra,

giữa thầy và trò về mặt mục đích, nội dung và phương pháp dạy học. Trong quá trình đó,
người thầy đóng vai trò chủ đạo, trò đóng vai trò chủ động.
Ở trường cao đẳng, bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức có tính chất
nghiên cứu của sinh viên dưới sự chỉ đạo của người thầy giáo, của nhà khoa học, nhằm đạt
được các nhiệm vụ dạy nghề, dạy phương pháp tư duy và dạy lý tưởng đạo đức nghề nghiệp.
2.1.1.2. Các nhiệm vụ dạy học ở trường cao đẳng.
Việc dạy học ở trong bất cứ trường cao đẳng nào cũng phải thực hiện ba nhiệm vụ:
Một là dạy nghề ở trình độ cao: trang bị cho sinh viên những tri thức khoa học cơ bản, tri
thức khoa học cơ sở, tri thức của chuyên ngành, và hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng về
một lĩnh vực khoa học, kỹ thuật nhất định ở trình độ hiện đại, để sau khi ra trường có khả năng
lập nghiệp.
Hai là dạy phương pháp nhận thức để tìm ra tri thức: bồi dưỡng cho sinh viên phương
pháp luận khoa học, phương pháp nghiên cứu và phương pháp tự học; giúp sinh viên phát
triển những phẩm chất và năng lực hoạt động trí tuệ sáng tạo.
Ba là dạy người: dạy lý tưởng đạo đức nghề nghiệp.
2.1.2. Mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp dạy học trong việc đào tạo
GVTH trình độ cao đẳng.
2.1.2.1. Mục tiêu đạo tạo.
a. Mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng.
Luật giáo dục năm 2005 chỉ rõ:
Giáo dục đại học đào tạo 4 trình độ: trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ,
trình độ tiến sĩ. Trong đó, " đào tạo trình độ cao đẳng giúp cho sinh viên có kiến thức chuyên
môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên
ngành được đào tạo "[13, tr.31].
Điều này có nghĩa là, việc dạy và học ở trường cao đẳng phải thực hiện được các mục
tiêu cụ thể sau:
- Mục tiêu về kiến thức: sinh viên phải nắm được những kiến thức cơ bản, cơ sở và
chuyên ngành và một số tri thức công cụ khác liên quan đến một ngành nghề nhất định, để có
12


13


- Hiểu biết về những chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước đối với kinh tế,
văn hóa, xã hội và giáo dục.
- Kiến thức phổ thông về những vấn đề xã hội như: môi trường, dân số, an ninh quốc
phòng, an toàn giao thông, quyền trẻ em, y tế học đường, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội...
- Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương nơi trường
đóng.
+ Mục tiêu về kỹ năng sư phạm.
Sinh viên phải hình thành được các khả năng thực hành cơ bản các hoạt động giảng dạy
và giáo dục ở tiểu học, và những năng lực và phẩm chất hoạt động trí tuệ tương ứng ở các mức
độ: làm theo được, chủ động làm được, làm thành thạo và cao nhất là làm có sự suy nghĩ sáng
tạo. Cụ thể như sau:
- Lập được kế hoạch dạy học (từng năm học, từng học kỳ) theo chương trình môn học,
xây dựng được hồ sơ giảng dạy và giáo dục.
- Lập được kế hoạch của bài học: Xác định được yêu cầu, nội dung cơ bản của bài học,
dự kiến các phương pháp và đồ dùng dạy học sẽ sử dụng, biết bổ sung và hoàn thiện bài giảng.
- Biết tổ chức hoạt động dạy học theo hướng đổi mới phương pháp dạy học nhằm đảm
bảo thực hiện các mục tiêu của bài học.
- Biết làm công tác chủ nhiệm lớp và tổ chức các hoạt động giáo dục như: sinh hoạt tập
thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động của đội thiếu niên và sao nhi đồng...
- Biết giao tiếp, ứng xử với học sinh, cha mẹ học sinh, đồng nghiệp và cộng đồng.
+ Mục tiêu về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức người GVTH.
Sinh viên phải có được những phẩm chất chính trị đạo đức cơ bản của người GVTH ở
các mức độ: chấp hành, chấp hành tích cực, chấp hành có sự vận dụng vào nghề nghiệp, cao
hơn nữa là chấp hành và tích cực động viên người khác chấp hành tốt, cụ thể như sau:
- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành luật pháp Nhà nước, quy định của ngành;
thực hiện chức năng nhiệm vụ của người GVTH.
- Yêu nghề; thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh.

+ Khối kiến thức bắt buộc gồm:
- Kiến thức giáo dục đại cương: gồm 29 ĐVHT, 90 tiết Giáo dục Thể chất và 135 tiết
Giáo dục Quốc phòng, cụ thể là:
Bảng 2.1: Kiến thức giáo dục đại cương GDTH.
15


Tên học phần

SỐĐVHT

Triết học Mác - Lênin

4

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

4

Chủ nghĩa xã hội khoa học

3

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

Tên học phần

1

Sinh lý học và tâm lý học

9 (5 + 4)2

2

Giáo dục học

8 (5+3)

3

Phương tiện kỹ thuật dạy học và ứng dụng công nghệ ...

4(1+1)

4

Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục ở tiểu học.

2(1,2+0,8)

5

Đạo đức và phương pháp giáo dục đạo đức ở tiểu học.


11 Thủ công - Kỹ thuật và PPDH thủ công - kỹ thuật

6(3+3)

12 Tự nhiên - xã hội và PPDH tự nhiên - xã hội.

10(4+6)

13 Giáo dục môi trường ở tiểu học

2(0,8+1,2)

14 Phương pháp tổ chức công tác Đội TNTPHCM

2(1+1)

Cùng với việc quy định những môn học bắt buộc, những môn học tự lựa chọn và sự phân
bổ chi tiết thời gian giành cho mỗi môn học, CTK còn mô tả vắn tắt nội dung các học phần,
thực ra đó là chương trình của mỗi học phần.

17


2.1.2.3. Nội dung dạy học.
Nội dung dạy học ở trường cao đẳng được hiểu là một hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
có liên quan đến một ngành nghề nhất định và cách thức hoạt động sáng tạo. Nắm vững
chúng, bảo đảm phát triển năng lực trí tuệ, hình thành thế giới quan khoa học, phẩm chất đạo
đức và những hành vi tương ứng; chuẩn bị cho sinh viên bước vào cuộc sống lập nghiệp, góp
phần vào sự phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế - xã hội của đất nước.
Trong việc đào tạo GVTH trình độ cao đẳng, nội dung giảng dạy bao gồm hệ thống tri

tương lai. Yếu tố này giúp cho sinh viên hoạt động học tập không theo khuôn mẫu, mà được
thiết kế và thi công tối ưu; có phương pháp giải quyết vấn đề sáng tạo; trong hoạt động nghề
nghiệp, sẽ dễ dàng thích nghi với những biến động của nghề nghiệp và của hoàn cảnh kinh tế
- xã hội.
Bốn là: nội dung dạy học bao gồm hệ thống những quy phạm về thái độ, xúc cảm đối với
tự nhiên, xã hội, đối với người khác và đối với bản thân mình, là cơ sở của lý tưởng, niềm tin
và những phẩm chất đạo đức cần có của sinh viên hiện tại và của người GVTH sau khi ra
trường.
Việc nhận thức đúng những nội dung dạy học trong việc đào tạo giáo viên tiểu học giúp
người quản lý giảng dạy quản lý tốt hệ thống nội dung dạy học; giúp người giáo viên lựa chọn,
biên soạn chính xác, cơ bản, đầy đủ những nội dung dạy học của môn học do mình đảm nhận,
phù hợp với mục tiêu, chương trình đào tạo.
2.1.2.4. Phương pháp dạy học.
Phương pháp dạy học ở trường cao đẳng là những phương pháp dạy học ở bậc đại học
nói chung. Trường CĐSP với nhiệm vụ đào tạo đội ngũ, do đó phải là nơi đi tiên phong trong
việc sử dụng các phương pháp giảng dạy ở đại học và trong việc đổi mới phương pháp dạy
học.
+ Khái niệm chung về phương pháp dạy học:
"Phương pháp dạy học đại học là tổng hợp các cách thức hoạt động tương tác được điều
chỉnh của giảng viên và sinh viên, trong đó hoạt động dạy là chủ đạo, hoạt động học là tự giác,
tích cực, tự lực và sáng tạo, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học ở đại học, góp phần đào tạo
đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, cán bộ quản lý, nghiệp vụ có trình độ đại học" [14,
tr.l66-167].
Phương pháp dạy học bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học thống nhất với
nhau. Phương pháp dạy là cách thức hoạt động của giảng viên: truyền đạt cho sinh viên nội
dung trí dục, tổ chức điều khiển hoạt động nhận thức và thực tiễn của sinh viên, nhằm đạt
19


được mục đích dạy học. Phương pháp học là cách thức hoạt động của sinh viên dưới sự chỉ


Các phương pháp dạy học ở trường cao đẳng rất phong phú, đa dạng và phức tạp. Theo
TS. Lưu Xuân Mới, trong cuốn Lý luận dạy học đại học, thì có một số kiểu phương pháp dạy
học tiêu biểu sau:
- Thông báo - tái hiện.
- Làm mẫu - bắt chước.
- Giải thích - tìm kiếm bộ phận.
- Nêu vấn đề - nghiên cứu.

2.2. Những vấn đề lý luận quản lý có liên quan đến đề tài.
2.2.1. Những vấn đề cơ bản của lý luận quản lý.
2.2.1.1. Khái niệm quản lý.
Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã đã được dùng khá phổ biến cả trong lĩnh vực lý luận,
hoạt động thực tiễn và trong đời sống hàng ngày, nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất.
Sau đây là định nghĩa của ba bộ giáo trình chính thống, có giá trị pháp lý cao ở nước ta.
- Giáo trình khoa học quản lý, tập 1, nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1999, đã
ghi rõ: "Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua
những nỗ lực của người khác.
Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác
cùng chung một tổ chức.
Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt
được các mục đích của nhóm.
Quản lý là sự có trách nhiệm về một cái gì đó..." [7, tr.3-4].
- Giáo trình khoa học quản lý, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, của Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, lại ghi: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra" [9, tr.l5].
- Giáo trình của trường cán bộ quản lý, thuộc bộ Giáo dục và đào tạo, thì định nghĩa:
"Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức
quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế ... bằng
hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể

phương án giả định, được coi là tối ưu nhất do nhà quản lý lựa chọn trước. Bởi thế, trong thực
tiễn thực hiện chương trình hành động đó, phải tùy theo diễn biến thực tế của tình hình, mà có
sự thay đổi cho phù hợp, để đảm bảo vẫn tiến tới mục tiêu như mong muốn. Điều này đòi hỏi
các nhà quản lý cần có những phương án hành động dự phòng.
Kết quả của việc lập kế hoạch là các quyết định quản lý. Các quyết định quản lý là trung
tâm của việc lập kế hoạch, vì nó là sự lựa chọn trước của nhà quản lý về mục tiêu, về những
việc phải làm, ai làm và làm vào lúc nào. Có nhiều loại kế hoạch: Có kế hoạch chung cho toàn

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status