BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI PHẠM VĂN CƯỜNG
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG DẠY HỌC TOÁN CHO
SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Ở TRƯỜNG CAO ðẲNG SƯ PHẠM
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán Mã số: 62.14.10.01
Nhà Xuất bản Giáo dục
Luận án sẽ ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm luận án cấp Nhà nước
họp tại: Trường ðại học Sư phạm Hà Nội
Vào hồi: …….giờ … ngày …… tháng … năm ……… Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Quốc gia, ðại học Sư phạm Hà Nội
CÁC CÔNG TRÌNH ðà ðƯỢC CÔNG BỐ
1. Phạm Văn Cường (2005), “Vấn ñề rèn luyện và ñánh giá kĩ năng dạy
học môn Toán cho SV ngành GDTH ở các trường CðSP”, Tạp chí
Giáo dục, (113), tr. 24–25.
2. Phạm Văn Cường (2008), “Tìm hiểu hoạt ñộng tư duy hàm trong dạy
học Toán ở tiểu học”, Tạp chí Giáo dục, (185), tr. 47–50.
3. Phạm Văn Cường, Nguyễn Thuỳ Vân (2008), “Rèn tư duy thuật giải
Thực hiện Nghị quyết ðại hội ðảng lần thứ IX của ðảng, Nhà nước ñã có
có nhiều biện pháp ñể quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục, ñào tạo; luôn
quan tâm bồi dưỡng phẩm chất, ñạo ñức chính trị, kiến thức và năng lực sư
phạm cho ñội ngũ giáo viên (GV) nhất là GV tiểu học.
Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay, công tác ñào tạo GV tiểu học trình ñộ
cao ñẳng ở trường CðSP còn nhiều hạn chế bất cập, nhất là việc tổ chức rèn
luyện kĩ năng dạy học (RLKNDH) cho sinh viên (SV) ngành Giáo dục tiểu học
(GDTH) còn nhiều hạn chế, chưa ñược quan tâm ñúng mức. Nhà trường chưa
có biện pháp RLKNDH cho SV một cách toàn diện, hệ thống; chưa có những
tiêu chí (chuẩn KNDH) ñể ñánh giá việc RLKNDH của SV. Vì vậy, khi SV
tham gia hoạt ñộng TTSP hay khi ra trường dạy học còn bộc lộ nhiều hạn chế
về KNDH, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu giảng dạy, giáo dục ở trường Tiểu học.
ðể nâng cao chất lượng ñào tạo GV tiểu học hiện nay, chúng tôi cho rằng
các trường CðSP ngoài việc trang bị tri thức cho SV, còn phải chú trọng ñổi
mới chương trình ñào tạo, ñổi mới PPDH và có biện pháp thiết thực ñể
RLKNDH cho SV. Việc RLKNDH cho SV sư phạm nói chung và RLKNDH
từng môn học cho SV ngành GDTH trình ñộ cao ñẳng nói riêng cần phải ñược
quan tâm, nghiên cứu ñầy ñủ và ñồng bộ. Vấn ñề này, trong thực tiễn hiện nay,
ngành Giáo dục chưa có những giải pháp thiết thực nhằm tạo ra chất lượng mới
trong việc ñào tạo và RLKNDH cho SV nói chung và RLKNDH Toán cho SV
ngành GDTH nói riêng ở trường CðSP. ðây là việc làm hết sức cần thiết nhằm
nâng cao chất lượng ñào tạo ñội ngũ GV tiểu học, góp phần ñáp ứng yêu cầu
ñổi mới giáo dục tiểu học hiện nay.
Với lý do ñó, chúng tôi lựa chọn ñề tài: Rèn luyện kĩ năng dạy học Toán
cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học ở trường Cao ñẳng Sư phạm.2
3
5.2. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- ðối tượng: Kinh nghiệm giảng dạy bộ môn PPDH Toán của các GV ở
một số trường ðại học, CðSP; kinh nghiệm vận dụng các phương pháp dạy học
của các Nhà giáo, GV dạy học Toán ở trường Tiểu học.
- Cách thức tổng kết: Mô tả, phân tích và khái quát hoá sự kiện.
5.3. Phương pháp quan sát, ñiều tra
Thu thập và phân tích các dữ liệu thông qua ñiều tra, quan sát thực trạng
việc ñào tạo rèn luyện KNDH Toán ở tiểu học cho SV ngành GDTH ở các
trường CðSP; quá trình nhận thức, rèn luyện KNDH Toán ở tiểu học của SV;
những căn cứ ñể có cơ sở nghiên cứu xây dựng Chuẩn KNDH Toán và ñề xuất
các biện pháp RLKNDH Toán ở tiểu học theo Chuẩn KNDH Toán cho SV
ngành GDTH ở trường CðSP.
5.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Triển khai lấy ý kiến nhận xét, ñánh giá của lãnh ñạo, GV, SV nhằm xác
ñịnh tính thiết thực, khả thi và hiệu quả của Chuẩn KNDH Toán; triển khai
thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm ñịnh tính khả thi và hiệu quả các biện pháp.
6. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
6.1. ðối tượng nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: RLKNDH Toán ở tiểu học cho SV ngành GDTH
trình ñộ cao ñẳng.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình rèn luyện, dạy học Toán cho SV ngành
GDTH ở trường CðSP.
6.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian và ñịa ñiểm nghiên cứu: Trường ðại học Phú Yên (trước
ñây là trường CðSP Phú Yên),
Trường CðSP Nha Trang, Trường CðSP KonTum.
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Các khái niệm liên quan ñến kĩ năng dạy học Toán ở tiểu học
1.1.1.1. Kĩ năng
Có nhiều ý kiến về kĩ năng, qua nghiên cứu chúng tôi nhận thức: Kĩ năng
là một hệ thống các thao tác hay các hành ñộng phức hợp của một hoạt ñộng;
là khả năng vận dụng những tri thức và kinh nghiệm vào hoạt ñộng nhằm thực
hiện có kết quả một nhiệm vụ nào ñó về lý luận hay thực tiễn.
1.1.1.2. Kĩ năng sư phạm (KNSP)
Tiếp cận các quan ñiểm về KNSP, chúng tôi nhận thức: KNSP là tập hợp
các thao tác hay hành ñộng phức hợp của hoạt ñộng sư phạm, là năng lực vận
dụng những tri thức và kinh nghiệm sư phạm trong quá trình học tập, rèn luyện
kĩ năng sao cho phù hợp với mục ñích và ñiều kiện nhất ñịnh nhằm thực hiện có
kết quả hoạt ñộng sư phạm.
5
1.1.1.3. Kĩ năng dạy học
KNDH là một loại kĩ năng nghề nghiệp ñặc trưng cho lao ñộng dạy học
của người thầy giáo. Có thể hiểu khái niệm KNDH một cách cụ thể hơn như
sau: “KNDH là thực hiện có kết quả một số thao tác hay hành ñộng phức hợp
của hoạt ñộng dạy học, bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức chuyên
môn và kinh nghiệm sư phạm trong hoạt ñộng dạy học.
1.1.1.4. Các cấp ñộ của kĩ năng
Trong dạy học có thể sử dụng cách phân chia cấp ñộ kĩ năng theo cách
của B.S. Bloom. Theo ñó, kĩ năng có thể phân chia thành 5 cấp ñộ
[45, tr.21,22]
như sau: Bắt chước, làm ñược, chính xác hóa, biến hóa, tự ñộng hóa. Các cấp
ñộ trên theo thứ tự tăng dần.
1.1.1.5. Kỹ năng dạy học Toán
tạo tiền ñề cho nhau trong quá trình tổ chức hoạt ñộng dạy học Toán ở tiểu học.
1.1.1.7. KNDH Toán của SV ngành GDTH trình ñộ cao ñẳng
Với cách nhận thức về KNDH Toán, chúng tôi nhận thức: Kĩ năng dạy
học Toán ở tiểu học của SV ngành GDTH ñang học ở các trường CðSP là thực
hiện có kết quả một số thao tác hay hành ñộng phức hợp của hoạt ñộng dạy học
môn Toán ở tiểu học của SV, bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức
Toán, tri thức về PPDH Toán ở tiểu học, các tri thức ñược tích hợp từ các khoa
học khác liên quan (tâm lý, triết học,…) và bước ñầu biết vận dụng KNDH mà
SV ñang học tập, rèn luyện ở trường CðSP vào hoạt ñộng thực hành dạy học
Toán tiểu học tại trường CðSP và trong hoạt ñộng TTSP ở các trường Tiểu học
1.1.2. Các khái niệm liên quan ñến Chuẩn KNDH Toán của SV ngành
GDTH trình ñộ cao ñẳng
1.1.2.1. Chuẩn
“ Chuẩn là cái ñược chọn làm căn cứ ñể ñối chiếu, ñể hướng theo ñó mà
làm theo cho ñúng”; “Chuẩn còn là cái ñược chọn làm mẫu ñể thể hiện một ñơn
vị ño lường” (theo Tự ñiển Tiếng Việt) [71].
1.1.2.2. Chuẩn KNDH Toán của SV ngành GDTH trình ñộ cao ñẳng
Chuẩn KNDH Toán của SV ngành GDTH trình ñộ cao ñẳng: Là những
yêu cầu cơ bản biết về KNDH Toán; thực hành KNDH Toán và ý thức
RLKNDH Toán ñối với SV ngành GDTH trình ñộ cao ñẳng trước sự ñổi mới
giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng nhằm phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước.
1.1.2.3. Yêu cầu, tiêu chí, minh chứng
“Yêu cầu là ñiều cần phải ñạt ñược trong một việc nào ñó”; “ Tiêu chí là
tính chất, dấu hiệu làm căn cứ ñể nhận biết, xếp loại một sự vật một khái
niệm”; “Minh chứng là chứng minh bằng sự việc cụ thể” (theo Tự ñiển Tiếng
Việt) [71]
.
1.1.2.4. Chuẩn nghề nghiệp Giáo viên Tiểu học [25]
1.4. Tổng quan về nghiên cứu, tổ chức rèn luyện và ñánh giá kết quả
RLKNDH Toán theo Chuẩn KNDH Toán của SV ngành GDTH trình ñộ
cao ñẳng
1.4.1. Tổng quan về nghiên cứu việc RLKNDH Toán cho SV ngành GDTH
trình ñộ cao ñẳng
1.4.2. Tổng quan về việc tổ chức rèn luyện và ñánh giá kết quả RLKNDH
Toán theo Chuẩn KNDH Toán của SV ngành GDTH trình ñộ cao ñẳng
Có nhiều tác giả trong nước và ở nước ngoài nghiên cứu về hoạt ñộng
NVSP, TTSP, ñã ñề cao vấn ñề hình thành kĩ năng nghề cho SV trong quá trình
ñào tạo. Nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể, chuyên sâu, nêu ra các
biện pháp ñể rèn luyện KNDH từng bộ môn nói chung và môn Toán nói riêng cho
SV ngành GDTH trình ñộ cao ñẳng.
Chưa có công trình nào nghiên cứu việc ñánh giá kết quả RLKNDH Toán của SV
ngành GDTH trình ñộ cao ñẳng bằng hệ thống các tiêu chí cụ thể (Chuẩn KNDH Toán).
8
Chương 2.
XÂY DỰNG CHUẨN KĨ NĂNG DẠY HỌC TOÁN
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG DẠY HỌC TOÁN CHO
SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC Ở TRƯỜNG CðSP
2.1. Mục tiêu, nội dung
RLKNDH Toán cho SV ngành GDTH ở trường CðSP
2.1.1. Mục tiêu RLKNDH Toán cho SV ngành GDTH
1. Củng cố tri thức, kĩ năng toán học cho SV, giúp SV biết vận dụng tri thức
toán vào việc dạy học Toán ở tiểu học và các môn học khác.
2. Giúp SV biết và vận dụng ñược một số kĩ năng dạy học Toán cơ bản ở
tiểu học của SV trong quá trình học tập tại trường;
2) Trên cơ sở Chuẩn, mỗi SV có thể ñề ra kế hoạch tự bồi dưỡng nâng
cao sự hiểu biết về KNDH; thực hành KNDH Toán; ý thức rèn luyện KNDH
Toán ở tiểu học ñể ñạt Chuẩn KNDH Toán do Nhà trường ban hành và tiếp tục
phấn ñấu ñể ñạt Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học sau này;
3) Giúp các trường CðSP, ðại học có ñào tạo SV ngành GDTH trình ñộ
cao ñẳng xây dựng kế hoạch, phát triển chương trình ñào tạo ngành GDTH
trình ñộ cao ñẳng phù hợp nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo, góp phần ñổi mới
PPDH ở ñại học và ñáp ứng yêu cầu ñổi mới giáo dục tiểu học hiện nay.
2.2.1.2. Cấu trúc của Chuẩn KNDH Toán
1) Chuẩn KNDH Toán của SV ngành GDTH trình ñộ cao ñẳng gồm 3 yêu
cầu, 10 tiêu chí, 40 minh chứng:
+ Yêu cầu 1: Biết KNDH Toán ở tiểu học. Có 2 tiêu chí; 6 minh chứng;
+ Yêu cầu 2: Thực hành KNDH Toán ở tiểu học. Có 7 tiêu chí; 31 minh chứng;
+ Yêu cầu 3: Ý thức RLKNDH Toán ở tiểu học. Có 1 tiêu chí; 3 minh chứng.
2) Trong Chuẩn có hướng dẫn thực hiện Chuẩn KNDH Toán.
2.2.2. Chuẩn kĩ năng dạy học Toán với các tiêu chí
2.2.3. Chuẩn kĩ năng dạy học Toán với các minh chứng
2.2.4. Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kĩ năng dạy học Toán
- Hướng dẫn cách ñánh giá minh chứng; cách tính
ñ
iểm KNDH Toán theo
Chuẩn; cách tính ñiểm KNDH Toán toàn khoá học theo Chuẩn KNDH Toán và
TTSP TN.
- Qui ñịnh trách nhiệm của: Nhà trường, Khoa GDTH, SV ngành GDTH,
GVCN và Ban chấp hành lớp.
2.2.5. Kế hoạch tổ chức RLKNDH Toán theo Chuẩn KNDH Toán cho SV
ngành GDTH trong toàn khoá học
2.3. Một số biện pháp RLKNDH Toán cho SV ngành GDTH theo Chuẩn
- Bổ sung kiến thức có liên quan: Biết cách viết các số tự nhiên, số thập
phân bằng các ký hiệu chữ; biết phân tích số theo các số chỉ hàng với các dạng
khác nhau; biết phân tích số theo yêu cầu phù hợp với bài toán.
- Bài toán luyện tập: Tìm một số có ba chữ số, biết rằng khi viết thêm chữ
số 9 vào bên phải số ñó ta ñược số mới lớn hơn số phải tìm là 8883 ñơn vị.
GV hướng dẫn SV:
+ Biết biểu diễn số cần tìm theo ký hiệu chữ (số ñó là
abc
);
+ Biết vi
ết
số
mới khi viết thêm chữ số 9 vào bên phải số cần tìm (số mới
là
9abc
);
+ Biết biểu diễn các ñiều kiện của bài toán ñã cho
(
9abc
=
abc
+ 8883);
11
+ Biết phân tích số
9abc
theo
abc
Tổ chức ôn tập, hệ thống hóa kiến thức về hình học có liên
quan trong chương trình toán ở tiểu học; tập luyện SV biết vận dụng khái niệm,
tính chất, các các yếu tố liên quan của hình ñể vẽ hình nhanh, ñúng, rõ ràng.
2.3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường tập luyện cho SV biết cách dự kiến các tình
huống sư phạm phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học và trình ñộ của HS; xây
dựng quy trình ứng xử tình huống sư phạm trong dạy học Toán học ở tiểu học;
tập luyện SV biết vận dụng quy trình ứng xử tình huống sư phạm ñể nâng cao
năng lực ứng xử tình huống sư phạm trong dạy học Toán học ở tiểu học.
Ví dụ 2.6: Khi tổ chức hoạt ñộng dạy học bài hình thành biểu tượng Phân
số, GV hướng dẫn SV biết căn cứ vào mục tiêu bài học, cách hình thành biểu
tượng Phân số (xác ñịnh tử số, mẫu số) ñể có thể dự kiến một số tình huống và
cách giải quyết tình huống nhằm nâng cao chất lượng giờ học. Chẳng hạn:
+ Tình huống 1: “Có 3 quả cam chia ñều cho 4 bạn, hỏi mỗi bạn ñược
bao nhiêu cam ?”.
+ Tình huống 2: “Cho một số ñoạn thẳng dài 1m. Hỏi
4
5
của ñoạn thẳng
dài 1m thì ñược ñoạn thẳng có ñộ dài là bao nhiêu mét ?”.
2.3.3. Nhóm biện pháp RLKN thiết kế kế hoạch bài học (thiết kế giáo án)
theo ñịnh hướng ñổi mới PPDH
Nhóm biện pháp này nhằm giúp SV rèn luyện KNDH Toán ở tiểu học ñể
ñạt tiêu chí 2 của yêu cầu 2 trong Chuẩn KNDH Toán.
12
2.3.3.1. Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng, giáo dục cho SV biết mục ñích, nội
dung ñịnh hướng ñổi mới PPDH ở trường phổ thông; biết những yêu cầu ñổi
mới PPDH; biết ñược quy trình chuẩn bị và thực hiện một giờ học theo ñịnh
hướng ñổi mới PPDH.
sử dụng PPDH trực quan kết hợp với các PPDH khác (vấn ñáp, quan sát, quy
nạp) ñể tổ chức hoạt ñộng dạy học.
13
* Khi sử dụng PPDH trực quan ñể tổ chức hoạt ñộng dạy học hình thành
biểu tượng mới cho HS, GV cần tập luyện SV biết cách chọn sử dụng, bố trí
hình ảnh, ñồ dùng trực quan hợp lý và
tăng dần mức ñộ khái quát, trừu tượng ñể
rèn tư duy cho HS; biết cách hướng dẫn HS hoạt ñộng trên hình ảnh trực quan,
ñồ dùng trực quan ñể nhận dạng và tạo ra biểu tượng mới.
Trường hợp 2: Nếu mục tiêu, nội dung của bài học yêu cầu hình thành tri
thức mới, mà HS muốn tiếp thu tri thức mới ñó cần có sự hướng dẫn của GV
bằng một hệ thống câu hỏi phù hợp thì có thể sử dụng PPDH vấn ñáp và kết
hợp với PPDH khác tổ chức hoạt ñộng dạy học nhằm chuyển giao ý ñồ sư
phạm của thầy thành nhiệm vụ học tập của trò.
Ví dụ 2.12: Hình thành Phép tính nhân của hai phân số
4
3
và
5
2
Hình thành Phép tính nhân của hai phân số
4
3
và
5
2
cho HS là một vấn
2
=
4
5
42
×
×
=
20
8
=
20
2
+
20
2
+
20
2
+
20
2
)
- Từ kết quả trên, hãy cho biết
4
3
của
5
2
là bao nhiêu ?
của
5
2
? (
5
4
23
×
×
=
20
6
)
- Khi ñó GV khẳng ñịnh: Ta nói tích của
4
3
với
5
2
bằng
20
6
Viết là:
4
3
×
5
2
hoạt ñộng dạy học.
Ví dụ 2.14: Cho
∆
ABC có ñộ dài ñáy là AB = a và chiều cao AH = h.
Tính diện tích
∆
ABC (Toán 5, tr 87).
Việc yêu cầu HS tính diện tích
∆
ABC khi biết ñộ dài ñáy là AB = a và
chiều cao AH = h là một tình huống gợi vấn ñề, HS chưa thể giải quyết ñược
ngay, ñây là yêu cầu nhiệm vụ nhận thức mâu thuẫn với vốn kiến thức và kinh
nghiệm sẵn có của HS. Tuy nhiên, nếu GV có hướng dẫn hoặc HS suy nghĩ,
biến ñổi, vẽ thêm vào hình tam giác ñể có một hình chữ nhật, thì có thể tính
ñược diện tích
∆
ABC. Với sự phân tích ñó, GV hướng dẫn SV có thể sử dụng
PPDH phát hiện và giải quyết vấn ñề ñể tổ chức hoạt ñộng dạy học như sau:
- Tìm giải pháp giái quyết vấn ñề. Có thể thực hiện theo hai bước sau:
Bước 1: Tìm giải pháp tính diện tích
∆
ABC vuông tại A a
h
D
C
B
A
ABC .
E
D
C
B
H
A
a
h
Hình 2.9
+
Bằng cách vẽ thêm tam giác vuông
∆
AEB và tam giác vuông
∆
ADC ñược
hình chữ nhật BEDC (Hình 2.9)
+
dt(
∆
ABC) =
2
1
×
dt(hcn BEDC)=
2
phát huy tính chủ ñộng, sáng tạo, hợp tác của HS.
Ví dụ 2.16:
Tính diện tích hình thoi ABCD khi biết hai ñường chéo AC = m,
BD = n .
(Hình 2.10)
16
ðể tìm công thức tính diện tích hình thoi theo ñộ dài hai ñường chéo, HS
có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau:
* Cách 1:
Cắt hình
∆
AOD và hình
∆
COD rồi ghép với hình
∆
ABC ñể
ñược hình chữ nhật AMNC (Hình 2.11)
n
2
O
n
2
m
2
m
2
D
Cách 2: Cắt hình
∆
COB và hình
∆
COD rồi
ghép với hình
∆
ABD ñể ñược hình chữ nhật
MNBD (Hình 2.12). Ta có:
dt(hthoi ABCD)=dt(hcn MNBD) =
2
m
×
n =
2
nm
×
n
N
M
A
B
D
m
2
O
lựa chọn, sử dụng PPDH phù hợp.
2) Nếu nội dung bài học yêu cầu phải củng cố, nâng cao kiến thức, rèn
luyện kĩ năng; yêu cầu HS biết vận dụng lý thuyết vào thực tế cuộc sống thì GV
hướng dẫn SV sử dụng phương pháp Thực hành - Luyện tập ñể tổ chức hoạt
ñộng dạy học.
Ví dụ 2.20: Bài học Diện tích hình tam giác (Toán 5, tr.87)).
GV hướng dẫn SV tìm hiểu mục tiêu, kĩ năng kiến thức cần hình thành
cho cho HS (khắc sâu công thức tính diện tích tam giác; biết ñược sự phụ thuộc
các ñại lượng trong công thức tính diện tích, rèn kĩ năng tính diện tích tam
giác). Từ ñó, dự kiến tổ chức một số hoạt ñộng sau ñể nâng cao chất lượng giờ
học, rèn tư duy cho HS. (mỗi hoạt ñộng chọn 5 HS có kết quả nhanh nhất):
Cho
∆
ABC, ñường cao AH = h,
BC = a; AC = b; AB = c.
h
c b
a
M
H CB
AH
ình 2.18
Nhóm biện pháp này nhằm giúp SV rèn luyện KNDH Toán ở tiểu học ñể
ñạt tiêu chí 4 của yêu cầu 2 trong Chuẩn KNDH Toán.
2.3.5.1. Biện pháp 1: Bằng các hoạt ñộng thực tiễn, giáo dục cho SV nhận thức
ñúng vai trò quan trọng của phương tiện kĩ thuật, CNTT và truyền thông trong việc
ñổi mới PPDH, nâng cao chất lượng giáo dục.
2.3.5.2. Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng ñể nâng cao kiến thức cơ bản về tin
học, CNTT cho SV; tập luyện SV biết sử dụng các phương tiện kĩ thuật, máy
tính ñiện tử, khai thác thông tin trên mạng ñể phục vụ cho việc dạy học Toán.
2.3.5.3. Biện pháp 3: Xây dựng quy trình thiết kế giáo án ñiện tử; tập luyện cho
SV biết vận dụng quy trình ñể thiết kế giáo án ñiện tử; biết tổ chức hoạt ñộng
dạy học Toán ở tiểu học bằng giáo án ñiện tử.
2.3.5.4. Biện pháp 4: Xây dựng quy trình và bằng ví dụ cụ thể tập luyện cho
SV biết vận dụng quy trình ñể tổ chức hoạt ñộng dạy học Toán ở tiểu học trên
máy tính ñiện tử bằng phần mềm hổ trợ dạy học.
2.3.5.5. Biện pháp 5:
Trường CðSP cần tăng cường cơ sở vật chất, phát triển
CNTT theo hướng hiện ñại, ñồng bộ; ñẩy mạnh ñổi mới PPDH Toán theo hướng
sử dụng phương tiện kĩ thuật, ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học.
2.3.6.
Nhóm biện pháp RLKN tổ chức kiểm tra, ñánh giá kết quả học tập
(KQHT) môn Toán của học sinh tiểu học
Nhóm biện pháp này nhằm giúp SV rèn luyện KNDH Toán ở tiểu học ñể
ñạt tiêu chí 5 của yêu cầu 2 trong Chuẩn KNDH Toán.
2.3.6.1. Biện pháp 1: Bằng các hoạt ñộng thực tế, giáo dục SV biết ñược ý
nghĩa, mục ñích, yêu cầu của việc kiểm tra, ñánh giá KQHT môn Toán của HS.
2.3.6.2. Biện pháp 2:
Tập luyện SV biết cách xác ñịnh nội dung kiến thức cơ bản
3.1. Mục ñích và nhiệm vụ thực nghiệm
3.1.1. Mục ñích
Mục ñích của thực nghiệm là kiểm tra khả năng thực thi và tính hiệu quả
của Chuẩn KNDH Toán và các biện pháp rèn luyện KNDH Toán theo Chuẩn
KNDH Toán cho SV ngành GDTH ở trường CðSP.
3.1.2. Nhiệm vụ
1) Xác ñịnh tính thiết thực, khả thi của Chuẩn KNDH Toán của SV ngành
GDTH trình ñộ cao ñẳng và của các biện pháp RLKNDH Toán theo Chuẩn;
2) ðánh giá kết quả thực nghiệm: ðánh giá tính khả thi và hiệu quả của
Chuẩn KNDH Toán và của các biện pháp RLKNDH Toán theo Chuẩn;
3) Phân tích và xử lý số liệu thực nghiệm bằng phương pháp so sánh, ñối
chiếu về mức ñộ yêu cầu kĩ năng mà SV phải ñạt ñược là: Làm ñược (Biết thực
hiện các thao tác ñúng trình tự hành ñộng ñã ñược hướng dẫn trước ñó
và tổ
chức các hoạt ñộng dạy học Toán ở tiểu học có kết quả).
3.2. Nội dung thực nghiệm
3.2.1. Nội dung lấy ý kiến nhận xét, ñánh giá tính thiết thực, khả thi của
Chuẩn KNDH Toán
20
3.2.2. Nội dung thực nghiệm các biện pháp RLKNDH Toán
Tổ chức cho SV thực nghiệm tại các trường Tiểu học một số nội dung sau: 1) Thực nghiệm một số kĩ năng trong giao tiếp và ứng xử tình huống sư
phạm trong dạy học Toán ở tiểu học;
2) Thực nghiệm việc vận dụng quy trình thiết kế kế hoạch bài học theo
ñịnh hướng ñổi mới PPDH;
3) Thực nghiệm kĩ năng lựa chọn, sử dụng một số PPDH Toán thường sử
2) Lớp thực nghiệm, lớp ñối chứng.
- Lớp thực nghiệm: Lớp CðTH khóa 2006 – 2009 (26 SV) hệ chính quy;
- Lớp ñối chứng: Lớp CðTH khóa 2003 – 2006 (25 SV) hệ chính quy.
3.4. ðánh giá kết quả thực nghiệm
3.4.1 ðánh giá kết quả nhận xét của lãnh ñạo, giảng viên, SV ngành GDTH
ở các trường CðSP, ðại học (trong phạm vi nghiên cứu) về tính thiết thực,
khả thi của Chuẩn KNDH Toán
a) Kết quả nhận xét, ñánh giá của lãnh ñạo, GV của các trường CðSP.
1) ða số ý kiến (91.7%) ñều mong muốn trường CðSP cần có Chuẩn
KNDH Toán ñể tổ chức rèn luyện, ñánh giá kết quả RLKNDH Toán của SV;
2) ða số ý kiến (trên 87.5%) cho rằng các nội dung của Chuẩn ñều ñạt
yêu cầu, vừa sức với SV ngành GDTH. Trường CðSP có thể vận dụng Chuẩn
KNDH Toán ñể tổ chức ñánh giá kết quả RLKNDH Toán của SV (trên 90%).
b) Kết quả nhận xét của SV.
1) ða số SV (100%) mong muốn trường CðSP nên có Chuẩn KNDH
Toán ñể rèn luyện và ñánh giá kết quả rèn luyện KNDH Toán của SV. Nếu có
Chuẩn KNDH Toán thì SV có ý thức tự học tập, tự rèn luyện KNDH ñể ñạt
Chuẩn KNDH Toán và là cơ sở ñể SV tiếp tục phấn ñấu ñạt Chuẩn nghề nghiệp
GV tiểu học sau này (91.3%);
2) ða số SV (93,8%) ñều cho rằng các nội dung và mức ñộ yêu cầu cần
ñạt của Chuẩn KNDH Toán ñều thiết thực, cần thiết và phù hợp với trình ñộ của
SV ngành GDTH.
3.4.2. ðánh giá kết quả thực nghiệm các biện pháp RLKNDH Toán cho SV
ngành GDTH
Bước ñầu SV biết vận dụng các KNDH Toán ñã ñược rèn luyện theo các
biện pháp của luận án vào hoạt ñộng dạy học Toán ở trường Tiểu học; ñạt ñược
những kết quả nhất ñịnh và khắc phục ñược những hạn chế, tồn tại trước ñây.
Sau ñây trích dẫn hai kết quả về thực nghiệm các biện pháp RLKNDH.
3.4.2.2. ðánh giá kết quả thực nghiệm việc vận dụng quy trình thiết kế kế hoạch
bài học theo ñịnh hướng ñổi mới phương pháp dạy học
50
60
70
80
ND 1 ND 2 ND 3 ND 4 ND 5
LỚP ðỐI CHƯ NG
LỚP THƯ C NGHIỆM
c) Nhận xét, ñánh giá: Bước ñầu SV biết xác ñịnh những nội dung cơ bản
trong từng bước của quy trình thiết kế kế hoạch bài học ñể thiết kế kế hoạch bài học
theo ñịnh hướng ñổi mới PPDH.
3.4.2.4. ðánh giá kết quả thực nghiệm biện pháp RLKN sử dụng phương tiện kĩ
thuật, ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học Toán ở tiểu học
a) Nội dung ñánh giá.
1) Nội dung 1(ND 1): Biết sử dụng các phương tiện kĩ thuật trong dạy học
Toán ở tiểu học;
2) Nội dung 2 (ND 2): Biết khai thác và sử dụng một số phần mềm công
cụ và phần mềm hổ trợ dạy học Toán ở tiểu học;
3)
Nội dung 3 (ND 3):
Bi
ết các bước ñể thiết kế giáo án ñiện tử;
4) Nội dung 4 (ND 4): Biết tổ chức hoạt ñộng dạy học Toán ở tiểu học
bằng giáo án ñiện tử;
5) Nội dung 5 (ND 5): Biết tổ chức hoạt ñộng dạy học Toán ở tiểu học
trên máy tính ñiện tử bằng phần mềm hổ trợ dạy học.