Header Page 1 of 16.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÁC TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
TP.HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 7 năm 2015
Footer Page 1 of 16.
Header Page 2 of 16.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
4
5
Họ và tên
GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân
PGS.TS Nguyễn Thuấn
TS. Phạm Thị Hà
TS. Lại Tiến Dĩnh
TS. Lê Quang Hùng
Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Footer Page 3 of 16.
Header Page 4 of 16.
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
bàn TP.Hồ Chí Minh.
-
Đưa ra một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại các trường cao đẳng ngoài công
lập trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 19 tháng 01 năm 2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 11 tháng 7 năm 2015
V- Cán bộ hướng dẫn: TS.LÊ TẤN PHƯỚC
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
Footer Page 4 of 16.
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
Header Page 5 of 16.
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nguyễn Thị Phương Thúy
Footer Page 6 of 16.
Header Page 7 of 16.
iii
TÓM TẮT
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, theo định hướng phát triển kinh tế xã hội tầm nhìn đến năm 2020, Việt Nam phấn đấu trở thành nước công nghiệp. Trong
quá trình phát triển đó một trong những lĩnh vực sẽ được ưu tiên tập trung đầu tư rất
lớn đó là nguồn nhân lực, đây là lĩnh vực đóng vai trò mấu chốt góp phần chính yếu
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và đem lại hình ảnh văn minh, hiện đại
của một quốc gia phát triển. Đây là một cơ hội nhưng cũng là một thách thức đối với
các nhà quản lý nguồn nhân lực của Việt Nam. Quản lý nguồn nhân lực như thế nào để
đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng
đối với sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của đất nước nói chung.
Với tư duy đổi mới của Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 chuyển đổi nền kinh tế
từ cơ chế kế hoạch tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng XHCN, các thành
phần kinh tế ngoài quốc doanh được khuyến khích phát triển. Trên lĩnh vực giáo dục đào
tạo, “xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh; hệ thống giáo dục và đào tạo ngoài công lập đã
góp phần đáng kể vào phát triển giáo dục và đào tạo chung của toàn xã hội” ( NQ TW 8).
Trong 20 năm qua, hệ thống giáo dục ngoài công lập đã hình thành, số lượng các
trường đại học, cao đẳng ngoài công lập đã phát triển nhanh chóng, thực hiện được chủ
trương xã hội hóa giáo dục của Đảng và Nhà nước. Hệ thống giáo dục đại học ngoài công
lập đã mở rộng đến hầu hết các thành phố, vùng miền trong cả nước, khẳng định vị trí quan
trọng của mình trong hệ thống giáo dục đại học ở Việt Nam. Việc hình thành và phát triển
các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập trong thời gian qua đã tạo cơ hội cho hàng trăm
nghìn người được tiếp nhận học vấn đại học và trên đại học. Nguồn lực được đào tạo từ
Chương 3: Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại tại các Trường cao đẳng
ngoài công lập trên địa bàn Tp.HCM
Việc nghiên cứu cơ sở lý luận, kết hợp với phân tích tình hình thực tế, tôi đã đưa ra
4 giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại các Trường cao đẳng ngoài công lập trên địa bàn
TP.Hồ Chí Minh./.
Footer Page 8 of 16.
Header Page 9 of 16.
v
ABSTRACT
Vietnam is a developing country, driven economic development - social vision to 2020,
Vietnam is striving to become industrialized. In the process of developing one of the areas that
will be prioritized to the huge investment that is human resources, this is an area key role
essential contribution to promote the development of national economy People and bring
civilized image, of a modern developed country. This is an opportunity but also a challenge to
the management of human resources of Vietnam. Human Resource Management as to how to
achieve the highest efficiency in production and business activities with important implications
for the development of enterprises in particular and the country in general.
With the innovative thinking of the Sixth Party Congress in 1986 converting the
economy from central planning mechanism subsidy mechanism to the socialist-oriented
market, these components are non-state economic development incentives . In the field of
education, "social education is promoted; education system and non-public education has
contributed significantly to the development of education and training of the whole society
"(NQ TW 8).
schools in HCMC
The study rationale, combined with the actual situation analysis, I came up with four
solutions to develop human resources in the non-public colleges in the Ho Chi Minh City./.
Footer Page 10 of 16.
Header Page 11 of 16.
vii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................... 2
3.1. Khách thể ............................................................................................................ 2
3.2. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 3
6. Kế quả dự kiến đạt được ..................................................................................... 3
7. Kết cấu của luận văn ............................................................................................ 4
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ........
1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................... 5
2.2. Thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại các trường cao đẳng ngoài công
lập trên địa bàn Tp.HCM ...................................................................................... 26
2.2.1. Tổng quan về các trường cao đẳng ngoài công lập trên địa bàn Tp.HCM .... 26
2.2.2 Thực trạng nguồn nhân lực tại các trường cao đẳng ngoài công lập trên địa bàn
TP.HCM ................................................................................................................... 29
2.2.3. Thưc trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại các trường cao đẳng ngoài công
lập trên địa bàn TP.HCM.......................................................................................... 34
2.3. Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực tại các trường cao đẳng ngoài công lập trên
địa bàn Tp.HCM ..................................................................................................... 35
2.4. Đánh giá môi trường ....................................................................................... 36
2.4.1. Phân tích môi trường vĩ mô ............................................................................ 37
2.4.2. Phân tích môi trường vi mô ............................................................................ 39
2.4.3. Phân tích môi trường nội bộ .......................................................................... 41
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÁC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HỒ CHÍ MINH
.................................................................................................................................. 46
Footer Page 12 of 16.
Header Page 13 of 16.
ix
3.1. Những định hướng chỉ đạo về phát triển nguồn nhân lực ........................... 46
3.1.1 Quan điểm chính sách và đường lối chiến lược của Đảng và Nhà nước trong phát triển
nguồn nhân lực ......................................................................................................... 46
3.1.2. Quan điểm chính sách và đường lối chiến lược của Tp.Hồ Chí Minh trong phát triển
nguồn nhân lực ......................................................................................................... 47
3.1.3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2015-2020 ............................ 48
3.2. Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực tai Tp.Hồ Chí Minh ................................. 51
TRANG
Bảng 2.1: Thâm niên giảng dạy của giảng viên các trường
1
cao đẳng ngoài công lập trên địa bàn Tp.HCM năm học
30
2014-2015
Bảng 3.1: Nhu cầu nhân lực 04 nhóm ngành công nghiệp
2
trọng yếu tại TP. Hồ Chí Minhgiai đoạn 2015 – 2020 đến
52
năm 2025
3
Bảng 3.2: Nhu cầu nhân lực 09 nhóm ngành dịch vụ tại
TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 – 2020 đến năm 2025
53
Bảng 3.3: Nhu cầu nhân lực ngành nghề khác thu hút
4
nhiều lao động tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 –
Footer Page 14 of 16.
67
xi
Header Page 15 of 16.
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
NỘI DUNG
STT
TRANG
SƠ ĐỒ
1
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ phát triển nguồn nhân lực tại các trường
Cao đẳng ngoài công lập trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh
61
HÌNH
1
Hình 1.1: Quá trình hoạch định nguồn nhân lực
12
của các trường cao đẳng ngoài công lập trên địa bàn
30
TpHCM năm học 2014-2015
Biểu đồ 2.3: Thâm niên giảng dạy của giảng viên các trường
3
ngoài công lập trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh năm học 2014-
31
2015
Biểu đồ 2.4: Thống kê giới tính của giảng viên các trường
4
ngoài công lập trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh năm học 2014-
31
2015
Biểu đồ 2.5: Trình độ ngoại ngữ của giảng viên các trường
5
ngoài công lập trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh năm học 2014-
32
2015
Biểu đồ 2.6: Trình độ tin học của giảng viên các trường
triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Để phát triển và hội nhập với các nền kinh tế
trong khu vực và thế giới, việc đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã là một quốc
sách của Việt Nam.
Giáo dục đại học đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị nguồn nhân lực có
chất lượng cao, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước. Cùng với khối trường
đại học, khối các trường cao đẳng trong những năm qua đã góp phần không nhỏ trong
việc cung cấp nguồn nhân lực có tay nghề cho xã hội.
Bên cạnh sự phát triển của các trường cao đẳng công lập, các trường Cao đẳng
ngoài công lập đã phát triển nhanh chóng và mở rộng đến hầu hết các thành phố, vùng
miền trong cả nước. Việc hình thành và phát triển các trường cao đẳng ngoài công lập
trong thời gian qua đã tạo cơ hội cho hàng trăm nghìn người được tiếp nhận học vấn đại
học và trên đại học.
Nguồn nhân lực trong các trường cao đẳng ngoài công lập là lực lượng trọng tâm
quyết định chất lượng đào tạo. Tuy nhiên, trước những đòi hỏi lớn lao của sự phát triển,
nguồn nhân lực của các trường cao đẳng ngoài công lập còn một số khó khăn.
Là người công tác tại một trường cao đẳng ngoài công lập trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh, tôi nhận thấy nguồn nhân lực mà đặc biệt là đội ngũ giảng viên của các
trường ngoài công lập còn thiếu về số lượng, chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu và
nhiệm vụ đào tạo của trường cao đẳng. Phát triển nguồn nhân lực đủ về số lượng, phù
hợp với cơ cấu và đảm bảo chuẩn về chất lượng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực trong các trường cao đẳng ngoài công lập là một nhiệm vụ thiết yếu nhằm đáp ứng
những yêu cầu của giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay.
Footer Page 17 of 16.
2
Header Page 18 of 16.
nghệ Tp.HCM, Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Miền Nam, Trường Cao đẳng
Viễn Đông, Trường Cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch Sài Gòn.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.
Khách thể: Hiện nay, các Trường Cao đẳng ngoài công lập trên địa bàn
Tp.Hồ Chí Minh bao gồm trường cao đẳng tư thục và trường cao đẳng bán
công. Trong đề tài này, tác giả chỉ nghiên cứu các trường cao đẳng tư thục.
Footer Page 18 of 16.
3
Header Page 19 of 16.
3.2.
Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nhân lực của các Trường Cao đẳng ngoài công
lập trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh bao gồm cán bộ quản lý, giảng viên và sinh
viên. Trong đề tài này, tác giả tập trung nghiên cứu về đội ngũ giảng viên về
mặt số lượng, chất lượng và cơ cấu của các trường cao đẳng ngoài công lập
tr ên địa bàn Tp.HCM.
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực.
Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực của các Trường Cao đẳng ngoài công lập trên
địa bàn Tp.Hồ Chí Minh.
Đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực của các Trường Cao đẳng
- Chương 3: Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại tại các Trường Cao
đẳng ngoài công lập trên địa bàn Tp.HCM
Ngoài ra, còn có Phần mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và phần Phụ lục.
Footer Page 20 of 16.
5
Header Page 21 of 16.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.1.
Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Phát triển
Phát triển là một phạm trù triết học chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn
ra trong thế giới. (Từ điển Bách Khoa Việt Nam). Phát triển là một thuộc tính phổ biến
của vật chất trong đó mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại trong trạng
thái bất biến mà trải qua nhiều trạng thái, những trạng thái mà trước đây chưa có bởi nó
bị tác động bằng những mối quan hệ bên trong và bên ngoài. Điểm nổi bật trong quá
trình tồn tại của loài người là loài người tồn tại trong trạng thái phát triển. Đây là quy
luật của lịch sử nhân loại đồng thời cũng là quy luật của hoạt động giáo dục và đào tạo.
Học thuyết của Mác đã miêu tả sự phát triển của xã hội loài người là sự thay thế các hình
thái kinh tế xã hội. Phát triển không đồng nhất với sự cô lập và đối đầu giữa các hệ thống
xã hội mà là một sự hợp tác, trao đổi. Phát triển phải là sự thay đổi (nhưng không phải
mọi sự thay đổi đều là phát triển). David C.Korten đưa ra quan điểm về phát triển: là một
gia lao động trong tất cả các mặt hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp. Nguồn nhân lực
đ-ợc xem xét cả về mặt số l-ợng và chất l-ợng. Số l-ợng đ-ợc hiểu thông qua các chỉ
tiêu quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực.Các chỉ tiêu về số l-ợng này có quan hệ mật
thiết với chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng dân số. Tuy nhiên, mối quan hệ này chỉ đ-ợc thể
hiện ra sau một khoảng thời gian khoản 15 năm. Về chất l-ợng, nguồn nhân lực đ-ợc
xem xét trên các mặt: tình trạng sức khoẻ, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn và năng
lực phẩm chất
Giống nh- các nguồn lực khác, số l-ợng và đặc biệt là chất l-ợng nguồn nhân lực đóng
vai trò hết sức quan trọng trong việc tao ra của cải vật chất và văn hoá cho xã hội.
1.1.3. Phỏt trin ngun nhõn lc
Phỏt trin ngun nhõn lc chớnh l vic thc hin tt cỏc chc nng v cụng
c qun lý nhm cú c mt i ng cỏn b, cụng nhõn viờn ca t chc phự hp
v s lng v cú cht lng cao, thụng qua hot ng ca h khụng ngng nõng
Footer Page 22 of 16.
Header Page 23 of 16.
7
cao hoạt động của tổ chức, làm cơ sở và động lực cơ bản cho sự phát triển bền vững
của tổ chức đó.
Phát triển nguồn nhân lực là việc tạo ra sự tăng trưởng bền vững về hiệu năng
của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với việc không ngừng
tăng lên về chất lượng và số lượng của đội ngũ cũng như chất lượng sống của nhân
lực, nhằm mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp: tăng lợi nhuận, nhanh quay vòng
vốn, chiếm lĩnh thị trường...
Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam
bối cảnh kinh tế-xã hội trong nước và quốc tế.
Dân số: Việt Nam có quy mô dân số trên 90 triệu người, đứng thứ 13 thế giới, thứ
7 châu Á và thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á. Dân số phân bố không đều và có sự khác
biệt lớn theo vùng. Dân cư Việt Nam phần đông vẫn còn là cư dân nông thôn (khoảng
68 % - năm 2013). Trình độ học vấn của dân cư ở mức khá; tuổi thọ trung bình tăng khá
nhanh (năm 2013 đạt 73,1 tuổi).
Lao động: Lực lượng lao động nước ta hiện nay khoảng 52.207.000 người; hàng
năm trung bình có khoảng 1,5-1,6 triệu thanh niên bước vào tuổi lao động. Thể lực và
tầm vóc của nguồn nhân lực đã được cải thiện và từng bước được nâng cao, tuy nhiên so
với các nước trong khu vực (Nhật Bản, Thái Lan, Xinh-ga-po, Trung Quốc,..) nói chung
thấp hơn cả về chiều cao trung bình, sức bền, sức dẻo dai. Lao động Việt Nam được đánh
giá là thông minh, khéo léo, cần cù, tuy nhiên ý thức kỷ luật, năng lực làm việc theo
nhóm,… còn nhiều hạn chế.
Đào tạo: Số lượng nhân lực được tuyển để đào tạo ở các cấp tăng nhanh. Điều
này có thể được xem như là một thành tựu quan trọng trong lĩnh vực đào tạo nhân lực.
Theo số liệu thống kê sơ bộ năm 2013, số sinh viên đại học và cao đẳng là 2.058.922
người, số tốt nghiệp là 405.900 người; số học sinh các trường trung cấp chuyên nghiệp
là 421.705 người. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo, cơ cấu theo ngành nghề, lĩnh vực, sự
phân bố theo vùng, miền, địa phương,… chưa đồng nhất, chưa thực sự phù hợp với nhu
cầu sử dụng của xã hội, gây lãng phí nguồn lực của Nhà nước và xã hội.
Về trình độ chuyên môn kỹ thuật, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trong toàn bộ lực
lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 17,9%, trong đó ở thành thị là 33,7%, gấp 3 lần tỷ lệ
này ở khu vực nông thôn là 11,2%, phân theo giới tính tỷ lệ này là 20,3% đối với nam
và 15,4% đối với nữ; tỷ lệ nhân lực được đào tạo trình độ cao (từ đại học trở lên) trong
tổng số lao động qua đào tạo ngày càng tăng (năm 2010 là 5,7%, năm 2012 là 6,4%, sơ
bộ năm 2013 là 6,9% ).
Footer Page 24 of 16.
Phát triển kinh tế - xã hội là vì con người, do con người nên mọi chính
sách, kế hoạch của doanh nghiệp phải coi con người là mục tiêu cao nhất và phát
triển nguồn nhân lực là vấn đề trung tâm, nghĩa là nguồn nhân lực phải được thừa
nhận là nguồn vốn và là tài sản quan trọng nhất của mọi loại hình, qui mô tổ
Footer Page 25 of 16.