ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN HỮU DUÂN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN HỮU DUÂN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.26.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Dương Văn Sơn
THÁI NGUYÊN - 2019
và UBND các xã, phường tại thị xã Phổ Yên… đã tạo mọi điều kiện cho tôi
hoàn thành đề tài luận văn này.
Với trình độ, năng lực và thời gian có hạn, do đó bản luận văn của tôi
không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Vì vậy tôi rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để bản luận văn của tôi được hoàn thiện
hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Phổ Yên, tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Duân
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH ...................................................................... vi
TRÍCH YÊU LUẬN VĂN THẠC SĨ ............................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn ................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ....................................... 6
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 6
1.1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan.................................................... 6
1.1.2. Vai trò của HTX nông nghiệp trong phát triển nông thôn .................... 10
1.1.3. Đặc trưng và quy định của HTX kiểu mới theo Luật HTX năm 2012 ...... 12
Phổ Yên ........................................................................................................... 55
3.2.2. Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém...................................................... 56
3.2.3.Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của HTX ................................ 58
3.3. Quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển HTX nông nghiệp ở
thị xã Phổ Yên ................................................................................................. 64
3.3.1. Quan điểm , định hướng và mục tiêu .................................................... 64
3.3.2. Một số giải pháp nhằm phát triển HTX nông nghiệp ở thị xã Phổ Yên ..... 69
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 78
1. Kết luận ....................................................................................................... 78
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 81
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 83
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾTTẮT
HTX
Hợp tác xã
THT
Tổ hợp tác
NXB
Nhà xuất bản
CNH
THPT
Trung học phổ thông
QĐ-TTg
Quyết định Thủ tướng
KTTT
Kinh tế thị trường
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
USD
Đồng đô la Mỹ
NXB
Nhà xuất bản
SX
Sản xuất
vi
Cơ quan công tác: Phòng tài nguyên và môi trường huyện Phú Bình
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS: Dương Văn Sơn
1. Tên đề tài luận văn: Giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại thị xã
Phổ yên, tỉnh Thái Nguyên.
2. Lý do chọn đề tài: Trong những năm gần đây việc phát triển kinh tế hợp
tác và Hợp tác xã đang là chủ trương quan trọng của Đảng và nhà nước ta,
chính vì vậy phát triển hợp tác xã đang được coi là một trong 19 tiêu chí trong
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Chính vì vậy
đây là một mục tiêu đặc biệt quan trọng và không thể thiếu ở khu vực nông
thôn, đặc biệt là trong quá trình phấn đấu hoàn thành mục tiêu về đích xây
dựng nông thôn mới ở các địa phương. Thị xã Phổ Yên cũng rất quan tâm
phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã trong những năm qua, các xã về đích
nông thôn mới đều có ít nhất 01 HTX hoạt động có hiệu quả. Hiện nay thị xã
Phổ Yên có khoảng trên 50 Hợp tác xã hoạt động trong các lĩnh vực khác
nhau. Tuy nhiên không phải HTX nào thành lập ra cũng đều hoạt động hiệu
quả, nhiều HTX được thành lập chỉ để đủ điều kiện hoàn thành tiêu chí xây
dựng nông thôn mới, còn bản chất là không hề có hoạt động thực sự, nhiều
HTX được thành lập một thời gian dài cũng chưa có hoạt động sản xuất kinh
doanh và không có báo cáo tài chính. Do vậy sau một thời gian rất nhiều HTX
đã phải giải thể hoặc không còn hoạt động. Xuất phát từ thực tế đó cần có một
công trình nghiên cứu sâu, cụ thể và khoa học về mô hình kinh tế HTX để làm
cơ sở thực tiễn, khoa học cho các nhà quản lý có thể tham khảo để đưa ra
những chính sách, bước đi đúng đắn nhằm đưa mô hình kinh tế HTX phát
triển và hiệu quả hơn trong thời gian tới.
3. Mục tiêu nghiên cứu
-Cập nhật và hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế hợp tác,
HTX và HTX sản xuất nông nghiệp.
viii
tế hợp tác và hợp tác xã.
- Nội dung nghiên cứu:
+ Thực trạng hoạt động của các HTX nông nghiệp trên địa bàn thị xã
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
+ Đánh giá sự phát triển về lượng và chất của các HTX nông nghiệp trên
địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
ix
+ Khó khăn, thách thức, bất cập và yếu tố ảnh hưởng đến phát triển HTX
nông nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
+ Định hướng và giải pháp phát triển HTX nông nghiệp tại thị xã Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp phân tích số liệu ( Thu
thập số liệu thứ cấp, thu thập số liệu sơ cấp ). Phân tích số liệu bằng phương
pháp thống kê thông qua phần mềm Excel/PivotTable…Sử dụng phương pháp
phân tích hồi quy đa biến.
7. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đề tài nêu được thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
thị xã Phổ Yên thông qua các phương pháp phân tích, đánh giá, sử lý số liệu
đã cho thấy được cái nhìn toàn diện về quá trình phát triển HTX nông nghiệp
trên địa bàn thị xã.
8. Kết luận và khuyến nghị
Thông qua phân tích đánh giá thực trạng, đề tài đã đưa ra được thực
trạng phát triển HTX nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu, từ đó đưa ra được
những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển HTX nông nghiệp. Cuối
cùng đề tài đưa ra những khuyến nghị với cơ quan chức năng nhằm đưa ra
những giải phát hiệu quả, khoa học để phát triển HTX nông nghiệp trong thời
gian tới ./.
Phổ Yên, ngày 15 tháng 3 năm 2019
thấy là mô hình có hiệu quả, nhất là đối với lĩnh vực nông nghiệp.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định “Phát triển kinh tế
hợp tác và HTX là vấn đề hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh
tế xã hội. Chuyển đổi HTX kiểu cũ theo luật HTX đạt hiệu quả thiết thực,
phát triển HTX kinh doanh tổng hợp đa ngành hoặc chuyên ngành để sản xuất
hoặc kinh doanh dịch vụ tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh
phù hợp với quá trình CNH –HĐH”. Như vậy nghị quyết đại hội Đảng toàn
2
quốc rõ ràng đã làm sáng tỏ một điều rằng: Nền kinh tế Việt Nam trong thời
kỳ bao cấp hay đổi mới nói chung và nền nông nghiệp Việt Nam nói riêng thì
HTX vẫn là nền tảng của nền kinh tế bền vững để phát triển.
Thực tế đã cho ta thấy rất rõ phong trào hợp tác hoá ở nước ta trải qua
nhiều bước thăngtrầm. Tuy vậy, sau một thời gian hoạt động đặc biệt là giai
đoạn xây dựng đất nước thời bình mô hình HTX kiểu cũ đã ngày càng tỏ ra
không phù hợp với yêu cầu lịch sử phát triển kinh tế trong điều kiện mới. Số
HTX làm ăn có hiệu quả chỉ còn chiếm tỷ lệ thấp, đa số không thích ứng được
với nền kinh tế thị trường sôi động, nhạy bén. Từ thực tế đó, vấn đề đặt ra là:
làm thế nào để mô hình kinh tế hợp tác, HTX thích ứng được với nền kinh tế
thị trường, đem lại hiệu quả cho những người trực tiếp tham gia HTX
nóiriêng và góp phần thúc đẩy cho nền nông nghiệp Việt Nam phát triển nói
chung đang trở thành một đề tài quan trọng, cần thiết phải nghiên cứu, để tìm
ra lời giải đáp thực sự sáng tạo và mang tính thuyết phục nhất.
Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều hợp tác xã hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp được thành lập, các loại hình sản xuất kinh doanh
chủ yếu là dịch vụ, sản xuất nông nghiệp và kinh doanh tổng hợp,...Bước đầu
một số HTX hoạt động có hiệu quả.Tuy nhiên bên cạnh đó thì vẫn có đến
80% số HTX đăng ký kinh doanh hoạt động kém hiệu quả, số HTX yếu kém
chiếm tỷ lệ cao. Trong đó, đáng lưu ý là còn một số HTX hoạt động mang
giải pháp khả thi để phát triển mạnh mẽ hơn nữa, khắc phục những tồn tại,
rào cản hiện nay trong việc phát triển mô hình kinh tế HTX nông nghiệp.
4.2. Ý nghĩa khoa học
Phân tích những nhân tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của HTX nông nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Đề ra các giải pháp có tính khoa học về phát triển HTX nông nghiệp
tỉnh Thái Nguyên nhằm khắc phục những khó khăn, yếu kém trong công
tác tổ chức, điều hành hoạt động của các HTX nông nghiệp trong giai đoạn
hiện nay.
5
4.3.Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài hoành thành sẽ là tài liệu quan trọng cung cấp các thông tin cần
thiết cho các nhà quản lý tại địa phương trong việc đưa ra những chính sách
thúc đẩy Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả hơn nữa.
Cung cấp các giải pháp khoa học để cho các HTX nông nghiệp tại địa
phương áp dụng vào thực tiễn, giúp giải quyết những khó khăn, rào cản,
vướng mắc trong quá trình phát triển.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan
1.1.1.1.Phát triển, kinh tế hợp tác, HTX và HTX nông nghiệp
1.1.1.1.1. Phát triển
Theo triết học phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động
theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém
vật cảnh, hội làm vướn, hội nuôi ong), song không phải là một tổ chức sản
xuất kinh doanh, không có tư cách pháp nhân. Các thành viên tham gia chủ
yếu là để trao đổi, giúp đỡ nhau về kinh nghiệm sản xuất, kỹ thuật sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm
- Hiệp hội theo sản phẩm hay nhóm sản phẩm: Đây là hình thức hợp tác
có phạm vi hoạt động rộng, có thể là phạm vi một xã, một miền hay cả nước.
Thành viên của hiệp hội là những chủ thể kinh tế (có thể thuộc các thành
phần kinh tế khác nhau) tham gia hiệp hội nhằm phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau
trong sản xuất kinh doanh. Hiệp hội có điều lệ hoạt động song không phải là
đơn vị sản xuất kinh doanh.
Như vây, mỗi hình thức KTHT nêu trên đều có vị trí, vai trò quan trọng
thích hợp trong những điều kiện nhất định mà khi hình thức hợp tác nào có
thể thay thế. Bất kỳ một sự áp đặt hình thức hợp tác không phù hợp nào cũng
đều dẫn đến làm giảm hiệu quả hoạt động và làm suy yếu kinh tế hợp tác.
1.1.1.1.3. Hợp tác xã
Theo Liên Minh HTX quốc tế (International Cooperative Alliance- ICA):
HTX là một tổ chức tự trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng
các nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hóa thông
qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ. Đến năm 1995, định nghĩa
này đã được hoàn thiện, theo đó HTX thành lập dựa trên ý nghĩa tự cứu giúp
8
mình, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, công bằng và đoàn kết. Theo truyền
thống của những người sáng lập ra HTX, các thành viênHTX tin tưởng vào ý
nghĩa đạo đức, về tính trung thực, cởi mở, trách nhiệm xã hội và quan tâm
chăm sóc người khác”.
Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO): HTX là sự liên kết của những
người đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện liên kết
nhau lại trên cơ sở bình đẳng quyền lợi, nghĩa vụ sử dụng tài sản mà họ có
giải quyết đầu ra của sản xuất nông nghiệp bao gồm hoạt động thu mua chế
biến đóng gói và tiêu thụ nông sản ở thị trường trong và ngoài nước; thứ ba,
trong lĩnh vực trực tiếp tổ chức sản xuất tập trung trong trồng trọt, chăn nuôi,
kể cả nuôi trồng thuỷ sản.
b)Phân loại HTX nông nghiệp
Theo Thông tư 09 ngày 17/4/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về hướng dẫn, phân loại và đánh giá HTX hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp, HTX nông nghiệp được chia thành 7 loại, cụ thể:
- Hợp tác xã trồng trọt: Là hợp tác xã có hoạt động sản xuất trồng trọt
(trồng cây hàng năm, cây lâu năm; nhân và chăm sóc cây giống nông
nghiệp) và dịch vụ trồng trọt có liên quan; dịch vụ sau thu hoạch; xử lý hạt
giống để nhân giống.
- Hợp tác xã chăn nuôi: Là hợp tác xã có hoạt động sản xuất chăn nuôi
(trâu, bò, ngựa, lừa, la, dê, cừu, lợn, gia cầm và chăn nuôi khác); dịch vụ chăn
nuôi có liên quan; săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan.
- Hợp tác xã lâm nghiệp: Là hợp tác xã có hoạt động sản xuất lâm nghiệp
(trồng và chăm sóc rừng; khai thác gỗ và lâm sản khác; thu nhặt sản phẩm từ
rừng không phải gỗ và lâm sản khác) và dịch vụ lâm nghiệp có liên quan.
10
- Hợp tác xã thủy sản: Là hợp tác xã có hoạt động nuôi trồng thuỷ sản
(nuôi trồng thuỷ sản biển, nội địa; sản xuất giống thuỷ sản); khai thác thủy
sản (khai thác thủy sản biển và nội địa, bao gồm cả bảo quản thuỷ sản ngay
trên tàu đánh cá).
- Hợp tác xã diêm nghiệp: Là hợp tác xã có hoạt động khai thác muối
(khai thác muối mỏ, đập vụn muối và sàng muối; sản xuất muối từ nước biển,
nước mặn ở hồ hoặc nước mặn tự nhiên khác; nghiền, tẩy rửa, và tinh chế muối
phục vụ cho sản xuất) và dịch vụ có liên quan đến phục vụ khai thác muối.
- Hợp tác xã nước sạch nông thôn: Là hợp tác xã có hoạt động khai thác,
ngày càng tăng cả về quy mô và chất lượng dịch vụ như dịch vụ về giống,
phòng trừ sâu bênh, chế biến và tiêu thụ nông sản, thuỷ lợi,… trong điều kiện
này từng hộ nông dân tự đảm nhiệm tất cả các khâu trong quá trình sản xuất
sẽ gặp khó khăn hoặc không có khả năng đáp ứng, hoặc hiệu quả kinh tế thấp
kém hơn so với hợp tác. Từ đó nảy sinh nhu cầu hợp tác ở trình độ cao hơn,
đó là hợp tác thường xuyên, ổn định, có tính đến giá trị ngày công, giá trị dịch
vụ, dẫn đến hình thành HTX. Như vậy, sự ra đời của HTX trong nông nghiệp
là nhu cầu khách quan gắn với quá trình phát triển nền nông nghiệp hàng hoá.
Sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển cùng với quá trình phân công
chuyên môn hoá làm nảy sinh cơ các chuyên ngành như sản xuất lương thực,
hoa, rau, quả, cây công nghiệp,… Đồng thời cũng xuất hiện nhiều loại hình
dịch vụ chuyên ngành phục vụ cho nông nghiệp như cung ứng vật tư, vận
chuyển, chế biến tiêu thụ nông sản.
Như vậy, trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, không phân biệt chế độ
chính trị, xã hội, xuất phát từ mục tiêu kinh tế nông dân đều có nhu cầu hợp
tác từ hình thức giản đơn đến phức tạp, từ đơn ngành đến đa ngành. Lực
lượng sản xuất ngày càng phát triển thì nhu cầu hợp tác ngày càng tăng, mối
quan hệ hợp tác ngày càng sâu rộng, do đó tất yếu hình thành và ngày càng
phát triển các hình thức kinh tế hợp tác ở trình độ cao hơn.
b) Vai trò của HTX nông nghiệp trong phát triển nông thôn
Ở những nước tư bản, kinh tế HTX có vai trò đặc biệt đối với nông dân.
HTX giúp đỡ các chủ trang trại nông dân tồn tại trước những tác động của kinh
12
tế thị trường và ảnh hưỏng của các tổ chức độc quyền lớn. Do vậy ngoài mục
tiêu kinh tế, HTX còn là loại hình kinh tế mang tính chất xã hội nhân đạo.
Ở những nước nông nghiệp như nước ta thì HTX nông nghiệp là hình
thức kinh tế tập thể nông dân vì vậy hoạt động của HTX nông nghiệp có tác
động to lớn, tích cực đến hoạt động sản xuất của hộ nông nghiệp nông dân.
đứng ra mua nguyên liệu với số lượng lớn, giá rẻ và bán lại cho các thành
viên); HTX sẽ đứng ra là người đại diện cho các thành viên để giải quyết các
vấn đề như xây dựng thương hiệu, đàm phán gia nhập thị trường, tổ chức lại
sản xuất hiệu quả,… đã góp phần hỗ trợ tốt hơn cho cá nhân, hộ gia đình yên
tâm, sản xuất, không phải bươn trải một mình như trước.
1.1.3.2. Những quy định mới trong Luật HTX năm 2012
Luật Hợp tác xã 2012 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013,
thay thế Luật Hợp tác xã 2003. Với mục tiêu nhằm khuyến khích và phát triển
mô hình HTX kiểu mới, đồng thời định hướng phát triển các HTX hiện có
hoạt động theo đúng bản chất HTX. Hoạt động nhằm mục đích tập trung
mang lại lợi ích cho thành viên thông qua việc cam kết cung ứng, tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ, việc làm theo nhu cầu của thành viên. So với Luật HTX 2003
thì Luật HTX 2012 có những điểm mới cụ thể sau:
- Thứ nhất, Luật HTX 2012 gồm 9 chương, 64 điều (Luật HTX 2003,
gồm 10 chương, 52 điều).
- Thứ hai,Luật HTX 2012 đã làm rõ hơn bản chất HTX là tổ chức kinh tế
thuộc thành phần kinh tế tập thể; quản lý dân chủ, tự chịu trách nhiệm, đồng
sở hữu HTX; số lượng tối thiểu 7 thành viên mới được thành lập HTX. Mặc
dù Luật không xác định HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp,
nhưng xác định HTX thành lập để hợp tác tương trợ nhau trong sản xuất, kinh
doanh. HTX vẫn được thành lập doanh nghiệp trực thuộc, nhưng chỉ khác là
khi HTX phát triển đến trình độ cao hơn, có nghĩa là HTX mới thành lập hoặc
HTX hoạt động yếu kém thì chưa được thành lập doanh nghiệp trực thuộc.
Đối với Liên hiệp HTX, ít nhất 4 HTX mới được thành lập Liên hiệp (thay vì
14
HTX và doanh nghiệp có nhu cầu là có thể thành lập Liên hiệp HTX như Luật
HTX 2003),… Cụ thể, tại Điều 3, Luật HTX năm 2012 định nghĩa:
+ Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp