Giải pháp phát triển cam sành tại huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TÔ VĂN HÀ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CAM SÀNH
TẠI HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TÔ VĂN HÀ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CAM SÀNH
TẠI HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã ngành: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐINH NGỌC LAN

THÁI NGUYÊN - 2018


i


Tô Văn Hà


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ ............................................................................... vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa trong học tập ...........................................................................................2
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................................2
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ...............................................................3
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................3
1.1.1. Một số khái niệm ...............................................................................................3
1.1.2. Ý nghĩa của phát triển cam sành .......................................................................7
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ cây cam sành ......................10
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................12
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam sành trên thế giới ....................................12
1.2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ cam sành ở Việt Nam .........................................15
1.2.3. Tình hình phát triển sản xuất cam sành ở một số địa phương ........................16
Hà Giang ...................................................................................................................16
1.2.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển sản xuất cam trên địa bàn huyện
Hàm Yên....................................................................................................................21
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển sản xuất cam .....................22

3.4.2. Điểm yếu (Weaknesses) ..................................................................................69
3.4.3. Cơ hội (Opportunities) ....................................................................................71
3.4.4. Thách thức (Threats) .......................................................................................72
3.5. Một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất cam sành tại huyện Hàm Yên - tỉnh
Tuyên Quang .............................................................................................................73
3.5.1. Quan điểm và định hướng phát triển sản xuất cam sành ................................73
3.5.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cây cam sành Hàm Yên ...............76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................84
1. Kết luận .................................................................................................................84
2. Kiến nghị ...............................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................87
PHỤ LỤC


v
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BQ

Bình quân

BVTV

Bảo vệ thực vật

CC

Cơ cấu

CNH - HĐH


KHCN

Khoa học công nghệ

KT - XH

Kinh tế - xã hội

KTCB

Khai thác cơ bản

NN

Nông nghiệp

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn



Quyết định

SL

Số lượng

SP



vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 1.1. Sản lượng cam của 10 nước sản xuất nhiều nhất trên thế giới năm 2016 14
Bảng 1.2. Diện tích, sản lượng cam ở Việt Nam.......................................................15
Bảng 2.1: Phân loại hộ điều tra .................................................................................26
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Hàm Yên năm 2017 .............34
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế giai đoạn 2013 - 2017 ..........................36
Bảng 3.3. Tình hình dân số và lao động huyện Hàm Yên giai đoạn 2015- 2017 .....39
Bảng 3.4. Hiện trạng diện tích cam của huyện Hàm Yên năm 2017 ........................46
Bảng 3.5. Diện tích cam sành phân theo vùng của huyện Hàm Yên năm 2017 ..........49
Bảng 3.6. Giá trị sản xuất cam sành Hàm Yên giai đoạn 2015 - 2017 .....................51
Bảng 3.7. Diện tích, năng suất, sản lượng, giá trị cây cam sành tại 3 xã điều tra
năm 2017 ........................................................................................ 52
Bảng 3.8. Tình hình tiêu thụ cam Hàm Yên năm 2017 .............................................54
Bảng 3.9. Đặc điểm cơ bản của các nhóm hộ điều tra ..............................................59
Bảng 3.10. Diện tích đất canh tác của các nhóm hộ điều tra ....................................60
Bảng 3.11. Tổng hợp chi phí cho vườn cam tại vùng điều tra năm 2017 (Tính cho
1,0 ha/1 năm)..............................................................................................62
Bảng 3.12. Kết quả sản xuất cam sành Hàm Yên theo nhóm hộ trong 1 năm thời kỳ
kinh doanh (tính trên 1ha) .........................................................................62
Bảng 3.13. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất cam sành của các hộ điều
tra ...............................................................................................................65
Bảng 3.14. Kế hoạch phát triển cây cam sành đến năm 2020 ..................................75
Biểu đồ:
Hình 1.1: Tỷ lệ các loại cây có múi sản xuất trên thế giới ........................................13
Hình 3.1. Cơ cấu diện tích cam tại huyện Hàm Yên năm 2017 ................................47
Hình 3.2. Diện tích cam sành tại huyện Hàm Yên giai đoạn 2013 - 2017................47
Hình 3.3. Sản lượng cam sành tại huyện Hàm Yên giai đoạn 2013 - 2017 ..............50

đề cần được đưa ra nghiên cứu giải quyết, đó là: Đại đa số hộ nông dân trồng
cam trong vùng là người dân tộc thiểu số, việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản
xuất còn đơn lẻ, chưa tạo ra được sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao. Việc
làm và thu nhập của người dân ở các vùng trồng cam chưa ổn định, do chưa áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên vẫn còn tình trạng sản xuất


2
năm được mùa, năm mất mùa, được mùa mất giá, được giá mất mùa. Thị trường
tiêu thụ nhỏ lẻ, chủ yếu là bán nội tiêu. Việc tiêu thụ cam còn chưa chủ động, chịu
nhiều áp lực về thị trường, đặc biệt là vào thời điểm chính vụ và cuối vụ cam chín.
Chưa kêu gọi được các doanh nghiệp vào đầu tư, xây dựng nhà máy chế biến.
Để phát huy thế mạnh điều kiện đất đai, khí hậu, tận dụng tiềm năng, cơ hội thị
trường; khắc phục những hạn chế trong quá trình phát triển và giữ vững Thương hiệu
cam sành Hàm Yên tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp phát triển cam sành tại huyện
Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang” làm đề tài nghiên cứu và kết quả nghiên cứu nhằm
góp phần phát triển sản xuất cam sành tăng thu nhập và giải quyết các vấn đề trên.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá thực trạng sản xuất cam sành tại huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất cam sành của các hộ
nông dân trên địa bàn huyện.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển cam sành huyện Hàm Yên theo
trong những năm tới.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập
Thực hiện đề tài này giúp tôi nâng cao hiểu biết về cây cam sành có cơ hội
được vận dụng những kiến thức đã học vào trong thực tiễn, được rèn luyện kỹ năng
và phương pháp khoa học cho bản thân, học hỏi và tích lũy những kinh nghiệm
trong thực tế, nâng cao năng lực chuyên môn để phục vụ cho công việc sau này.
Ngoài ra nó còn là tài liệu tham khảo cho các sinh viên, học viên trong trường.

Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và về chất, nó là
sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội
ở mỗi quốc gia.
Tóm lại, phát triển kinh tế là sự phát triển trong đó bao gồm cả sự tăng thêm
về qui mô số lượng cũng như sự thay đổi cấu trúc theo chiều hướng tiến bộ của nền
kinh tế và việc nâng cao chất lượng của sản phẩm để đạt đến đích cuối cùng đó là
tăng hiệu quả kinh tế [1].
Trong quá trình phát triển kinh tế, khái niệm phát triển bền vững được hình
thành và ngày càng được hoàn thiện. Năm 1987, theo Ngân hàng thế giới (WB):
phát triển đáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà không làm thương tổn đến hoạt
động kinh tế, hoạt động xã hội nhu cầu hiện tại mà không phương hại đến khả năng
đáp ứng đến nhu cầu của tương lai. Các thế hệ hiện tại khi sử dụng các nguồn tự


4
nhiên cho sản xuất và của cải vật chất không thể để cho thế hệ mai sau phải gánh
chịu tình trạng ô nhiễm cạn kiệt tự nhiên và nghèo đói. Cần phải để cho thế hệ
tương lai được thừa hưởng các thành quả lao động của thế hệ hiện tại dưới dạng
giáo dục kỹ thuật, kiến thức và các nguồn lực khác ngày càng được tăng cường.
Như vậy, phát triển bên cạnh tăng thu nhập bình quân đầu người, còn bao
gồm cả các khía cạnh như nâng cao phúc lợi nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn
sống, cải thiện giáo dục, cải thiện sức khoẻ và đảm bảo sự bình đẳng cũng như
quyền công dân. Phát triển còn là sự tăng bền vững về các tiêu chuẩn sống, bảo
gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trường. Phát triển là
những thuộc tính quan trọng và liên quan khác, đặc biệt là sự bình đẳng về cơ hội,
sự tự do về chính trị và quyền tự do công dân của con người.
1.1.1.2. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế vốn có trong mọi hình thái kinh tế
xã hội. Nó bắt nguồn từ mục đích thoả mãn các nhu cầu cũng như khả năng khách
quan của sự lựa chọn trên cơ sở trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Mặc dù

H: Là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình) kinh tế nào đó
K: Là kết quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế đó
C: Là chi phí để đạt được kết quả đó
Như vậy có thể hiểu hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn)
nhằm đạt được mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh [1].
1.1.1.3. Phát triển nông nghiệp bền vững
Trong chương trình hành động của Chính phủ Việt Nam thực hiện chiến
lược phát triển bền vững đã khẳng định: Phát triển bền vững là sự phát triển hài
hoà cả về 3 mặt: Kinh tế - Xã hội - Môi trường để đáp ứng những nhu cầu về đời
sống vật chất, văn hoá, tinh thần của thế hệ hiện tại nhưng không làm tổn hại, gây
trở ngại đến khả năng cung cấp tài nguyên để phát triển kinh tế - xã hội mai sau,
không làm giảm chất lượng cuộc sống của các thế hệ trong tương lai [6].
Hay nói một cách khác: muốn phát triển bền vững thì phải cùng đồng thời
thực hiện 3 mục tiêu: (1) Phát triển có hiệu quả về kinh tế; (2) Phát triển hài hòa
các mặt xã hội; nâng cao mức sống, trình độ sống của các tầng lớp dân cư và (3)
cải thiện môi trường môi sinh, bảo đảm phát triển lâu dài vững chắc cho thế hệ
hôm nay và mai sau.


6
Mục tiêu tổng quát của phát triển bền vững là đạt được sự đầy đủ về vật
chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng của các công dân và sự đồng
thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người và tự nhiên; phát triển phải kết hợp
chặt chẽ, hợp lý và hài hoà được ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và
bảo vệ môi trường [6].
Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững là quá trình nâng cao năng suất,
chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp, trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế
hợp lý, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, giải quyết tốt các vấn đề
xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, nhằm thỏa mãn các nhu cầu về lương

theo hướng bền vững là làm cho cuộc sống ngày càng tốt hơn. Vì vậy, quá trình
phát triển cần gắn liền với các yếu tố xã hội như: Giải quyết việc làm, sử dụng lao
động hợp lý, có chính sách gia tăng sản lượng và giải quyết việc làm cho khu vực
nông thôn. Gắn mục tiêu tăng trưởng kinh tế nông nghiệp với mục tiêu tạo việc làm
cho người dân và tăng năng suất lao động. Giảm khoảng cách giàu nghèo, ổn định
xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân.
Bốn là, tăng trưởng nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường bền vững. Quá
trình tăng trưởng nông nghiệp cần phải có một môi trường bền vững để con người
và muôn loài tồn tại lâu dài. Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững về môi
trường là giảm thiểu tác hại ô nhiễm môi trường do quá trình sản xuất nông nghiệp
gây ra. Có kế hoạch khai thác, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên, duy trì độ màu
mỡ của đất, giảm thiểu ô nhiễm không khí và nguồn nước.
1.1.2. Ý nghĩa của phát triển cam sành
1.1.2.1. Quan điểm phát triển vùng sản xuất cam hàng hóa
Khai thác lợi thế thế về điều kiện tự nhiên để phát triển cam theo hướng
phát triển ổn định diện tích cam hiện có, tập chung đầu tư chăm sóc, nâng cao
năng suất chất lượng, giá trị sản phẩm. Hình thành vùng sản xuất cam hàng hóa
tập trung có quy mô lớn, năng suất cao và chất lượng tốt, bảo đảm vệ sinh an toàn
thực phẩm, thu hút được nhiều lao động. Ngoài sản phẩm là quả tươi có thể chế
biến các loại nước giải khát từ cam, thu hút nhiều lao động tại chỗ, góp phần xây
dựng nông thôn mới ở địa phương. Đây là loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, có
độ che phủ lớn, bảo vệ được đất và là loại cây trồng đã có thương hiệu gắn liền
với địa danh Hàm Yên.


8
1.1.2.2. Ý nghĩa của việc phát triển cây cam sành
* Ý nghĩa của phát triển sản xuất cam sành đối với sử dụng các nguồn lực
Sử dụng nguồn lực đất đai: đối với cây ăn quả có múi, yêu cầu về đất trồng là
đất có cấu tượng tốt, nhiều mùn, thoáng khí, thoát nước tốt, tầng đất dày, mực nước

Cam quýt là loại cây trồng không chịu được nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp,
nhưng chịu nóng tốt hơn chịu lạnh. Chúng có phạm vi sinh trưởng ở nhiệt độ từ 1239oC, và có phạm vi nhiệt độ thích hợp là từ 23-29oC. Nếu nhiệt độ quá cao và kéo
dài nhiều ngày cây cam, quýt ngừng sinh trưởng, rụng lá, cành khô héo. Cây cam
quýt không ưa ánh sáng mạnh, thích ánh sáng tán xạ, là cây ưa ẩm, ít chịu hạn. Cây
cần nhiều nước nhất là lúc nảy mầm, phân hoá mầm hoa, thời kì kết quả và quả lớn.
Tuy nhiên nếu độ ẩm quá cao đất thiếu ôxy sẽ làm cho bộ rễ hoạt động động kém,
thối chết làm rụng lá, hoa, quả non hàng loạt. độ ẩm thích hợp khoảng 60% độ ẩm
bão hoà đồng ruộng, độ ẩm không khí thích hợp là 75-80%, ở thời kì ra hoa cần độ
ẩm không khí 70-75%. Nếu điều kiện bất lợi như độ ẩm không khí quá cao, nắng to
vào khoảng tháng 8, 9 làm cho sẽ làm cho quả bị nứt và rụng hàng loạt. Độ ẩm
không khí và độ ẩm đất có ảnh hưởng đến khả năng phân hoá mầm hoa và tỉ lệ đậu
quả. Nếu tháng 3, 4 khô hạn thì sẽ làm giảm số quả trên cây. Ngược lại nếu đủ ẩm
trong mùa hè và hạn nhẹ từ tháng 12- tháng 2 năm sau thì hoa quả sẽ nhiều.
Như vậy, xét thấy điều kiện thời tiết, khí hậu khu vực Hàm Yên là khá phù
hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cam, ngoại trừ có những thời điểm gặp
phải hiện tượng thời tiết bất thường gây ảnh hưởng xấu đến cây cam như đợt rét
đậm, rét hại kéo dài trong mùa đông, đợt khô hạn và nắng nóng xảy ra trong mùa hè.
Có thể nói vùng đất Hàm Yên đã được thiên nhiên ưu đãi cho những điều kiện phù
hợp dành cho sự phát triển cây cam, cây ăn quả có múi. Nắm được thế mạnh này,
người dân nơi đây đã đưa vào trồng và gắn bó với cây cam lâu năm, nhờ vậy mà rất
nhiều hộ nông dân đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm quý báu trong trồng và chăm
sóc cây cam. địa phương cũng đã có nhiều chính sách ưu tiên phát triển cây trồng
hiệu quả này. Cây cam đang ngày càng được chú trọng đầu tư phát triển trên vùng
đất Hàm Yên.
* Ý nghĩa của phát triển sản xuất cam sành đối với vấn đề giải quyết việc làm,
an sinh xã hội, nâng cao thu nhập cho người sản xuất cam sành
Với diện tích trồng cam tiêu chuẩn, trung bình 1 ha cam có nhu cầu khoảng
450 công lao động/ha, cho năng suất tối đa đạt từ 16 - 20 tấn cam/vụ/năm do đó đối
với 1000 ha diện tích trồng cam theo tiêu chuẩn, được chăm sóc theo đúng quy trình
kỹ thuật đòi hỏi khoảng 450.000 công lao động, nghĩa là cần đầu tư khoảng 5,4 tỷ

sinh trưởng của cây trồng khi trồng mới, sâu bệnh lan rộng, chất lượng giảm sút.
- Kỹ thuật chăm sóc: là khâu tác động ảnh hưởng không những năm đó mà
còn ảnh hưởng đến nhiều năm về sau. Quan sát thực tế trên vườn trong nhiều năm
cho thấy gia đình nào thực hiện công tác tỉa cành, tạo tán đúng kỹ thuật, đúng thời


11
điểm thì số cành cho quả tăng đều nhau giữa các cành, tán có diện tích bề mặt rộng
không có phần bị che lấp...
- Phòng trừ sâu bệnh: Cam là loại cây trồng dễ mắc nhiều loại bệnh, do vậy
phòng trừ sâu bệnh và kịp thời cây sẽ sinh trưởng và phát triển tốt, là cơ sở cho cây
ra hoa và nuôi quả trong suốt thời gian mang quả. Nếu không làm tốt khâu này sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra hoa, đậu quả và tới năng suất, sản lượng cam.
- Phương thức trồng: Trên cơ sở đặc tính sinh vật học và quy luật phát triển
của cây cam để lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn một cách hợp lý giữa các
biện pháp nhằm đạt mục tiêu kinh tế song việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong
canh tác phụ thuộc rất lớn vào mức độ đầu tư.
1.1.3.3. Nhóm nhân tố về điều kiện kinh tế xã hội
- Thói quen tiêu dùng: đó là sự hình thành tập quán của người tiêu dùng, nó
phụ thuộc vào đặc điểm của vùng, mỗi quốc gia, cũng như trình độ dân trí của vùng
đó. Ví dụ như khi tiêu thụ cam ở thị trường các thành phố lớn thì san phẩm phải đẹp
về mẫu mã, chất lượng... còn thị trường ven đô hay các khu công nghiệp có thể
không nhất thiết đẹp về mẫu, chất lượng quả nhưng giá phải hạ hơn mới được người
tiêu dùng dễ chấp nhận.
- Tập quán sản xuất: Liên quan tới chủng loại cam, giống, kỹ thuật canh tác,
thu hoạch. đây cũng là nhân tố ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng, giá trị thu
hoạch được trên một đơn vị diện tích.
- Thị trường, kênh tiêu thụ sản phẩm: Trong nền kinh tế thị trường, cầu- cung
là yếu tố quyết định đến sự ra đời và phát triển một ngành sản xuất, hay một hàng
hóa, dịch vụ nào đó. Người sản xuất chỉ sản xuất những hành hóa, dịch vụ mà thị

hợp, tổ chức các đầu vào theo đúng các quá trình tiên tiến; Tăng cường công tác
quản lý, thường xuyên quan tâm đổi mới quy trình sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm
sẽ tiết kiệm được chi phí, nâng cao được năng xuất cây trồng và có hiệu quả cao.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam sành trên thế giới
Sản xuất quả có múi (Citrus) trên thế giới vẫn tăng do giá trị kinh tế, giá trị
dinh dưỡng cao và do tăng trưởng thu nhập của các nền kinh tế mới nổi. Tổng sản
lượng quả có múi hàng năm trên thế giới dao động vào khoảng 123 - 131 triệu tấn
trong giai đoạn 5 năm từ 2011 đến 2016, trong đó cam chiếm trên 50% tổng sản


13
lượng. Sản xuất quả Citrus vẫn đang tiếp tục tăng do thu nhập của người dân ở một
số quốc gia tăng nhanh như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nga, Ấn Độ, các nước Đông
Âu, các nước ASEAN...

Hình 1.1: Tỷ lệ các loại cây có múi sản xuất trên thế giới
Cam được trồng rộng rãi ở những nơi có khí hậu ấm áp, và vị cam có thể
biến đổi từ ngọt đến chua. Trồng cam là một hình thức thương mại quan trọng và là
một phần đáng kể trong nền kinh tế Hoa Kỳ (Florida và California), hầu hết các
nước địa Trung Hải, Brasil, Mexico, Pakistan, Trung Quốc, Ấn độ, Iran, Ai Cập, và
Thổ Nhĩ Kỳ và đóng góp một phần nhỏ hơn trong nền kinh tế của Tây Ban Nha,
Cộng hòa Nam Phi, và Hy Lạp.
Trong suốt mấy thế kỷ qua, ngành sản xuất cam quýt trên toàn thế giới không
ngừng tăng nhanh và mức tiêu thụ quả của thị trường thế giới cũng ngày một cao
hơn do trồng cam quýt chóng được thu hoạch và lãi suất luôn luôn cao. Trên thế
giới sản xuất cây có múi là một ngành lớn với diện tích 3,5 triệu ha và sản lượng 80
triệu tấn/năm, mức tiêu thụ bình quân trên đầu người là 15 kg quả/năm. Hiện có 75
nước trồng cam quýt với diện tích và sản lượng tăng đáng kể [18].


4

Ấn Độ

4,57

5

Mêhicô

4,08

6

Tây Ban Nha

2,83

7

Ai Cập

2,58

8

Italia

2,47


tổng diện tích là 342.000ha, sản xuất mỗi năm khoảng 4,1 triệu tấn cam; năng suất
trung bình toàn quốc khoảng 14,3 tấn/ha [18].
1.2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ cam sành ở Việt Nam
Nước ta nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất nước trải dài từ
bắc vào nam với 2/3 là diện tích đất đồi núi, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cây ăn
quả có múi sinh trưởng và phát triển trong đó có cây cam sành. Trong những năm
gần đây Chính phủ, các địa phương, cũng đã có nhiều quan tâm đến sự phát triển
của cây cam sành.
Cây cam sành là loại cây ưa sáng tán xạ, ưa ẩm, sinh trưởng và phát triển
tốt trên đất nhiều mùn thoáng khí. Nên cây cam sành thích hợp và được trồng
nhiều ở những vùng đồi núi dinh dưỡng tốt như huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang,
huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang, một số vùng trên tỉnh Hà Giang và tỉnh Yên
Bái. Cây cam sành phát triển là điều kiện cho xóa đói giảm nghèo và làm giàu
của các hộ nông dân.
Bảng 1.2. Diện tích, sản lượng cam ở Việt Nam
Chỉ tiêu

ĐVT

2015

2016

2017

Diện tích trồng

Nghìn ha

78,5

cao so với quy hoạch, kế hoạch sản xuất đến năm 2020 là: Hà Giang tăng hơn
3.000 ha, Bắc Giang tăng hơn 1.200 ha, Hà Tĩnh tăng hơn 1.900 ha.
Hiện nay, diện tích trồng cam và sản lượng đang tăng nhanh, nhưng thị trường
tiêu thụ chính là trong nước. Cam được sử dụng chủ yếu là quả tươi, phục vụ nhu cầu
dinh dưỡng, giải khát; giá trị xuất khẩu lại không đáng kể. Mặc dù, năng suất cam ở
nước ta những năm gần đây tăng liên tục, bình quân đạt hơn 12 tấn/ha, nhưng vẫn ở


16
mức thấp, chỉ bằng 70% so với thế giới và bằng 63% so với các nước khu vực Đông Nam Á. Việc sản xuất hiện nay chủ yếu sử dụng các giống cam địa phương. Những
loại này thường nhiều hạt, khó xuất khẩu; hay bị sâu, bệnh, ảnh hưởng đến năng suất,
chất lượng cũng như tốn nhiều chi phí đầu tư, chăm sóc. Tình trạng cam được trồng với
mật độ dày; lạm dụng phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật đã và đang diễn ra tại
nhiều nơi làm ô nhiễm môi trường đất, nguồn nước, ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm
sản phẩm cam; công nghiệp chế biến sản phẩm từ cam chưa nhiều.
Theo Tổng cục Thống kê, năm 2017, sản lượng cây ăn quả tăng cả về diện tích
và sản lượng. Sản lượng cam đạt 772,6 nghìn tấn, tăng 20,4% so với năm trước;
bưởi đạt 571,3 nghìn tấn, tăng 13,4%; quýt đạt 175,5 nghìn tấn, tăng 6,3%. Tốc độ
và tỷ lệ % tăng trưởng trên đây thể hiện khá rõ ưu thế và xu hướng thị trường của 2
cây cam và bưởi. Tuy nhiên, tổng sản lượng quả có múi cả nước mới đạt thấp,
khoảng 1.519.400 tấn; tính bình quân đầu người năm 2017 mới đạt trung bình
khoảng 16kg (tính trên dân số khoảng 95 triệu người).
1.2.3. Tình hình phát triển sản xuất cam sành ở một số địa phương
Hà Giang
Năm 2004, nhãn hiệu “Cam sành Hà Giang” được xác lập, bảo hộ bởi Cục
Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Sau khi được công nhận, sản
phẩm "cam sành Hà Giang" đã dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường
tiêu thụ. Trong những năm trở lại đây, cam sành Hà Giang được người tiêu dùng
của nhiều địa phương trong cả nước biết đến và trở thành cây đặc sản của tỉnh. Tính
đến năm 2017, tổng diện tích cam toàn tỉnh là 8.387ha, trong đó cam Sành 6.631ha

thực vật; linh hoạt, sáng tạo trong tuyên truyền, quảng bá, sản phẩm cam; xây dựng
mô hình nhà vườn trồng cam gắn với du lịch... Đối với các sở, ngành, theo chức
năng nhiệm vụ của từng ngành, tham mưu cho tỉnh: Xây dựng kế hoạch cụ thể việc
chỉ đạo, tổ chức thực hiện phát triển cây cam niên vụ mới; bố trí kinh phí thực hiện
các nội dung phát triển cây cam và xúc tiến quảng bá sản phẩm cam Sành niên vụ
2018 - 2019; thuê chuyên gia tư vấn xem xét lại mẫu mã, bao bì sản phẩm và đăng
ký chất lượng sản phẩm với cam Sành và mật ong Bạc hà; xây dựng kế hoạch
quảng bá sản phẩm cam từ tỉnh đến T.Ư và các chương trình tuyên truyền với
những chủ trương, đề án lớn của tỉnh, rút kinh nghiệm những năm trước; ban hành
kế hoạch điều tra, xử lý diện tích cam bị bệnh một cách cụ thể. Ngoài ra, các
ngành cần xây dựng kế hoạch tập huấn cho cán bộ kỹ thuật của huyện, xã; đánh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status