http://violet.vn/thanhliem24
Tiết 1 mở đầu môn hoá học
Ngày giảng : 6/9/2007
A. Mục tiêu :
1. H/s biết hh là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi của chất và ứng dụng của chúng;
H/h là một môn học quan trọng và bổ ích
2. Bớc đầu các em h/s biết rằng : H/h có v/trò quan trọng trong c/s của chúng ta .Chúng ta
phải có k/t về các chất để biết cách phân biệt và sử dụng chúng .
3. HS biết sơ bộ về pp học tập bộ môn và biết phải làm thế nào để có thể học tốt môn hoá học
.
B . Chuẩn bị :
4 nhóm HS, mỗi nhóm gồm:
- dd CuSO
4
, dd NaOH, dd HCl, miếng nhôm, đinh sắt
- ống hút, kẹp gỗ, ống nghiệm
=> Sử dụng cho các thí No 1, 2 SGK và thêm t/no cho sắt td dd CuSO
4C. Hoạt động dạy học :
I. ổn định lớp:
II. Bài mới:
GV cho HS trả lời câu hỏi mục 1, gọi đại diện
HS trả lời
HS:
- Các đồ dùng, vật dụng sinh hoạt trong
gia đình nh: Soong, nồi, dao, cuốc, xẻng,
ấm, bát đĩa, xô, chậu
- Các sản phẩm của hoá học dùng trong
nông nghiệp là: Phân bón hoá học, thuốc
Ô/No (ở các TN trên đều có sự biến đổi
các chất)
GV:
- Ngời ta sử dụng cốc nhôm để đựng :
a. Nớc
b. Nớc vôI trong
c. Giấm ăn
Theo các em cách nào sử dụng đúng , vì
sao ?
(Đáp án a) nhng HS ko giải thích đợc
vì sao => Cần phảI có kiến thức về các
chất hh
GV : Kết luận
I. Hoá học là gì ? (22p)
1. Thí nghiệm :
2. Kết luận : Hoá học là khoa học nghiên cứu
các chất , sự biến đổi các chất và ứng dụng của
chúng
http://violet.vn/thanhliem24
hoá học
2/ Phơng pháp học tập môn hoá học nh thế nào
là tốt
HS thảo luận ghi lại ý kiến của mình
Nêu ý kiến của nhóm và nhận xét bổ sung
GV: ? Vậy thế nào thì đợc coi là học tốt môn
hoá học
Học tót môn hoá học là nắm vững và có khả
năng vận dụng thành thạo các kiến thức đã học
1/ Các hoạt động cần chú ý khi học tập môn
hoá học: SGK/5
- Kể tên một số vật thể xung quanh
- Phân loại các vật thể đó thành v/thể tự nhiên
và v/thể nhân tạo.
GV: Em hãy cho biết từng loại vật thể và chất
cấu tạo nên vật thể trong bảng sau:
t
t
Tên gọi
thông th-
ờng
Vật thể
tự
nhiên
V/thể
nhân
tạo
Chất c/tạo
nên v/t
1 Không khí + Oxi, nitơ,
cacb nic
2 ấm đun n-
ớc
3 Hộp bút
4 sách vở
5 Thân cây
mía
6 cuốc,xẻng
HS: Thảo luận nhóm làm b/t
I. Chất có ở đâu ? 15p
GV ? Qua các ví dụ trên các em thấy chất có ở
đâu
GV thông báo mỗi chất có những t/c nhất định
GV thuyết trình
Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể
nơI đó có chất
II. Tính chất của chất : 13p
1. Mỗi chất có những t/c nhất định
a. T/c vật lí gồm:
- Trạng tháI màu sắc mùi vị.
- Tính tan trong nớc.
- Nhiệt độ sôI , to nóng chảy, tính dẫn đIện
, dẫn nhiệt .
- Khối lợng riêng.
http://violet.vn/thanhliem24
HS h/đ nhóm làm TN tự tìm hiểu t/c của muối
ăn và sắt , ghi k/q vào bảng nhóm
Chất Cách thức tiến
hành TN
Tính chất của
chất
Sắt(nhôm)
-Quan sát Chất rắn màu trắng
bạc
-Cho vào nớc Không tan trong n
ớc
Cân đo thể
tích(bằng cách
cho vào cốc nớc
có vạch
- Khả năng bến đổi chất này thành chất
khác:Ví dụ Khả năng bị phân huỷ,t ính
cháy đợc
2.Việc hiểu biết t/c của chất có lợi gì?
- Giúp chúng ta phân biệt đợc chất này
với chất khác (Nhận biết đợc chất)
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong
đời sống và sản xuất
IV. Củng cố: 2p GV cho HS nhắc lại trọng tâm của bài
V. Dặn dò, bài tập:
BT : 1,2,3,4,5,6 (11)
D. Rút kinh nghiệm:
Tiết3: CHấT (Tiếp)
http://violet.vn/thanhliem24
Ngày giảng
: 12/9
A. Mục tiêu:
1. HS hiểu đợc chất tinh khiết và hh. Thông qua các TN tự làm, HS biết đợc chất tinh khiết có
những t/c nhất định, còn hh thì ko có t/c nhất định
2. Biết dựa vào t/c khác nhau của các chất có trong hh để tách riêng mỗi chất ra khỏi hh
3. HS tiếp tục đợc làm quen với một số dụng cụ TN và tiếp tục đợc rèn luyện một số thao tác
TN đơn giản
B. Chuẩn bị:
- Muối ăn , nớc cất, nớc tự nhiên
- Bộ d/cụ chng cất nớc tự nhiên , đèn cồn, kiềng sắt, cốc tt, nhiệt kế, tấm kính kep. gỗ, đũa
tt, ống hút
C. Hoạt động dạy học :
khỏi hh đờng kính và cát
=> ? Hãy cho biết nguyên tắc để tách riêng
một chất ra khỏi hh
GV: Từ các ví dụ
- tách nớc tinh khiết ra khỏi nớc tự
nhiên
- Tách sạn cát lẫn trong dd muối
- Tách nớc, dầu ăn ra khỏi hỗn hợp
- Tách muối ăn ra khỏi nớc biển
=> Giúp HS biết các phơng pháp tách
2. Tách chất ra khỏi hh
- Để tách riêng một chất ra khỏi hh ta có
thể dựa vào sự khác nhau về t/c vật lí
- Các phơng pháp tách:
+ Chng cất
+ Gạn lọc
+ Chiết
+ Cô cạn
IV. Củng cố : 5p
- HS nhắc lại trọng tâm của bài
+ Chất tinh khiết và hh có t/p và t/c khác nhau ntn?
+ Nguyên tắc để tách riêng một chất ra khỏi hh?
V.Bài tập :
- Bài 7,8 SGK
- Chuẩn bị : Chậu nớc, hh cát và muối ăn
- Xem trớc nội dung bài thực hành, chuẩn bị bản tờng trình thí nghiệm theo mẫu (Ghi trớc
nội dung cách tiến hành thí nghiệm vào bản tờng trình)
TT Mục đích thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tợng quan sát đợc Ghi chú
D. Rút kinh nghiệm:
- Hs vệ sinh phòng , rửa d/cụ
GV giới thiệu một số d/cụ đơn giản và
cáchd sử dụng các d/cụ đó
GV giới thiệu một số qui tắc an toàn trong
phòng TN
Cấch sử dụng hoá chất :
- Không đợc dùng tay trực tiếp cầm h/chất
- Không đổ hoá chất này vào h/chất khác
http://violet.vn/thanhliem24
=>Em hãy rút ra những điểm cần lu ý khi
sử dụng h/chất ?
GV hớng dẫn TN
HS tiến hành t/no,n/x h/t
=> Qua TN, em hãy rút ra nhận xét về nhiệt
độ nóng chảy của các chất
(- Pa ra fin nóng chảy ở 42 độ
- Khi nớc sôi lu huỳnh cha n/chảy.Vậy S
n/chảy ở trên 100 độ
=> Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng
chảy khác nhau)
GV hớng dẫn TN
HS quan sát nhận xét hiện tợng
- Chất lỏng chảy xuống ô/no là đ d trong
suốt
- Cát đợc giữ lại trên mặt giấy lọc
Cô cạn d d trong suốt so sánh chất rắn
thu đợc ở đáy ố/no với hh ban đầu
- Chất rắn thu đợc là muối sạch (tinh
khiết) ko còn lẫn cát
1. HS biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện , và từ đó tạo ra mọi chất
- Biết đợc sơ đồ cấu tạo ng/tử
- Biết đặc điểm của hạt ê lec t ron
2. HSbiết đợc hạt nhân tạo bởi p ro ton và notron và đđ của 2 loại hạt trên
- Biết đợc những ng/tử cùng loại là những ng/tử có cùng số proton
3. Biết đợc trong ng/tử,số electron bằng số p;.Electron luôn chuyển động và sắp xếp thành
từng lớp. Nhờ electron mà các ng/tử có kh/năng lk đợc với nhau
B. Chuẩn bị :
- Tranh vẽ sơ đồ nguyên tử của: Hiđro, oxi, magie, heli, nitơ, neon, silic, kali, can xi, nhôm
C. Ph ơng pháp:
C. Hoạt động dạy học :
I. ổn định lớp : Ktss
II. Kiểm tra: ko
III. Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV thuyết trình:
Các chất đều đợc tạo nên từ những hạt vô
cùng nhỏ,trung hoà về điện gọi là nguyên tử
=>Vậy nguyên tử là gì?
GV thông báo đđ của hạt electron
1/ Nguyên tử là gì ? 10p
Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung
hoà về điện
2/ Cấu tạo nguyên tử
- Nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân mang điện tích dơng
+ Vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang
điện tích âm
a/ Hạt nhân ng/tử: 10p
đợc goi là nguyên tử cùng loại
+ Sốp = sốe
b/ Lớp elec tron: 20p
- Hạt Electron
+ Kí hiệu : e
+ Diện tích: -1
+ Khối lợng vô cùng nhỏ (9,1095.10
-28
g )
+ m nguyên tử m hạt nhân
- Elec tron ch/đ rất nhanh quanh hạt nhân và
sắp xếp thành từng lớp .
- e bắt đầu chiếm từ lớp 1, rồi đến lớp 2, lớp
3 .
- ở mỗi lớp chỉ nhận một số e nhất định, cụ
thể là
+ Lớp 1 nhận tối đa 2e
Lớp 2 nhận tối đa 8e
Lớp 3 có thể nhận tối đa nhiều hơn, nhng tạm
thời dừng ở 8e
Ví dụ : Nguyên tử o xi có 8e, sắp xếp thành 2 lớp :
Lớp trong có 2 electron
Lớp ngoài có 6 electron
- Số e tối đa ở lớp 1 là : 2e
- Số e tối đa ở lớp 2 là : 8e
http://violet.vn/thanhliem24
HS làm BT 2
Hãy điền vào ô trống ở bảng sau:
Ng/tử Số p
3 3
Cac
bon
6
6
2 4
Si lic
14
14
3 4
He li
2
2
1 2
IV. Củng cố: 3p
1. Nguyên tử là gì?
2. Nguyên tử đợc cấu tạo bằng những hạt nào?
3. Hãy nói tên,kí hiệu, điện tích của những hạt đó
4. Nguyên tử cùng loại là gì?
5. Vì sao các ng/tử có kh/năng liên kết đợc với nhau ?
V. Bài tập : 2p
- Đọc bài đọc thêm
- BT : 1,2,3,4,5 SGK
D. Rút kinh nghiệm :
Tiết 6
Nguyên tố hoá học
Ngày giảng:
A. Mục tiêu :
20 20
Ng/tử3
19 21
Ng/tử4
17 18
Ng/tử5
17 20
b. Trong 5 cặp ng/tử trên, những cặp ng/tử
nào thuộc cùng một ng/tố hh?Vì sao?
c.Tra bảngT42 để biết tên các ng/tố
HS thảo luận nhóm làm bài tập
GV tổ chức cho HS nhận xét sửa sai
GV giới thiệu cách viết kí hiệu hh
HS tập viết kí hiệu của một số ng/tố hh
o xi , sắt , bạc , kẽm , ma gie , nat ri , ba ri
.
GV : Mỗi kí hiệu của ng/tố còn chỉ một
ng/tử của ng/tố đó
VD : Viết
- H : Chỉ một ng/tử hi đ rô
- Fe : Chỉ một ng/tử sắt
Nếu viết 2Fe chỉ 2 ng/tử sắt
I. Nguyên tố hoá học là gì? 15p
1. Định nghĩa 5p
Nguyên tố hh là tập hợp những ng/tử cùng
loại , có cùng số p trong hạt nhân
Bài giải bài tập 1
Số p Số n Số e
Ng/tử1 (Ka li)
19 20
trong vỏ trái đất (C: 0,08%; N : 0,03%)
II. Có bao nhiêu ng/tố hh? 5p
- Có trên 110 ng/tố hh
- 4 ng/tố có nhiều nhất trong vỏ trái đất là:
+ O xi : 49,4%
+ Si lic : 25,8%
+ Nhôm :7,5%
+ Sắt : 4,7%
IV. Củng cố: 8p
BT2: (HS làm vào vở) Hãy cho biết trong các câu sau , câu nào đúng, câu nào sai:
a. Tất cả các ng/tử có số nơtron bằng nhau thuộc cùng một ng/tố hh
b. Tất cả những ng/tử có số proton nh nhau thuộc cùng một ng/tố hh
c. Trong hạt nhân ng/tử: Số p luôn bằng số n
d. Trong một ng/tử , số p luôn bằng số e.vì vậy ng/tử trung hoà về điện
(Câu đúng:b,d : Câu sai : a,c )
BT3: ( HS hđ nhóm) Em hãy điền tên , kí hiệu hh và các số thích hợp vào những ô trống
trong bảng sau:
Tên ng/tố kí hiệu hh tổng số hạt trong ng/tử Số p Sốe Sốn
34 12
15 16
18 6
16 16
Đáp án
đúng
Tên ng/tố kí hiệu hh tổng số hạt trong ng/tử Số p Sốe Sốn
Nat ri Na
34
11 11
12
Phôt pho P 46
I. ổn định lớp
II. Kiểm tra+ chữa BT:
1.- Định nghĩa ng/tố hh
- Viết kí hiệu hh của những ng/tố sau: nhôm , can xi, kẽm, ma gie, bạc, sắt, đồng, phôt
pho, clo.
2. Gọi 2 HS chữa BT 1,3
GV n/x, cho điểm
III. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
http://violet.vn/thanhliem24
GV thuyết trình, giới thiệu đơn vị cac bon.
Lấy ví dụ
GV: Các giá trị kh/l này cho biết sự nặng,
nhẹ giữa các ng/tử Vậy trong các ng/tử
trên, ng/tử nào nhẹ nhất ; ng/tử cac bon ,
ng/tử o xi nặng gấp bao nhiêu lần ng/tử
hiđro?
GV : Khối lợng tính bằng đ.v.c chỉ là kh/l t-
ơng đối giữa các ng/tử
III. Nguyên tử khối: 20p
- Nguyên tử có khối lợng vô cùng bé, nếu
tính bằng gam thì số trị quá nhỏ, rất không
tiện sử dụng
=> Quy ớc: Khối lợng của một ng/tử hiđro
bằng 1 đ.v.c (Qui ớc viết là : H = 1 đ.v.c)
- Dựa theo đơn vị này để tính khối lợng
nguyên tử
+ Kh/l cuả 1 ng/tử cacbon là: C = 12 đ.v.c
+ Kh/l của 1ng/tử o xi là: O = 16 đ.v.c
+ .
b. Số p và số e trong ng/tử
GV: Ta cần xác định yếu tố nào để tìm ra
ng/tố R? Cần xác định ntk của R
GV gọi HS lên bảng làm bàI
GV tổ chức cho HS nhận xét, sửa sai
Bài tập 2:
Nguyên tử của ng/tố X có 16 p trong hạt
nhân . Em hãy xem bảng 1(42) và trả lời
các câu hỏi:
a. Tên và kí hiệu của X?
b. Số e trong ng/tử của ng/tố X?
c. Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần
ng/tử hiđro, ng/tử oxi?
Nguyên tử khối là khối lợng của ng/tử
tính bằng đ.v.c
BG:
- Ng/tử khối của R là:
R = 14. 1=14 đ.v.c
a. R là Ni tơ, kí hiệu : N
b. Số pro ton là 7
Vì số p = số e Số elà: 7e
BG:
a. X là lu huỳnh ( Kí hiệu S)
b. Nguyên tử S có 16e
c. Ng/tử S nặng gấp 32 lần ng/tử H và nặng
gấp 2 (32: 16 ) lần so với ng/tử Oxi
http://violet.vn/thanhliem24
ng/tố hạt trong
ng/tử
khối
l/kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau .
2. Rèn luyện kh/năng phân biệt đợc các loại chất .
B. Chuẩn bị :
- Tranh H1.10, 1.12, 1.13.
C. Ph ơng pháp:
D. Hoạt động dạy và học:
I/ ổn định lớp:
II/ Kiểm tra 15p
Câu 1: (4 điểm) Chọn những câu phát biểu đúng trong số các câu sau:
a) Các chất đều đợc tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện gọi là nguyên tử.
b) Nguyên tử đợc tạo bởi những hạt nhỏ hơn và không mang điện là proton, nơtron và
electron
c) Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron. Số proton bằng số nơtron
d) Vỏ nguyên tử tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm
e) Các nguyên tử cùng loại đều có cùng số proton và số nơtron trong hạt nhân
g) Trong nguyên tử, số proton bằng số electron
h) Các hạt proton, nơtron và electron đều có cùng khối lợng
i) Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và sắp xếp
thành từng lớp, mỗi lớp có một số electron nhất định
http://violet.vn/thanhliem24
III/ Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Câu 2: (4 điểm) Hãy hoàn chỉnh bảng sau:
TT Tên nguyên
tố
Kí hiệu Số
p
Số
e
Số
ng của một số đơn/ch và h/c
- Các đ/c và h/c có đđ gì khác
nhau về t/phần?
- Vậy đơn chất là gì, hợp chất
là gì?
GV giới thiệu phân loại đ/c
gồm kl và p/k
- Giới thiệu bảng(42) một số
KL và một số PK thờng gặp
y/cầu h/s về nhà học thuộc
GV giới thiệu phần phân loại
hợp chất gồm hợp chất vô cơ
và h/c hữu cơ
HS làm bài tập 3 (T26 SGK)
một h/s lên bảng chữa
GV thuyết trình đđ của đơn
chất và hợp chất
I. Đơn chất và hợp chất: 18p
1. Đơn chất 2. Hợp chất
a. Định nghĩa
Đơn chất là những chất đ-
ợc tạo nên từ một ng/tố
hh.
+ Phân loại : Kim loại và
phi kim
b. Đặc điểm cấu tạo:
(SGK)
a. Đ/n
Hợp chất là những chất
tạo nên từ hai ng/tố hh trở
1,2 SGK-25
D. Rút kinh nghiệm:
.
Tiết 9
đơn chất và hợp chất phân tử
Ngày giảng:
A.Mục tiêu:
1. HS biết đợc phân tử là gì ?
- So sánh đợc hai k/niệm phân tử và ng/tử
- Biết đợc trạng thái của chất
2. Biết tính thành thạo phân tử khối của một chất .
Biết dựa vào PTK để so sánh xem PT của chất này nặng hay nhẹ hơn phân tử của
chất kia bao nhiêu lần
3. Tiếp tục củng cố và hiểu rõ hơn về các k/niệm hh đã học .
B. Chuẩn bị:
- Tranh vẽ H1.10,11,12,13,14
- Bảng phụ có ghi sẵn đề của bài luyện tập 1,2.
C. Ph ơng pháp
C. Hoạt đông dạy học :
I. ổn định lớp:
II. Kiểm tra- chữa bài tập : 15p
1. Định nghĩa đơn chất và hợp chất . Cho ví dụ minh hoạ.
2. Hai h/sinh chữa bài tập 1,2 (25)
III. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HS quan sát tranh H1.11,12,13 nhận xét
về:
- Thành phần
- Hình dạng
mẫu chất ở 3 t/thái trên
- Phân tử là các hạt đại diện cho chất, gồm
một số ng/tử l/kết với nhau và thể hiện đầy
đủ t/chất hh của chất
- Đối với đ/chất k/loại : Nguyên tử là hạt
hợp thành và có vai trò nh phân tử
2. Phân tử khối: 10p
Phân tử khối là khối lợng của 1 phân tử
tính bằng đơn vị cac bon.
- Cách tính: Phân tử khối của một chất bằng
tổng ng/tử khối của các ng/tử trong p/tử
chất đó
- VD:
+ Phân tử khối của o xi bằng :
16 . 2 = 32 đ.v.c
+ PTK của khí clo bằng:
35,5 . 2 = 71 đ.v.c
+ PTK của nớc :
1 . 2 + 16 . 1 = 18 đ.v.c
+ PTK của khí cacbonic :
12 . 1 + 16 . 2 = 44 đ.v.c
+ PTK của a xit sun fu ric :
1. 2 +32 . 1 + 16 . 4 = 98 đ.v c
+ PTK của khí amoniac:
12 . 1 + 1 . 3 = 17 đ.v.c
+ PTK của canxi cacbonat:
40 . 1 + 12 1 + 16 3 = 100 đ.v.c
IV. Trạng thái của chất : 5p
SGK
IV. Luyện tập-củng cố: 6p
3. Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số d/cụ, hoá chất trong phòng TN
B. Chuẩn bị : 4 nhómHS, mỗi nhóm gồm
- D/cụ: Giá Ô/no, 2Ô/no, 1 kẹp gỗ, 2 cốc tt, 1 đũa tt, 1đèn cồn, diêm
- Hoá chất: D/d amo ni ac(đặc), thuốc tím , quì tím, i ôt, Giấy tẩm tinh bột
C. Ph ơng pháp :
D.Tiến trình thực hành :
I. ổn định lớp :
II. Kiểm tra : Sự chuẩn bị của h/s
Y/cầu HS đọc nội dung các TNo
III. Tiến hành TNo:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV h/dẫn HS làm TN:
- Nhỏ 1 giọt dd amoniac vào giấy quì
- Đặt mẩu giấy quì tẩm nớc vào đáy ô/no,
đặt một miếng bông tẩm dd amoniac ở
miệng ô/no.
- Đậy nút ống nghiệm.
- Quan sát mẩu giấy quì
I/ Tiến hành thí nghiệm:
1. Thí nghiệm 1: Sự lan toả của amoniac
10p
http://violet.vn/thanhliem24
- Rút ra KL và giải thích .
Các nhóm HS làm theo h/dẫn của GV
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm
- Lấy 1 cốc nớc
- Bỏ 1->2 hat thuốc tím vào cốc nớc (cho
rơi từng mảnh từ từ)
- Để cốc nớc yên lặng
quan sát
trình thực hành
IV. Bài tập : HS hoàn thành bản tờng trình thực hành
HS rửa d/cụ và v/s phòng học
D. Rút kinh nghiệm:
Tiết 11 : bài luyện tập một
Ngày giảng:
A. Mục tiêu :
1. HS ôn lại một số k/niệm cơ bản của hoá học nh: Chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn
chất, hợp chất, ng/tử, p/tử, ng/tố hoá học.
2. Hiểu thêm đợc ng/tử là gì? Ng/tử đợc cấu tạo bởi những loại hạt nàovà đđ của
những loại hạt đó .
http://violet.vn/thanhliem24
3. Bớc đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định ng/tố hh dựa vào ng/tử
khối.
Củng cố cách tách riêng chất ra khỏi hh
B. Chuẩn bị : Sơ đồ ng/tử 1 số ng/tố theo mẫu T72 SBS
C. Ph ơng pháp :
D. Hoạt động dạy học
I. ổn định lớp:
II.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV đa ra sơ đồ câm (SBS-68)
HS thảo luận nhóm 3p - điền tiếp vào ô
trống các khái niệm thích hợp
GV đa ra đáp án hoàn chỉnh (nh SGK-29)
GV gọi HS trình bày mối quan hệ giữa
các khái niệm trong sơ đồ
I. Kiến thức cần nhớ:
GV tổ chức cho HS nhận xét sửa sai
*
*
*
*
*
*
Đáp án:
N G U Y Ê N T
Ư
H
Ô N H Ơ P
H A T N H
Â
N
E L E C T R O
N
P
R O T O N
N G U Y Ê N
T
ố
II. Luyện tập: 26p
1/ Bài tập 1.b(3o-SGK)
- Dùng nam châm hút Fe
- H/hợp còn lại : Nhôm và vụn gỗ ta
cho vào nớc: Nhôm chìm xuống, gỗ
nổi lên, ta vớt gỗ lên và tách riêng đ-
ợc các chất
2/ Bài tập 3 (31-SGK)