Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học toán lớp 9 - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LỀU HỒNG DUÂN

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM TRONG DẠY HỌC TOÁN LỚP 9

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LỀU HỒNG DUÂN

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM TRONG DẠY HỌC TOÁN LỚP 9
Ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 8140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thanh Tâm

THÁI NGUYÊN - 2019

và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các anh chị đồng
nghiệp đã luôn khích lệ, động viên và giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên
cứu khoa học.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong đề tài nghiên cứu khoa học này không
tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những người
quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng
góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2019
Tác giả
Lều Hồng Duân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ..................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................ 3

2.1. Thiết kế và tổ chức trò chơi trong dạy học toán 9 ............................................... 41
2.1.1. Vai trò của trò chơi trong DH Toán 9 theo hướng phát triển NL HS............... 41
2.1.2. Thiết kế và tổ chức trò chơi .............................................................................. 42
2.2. Thiết kế và tổ chức hoạt động giao lưu/ ngoại khóa trong dạy học toán 9.......... 45
2.2.1. Vai trò của HĐ giao lưu/ngoại khóa trong DH toán theo hướng phát triển
NL HS .............................................................................................................. 45
2.2.2. Thiết kế và tổ chức HĐ giao lưu/ ngoại khóa toán........................................... 46
2.3. Thiết kế và tổ chức hoạt động thực hành trong dạy học toán 9........................... 59
2.3.1. Vai trò của HĐ thực hành trong DH Toán 9 theo hướng phát triển NL HS .... 59
2.3.2. Thiết kế và tổ chức HĐ thực hành toán học ..................................................... 59
2.4. Thiết kế và tổ chức dạy học dự án trong dạy học toán 9 ..................................... 60
2.4.1. Vai trò của DH dự án trong DH toán 9 theo hướng phát triển NL HS............. 60
2.5. Triển khai HĐTN toán học trong tiến trình dạy học toán 9 ................................ 65
2.6. Kết luận chương 2 ............................................................................................... 81
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................... 82
3.1. Mục đích thực nghiệm ......................................................................................... 82
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ........................................................................................ 82
3.3. Đối tượng và thời gian thực nghiệm .................................................................... 82
3.3.1. Đối tượng thực nghiệm ..................................................................................... 82
3.3.2. Thời gian thực nghiệm...................................................................................... 82
3.4. Nội dung thực nghiệm ......................................................................................... 82
3.5. Phương pháp thực nghiệm ................................................................................... 83
3.6. Kết quả thực nghiệm............................................................................................ 83
3.7. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sư phạm .................. 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3.7.1. Những thuận lợi trong thực nghiệm sư phạm................................................... 87

: Dạy học

ĐHSP

: Đại học sư phạm

DHTDA

: Dạy học theo dự án

GQVĐ

: Giải quyết vấn đề

GV

: Giáo viên



: Hoạt động

HĐTN

: Hoạt động trải nghiệm

HPT

: Hệ phương trình


: Sách giáo khoa

TCN

: Trước công nguyên

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

TN

: Thực nghiệm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng
Bảng 1.1.

Số lượng GV Toán ở các trường tham gia điều tra thực trạng ................34

Bảng 1.2.


Bảng 1.10. Mức độ thường xuyên tham gia HĐTN trên lớp của HS.........................38
Bảng 3.1:

Kết quả kiểm tra lần 1 ..............................................................................85

Bảng 3.2:

Kết quả kiểm tra lần 2 ..............................................................................85

Hình
Biểu đồ 3.1a.

Kết quả kiểm tra bài 1 trường THCS Giao Hương....................................... 84

Biểu đồ 3.1b.

Kết quả kiểm tra bài 1 trường THCS Ngô Đồng.......................................... 84

Biểu đồ 3.2a.

Kết quả kiểm tra bài 2 trường THCS Giao Hương....................................... 86

Biểu đồ 3.2b.

Kết quả kiểm tra bài 2 trường THCS Ngô Đồng.......................................... 86

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN



cơ sở phát triển NL GQVĐ của người học.
Mặt khác, do toán học có tính phổ quát và là khoa học công cụ nên không
những môn Toán phổ thông có nhiều cơ hội tổ chức HĐ trải nghiệm mà điều đó còn
có ở những môn học khác và trong thực tế đa dạng của cuộc sống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




HĐTN là HĐ giữ vai trò rất quan trọng trong xây dựng và thực hiện chương
trình giáo dục phổ thông mới. HĐ này giúp cho HS có nhiều cơ hội trải nghiệm để
vận dụng những kiến thức học được vào thực tiễn từ đó hình thành NL thực tiễn cũng
như phát huy tiềm năng sáng tạo của bản thân.
Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu về HĐTN; học qua
trải nghiệm, tổ chức HĐTN trong DH Toán ở cấp Tiểu học. Tác giả Bùi Ngọc Trang
[19] cũng đã nghiên cứu về tổ chức HĐTN ngoài giờ lên lớp trong dạy học môn Toán
ở trường THPT. Các công trình trên là hướng tiếp cận mới, phù hợp với định hướng
đổi mới giáo dục phổ thông giai đoạn tới, góp phần bổ sung lý luận và thực tiễn trong
giảng dạy Toán ở bậc phổ thông. Tuy nhiên, tới thời điểm hiện tại chưa có công trình
nào công bố nghiên cứu về tổ chức HĐTN trong dạy học môn Toán cấp THCS, một
cấp học quan trọng trong hệ thống giáo dục phổ thông - cầu nối giữa bậc tiểu học và
THPT, tạo cơ sở để phân luồng HS sau THCS.
Xuất phát từ những lí do trên đây, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu "Thiết
kế và tổ chức HĐTN trong dạy học Toán lớp 9".
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số HĐTN trong dạy học Toán ở lớp 9 nhằm giúp HS củng cố, vận
dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống, góp phần phát triển
năng lực, nâng cao chất lượng HT Toán cho HS.
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Toán lớp 9 ở trường THCS.

Nội dung chính của luận văn trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương2: Tổ chức các HĐTN trong dạy học Toán ở lớp 9
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Tổng quan nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm

1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Ngay từ xa xưa, con người đã có những hiểu biết nhất định về ý nghĩa và vai
trò của trải nghiệm với việc HT của mỗi cá nhân.
Ngay từ thời kỳ xa xưa, Aristotle (384- 332TCN) đã cho rằng: "Những điều
chúng ta phải học trước rồi mới làm, chúng ta học thông qua làm việc đó" (tham khảo
trong Tạp chí công nghệ giáo dục số 2, tháng 6/ 2014, trang 41)
John Deway (1859 - 1952) - một triết gia nổi tiếng Mỹ - tác giả cuốn sách
“Experience and Education” đã kết luận “giáo dục là gì và những điều kiện nào cần
phải được thỏa mãn để giáo dục có thể trở thành một thực tế chứ không phải một cái
tên gọi hoặc một khẩu hiệu” (dẫn theo Nguyễn Mạnh Tường. Lý luận giáo dục châu
Âu. NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1994). Ông chỉ ra rằng nhà trường phải là một
hình thái của đời sống cộng đồng và trẻ em sống và tiếp thu kiến thức từ cộng đồng
đó. Do vậy, phương pháp dạy trẻ học là giúp trẻ học một cách tự nhiên, không ngăn
cản trẻ phát triển tự nhiên, do đó ông nhấn mạnh vai trò của kinh nghiệm của người
học.
Những công trình ban đầu về Lý thuyết học qua trải nghiệm thuộc về David
A.Kolb ([7]). Ngay từ 1984, bằng cách kết hợp các tư tưởng của John Deway - Chủ
nghĩa thực dụng, của J.Lewin - Tâm lý học xã hội, của J.Piaget - Lý thuyết phát triển
nhận thức, David A. Kolb đã đưa ra mô hình học tập mới với quan điểm “Học tập là
quá trình trong đó kiến thức được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh

- Tác giả Đỗ Ngọc Thống (2015) trong [18] đã đúc kết kinh nghiệm quốc tế về
HĐTN và liên hệ với thực tiễn giáo dục ở Việt Nam.
- Tác giả Đinh Thị Kim Thoa (2015) trong [17] nghiên cứu về vai trò của
HĐTN sáng tạo - xem đó như một loại HĐ HT quan trọng cần được quan tâm đến
trong chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Trần Văn Tính trong [19] thì nghiên cứu việc đánh giá NL người học qua
HĐTN sáng tạo.


- Bùi Ngọc Diệp (2015) trong [6] bàn đến những hình thức tổ chức các HĐTN
sáng tạo trong nhà trường phổ thông.
- Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Kim Dung (2015) đưa ra quan niệm về
HĐTN sáng tạo và một số hình thức tổ chức HĐTN sáng tạo cho HS phổ thông.
b) Về sách chuyên khảo có cuốn sách Tổ chức HĐTN sáng tạo trong nhà
trường phổ thông của tác giả Nguyễn Thị Liên ([13]), trong đó đề cập đến cơ sở
lý luận và đặc biệt là cách thức tổ chức HĐTN cho HS trong phạm vi nhà trường
phổ thông.
c) Về tài liệu tổng hợp kết quả nghiên cứu ở hội thảo khoa học có: Tổ chức
hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HS phổ thông và mô hình phổ thông gắn với sản
xuất kinh doanh tại địa phương, Kỷ yếu hội thảo (2014) của Bộ Giáo dục và Đào tạo
tại Tuyên Quang ngày 30/8/2014. Trong đó đăng tải các kết quả các kinh nghiệm tổ
chức HĐTN cho HS trong các môn học phổ thông; đặt HĐTN trong mối liên hệ với
đặc thù kinh tế ở từng địa phương.
Nhìn chung, những công trình ở Việt Nam đã được các tác giả vận dụng lý
luận về HĐTN trong nhiều lĩnh vực, phạm vi và mức độ khác nhau, cả tầm vĩ mô
(phát triển lý luận) và vi mô (vận dụng cụ thể), cả ở bậc học phổ thông và giáo dục
chuyên nghiệp. Đây chính là căn cứ quan trọng để chúng tôi triển khai vận dụng mô
hình DH thông qua tổ chức các HĐTN cho HS trong môn Toán ở lớp 9 trường
THCS.
1.2. Một số vấn đề lý luận về hoạt động trải nghiệm

giáo dục, mà thông qua đó, ở từng môn học, HS thực hiện quá trình HT nhưng cũng
đồng thời đạt được những mục tiêu giáo dục khác, đặc biệt là NL thực hiện HĐ thực
hành vận dụng vào thực tiễn.
1.2.2. Vị trí, vai trò của hoạt động trải nghiệm
a) Đối với quá trình dạy học
Dạy học thông qua trải nghiệm là một PP có nhiều ưu điểm và kích thích được
các tiềm năng trí tuệ của trẻ. PPDH trải nghiệm được sử dụng trong nhiều mô hình
ngoài mô hình giáo dục truyền thống như: mô hình giáo dục của Shichida Makoto
(Nhật Bản), Glenn Doman (Mỹ), Phùng Đức Toàn (Trung Quốc), PP giáo dục
Montessori.


b) Đối với yêu cầu về phẩm chất và NL chung trong Chương trình giáo dục
phổ thông tổng thể (mới ban hành 12/20018), [2]:
"HĐTN sáng tạo là HĐ giữ vai trò rất quan trọng trong chương trình giáo dục
phổ thông mới. HĐ này giúp cho HS có nhiều cơ hội trải nghiệm để vận dụng những
kiến thức học được vào thực tiễn từ đó hình thành NL thực tiễn cũng như phát huy
tiềm năng sáng tạo của bản thân".
Ngoài ra HĐTN một cách sáng tạo còn có ưu thế trong việc thúc đẩy hình
thành ở người học các NL đặc thù sau:
+ NL HĐ và tổ chức HĐ;
+ NL tổ chức và quản lý cuộc sống;
+ NL tự nhận thức và tích cực hóa bản thân;
+ NL định hướng nghề nghiệp;
+ NL khám phá và sáng tạo.
Do tính mở trong mục tiêu đầu ra của HĐTN mà hình thức HĐ này khá đa
dạng và cũng khó xác định mức độ chung, nhất là khi nó lại luôn gắn với cảm xúc lĩnh vực mang tính chủ quan cao, đồng thời kết quả thu được từ HĐTN mang đậm
dấu ấn cá nhân người trải nghiệm. Vì vậy, nói đến HĐTN cũng đồng thời gắn với sự
sáng tạo và tính phân hóa đối tượng HĐ.
Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi tiếp cận HĐTN từ yêu cầu và cách thức

Theo Bùi Ngọc Diệp (2015) [6], trong giáo dục, HĐTN có thể được tổ chức
thông qua các hình thức sau:
1. HĐ câu lạc bộ
Câu lạc bộ là “hình thức sinh hoạt ngoại khóa. những học sinh cùng sở thích,
nhu cầu, năng khiếu,...sẽ cùng lập thành một nhóm dưới sự định hướng của những
nhà giáo dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh với
nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác.
2. Tổ chức trò chơi
Trò chơi là một HĐ thường dùng để giải trí và đôi khi cũng được sử dụng như
một công cụ giáo dục. Những đặc điểm của trò chơi là: vui, độc lập (hạn chế trong
một địa điểm và một khoảng thời gian), may rủi, không sinh lợi (những người chơi
không đạt tới một lợi ích vật chất cụ thể), có luật chơi.
3. Tổ chức diễn đàn


Diễn đàn là “nơi tập hợp, trao đổi, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau trong những lĩnh
vực mà người lập ra diễn đàn hướng đến và các thành viên đều quan tâm”. Các em
học sinh được tham gia trực tiếp, chủ động bày tỏ ý kiến, quan niệm hay những câu
hỏi, đề xuất của mình, hoặc cũng có thể trao đổi học tập... của mình với bạn bè, nhà
trường, thầy cô giáo, cha mẹ và những người lớn khác có liên quan.
4. Sân khấu tương tác
Sân khấu tương tác là một hình thức kết hợp giữa nghệ thuật biểu diễn trực
tiếp với HĐ tương tác giữa người biểu diễn với người xem, thường bao gồm việc các
diễn viên trình bày những trải nghiệm của một sự kiện có thật hay tưởng tượng trước
những đối tượng khán giả tại chỗ ở một nơi cụ thể, thường là nhà hát. Các diễn viên
có thể truyền tải kinh nghiệm này đến với khán giả thông qua sự kết hợp của cử chỉ,
lời nói, bài hát, âm nhạc, và khiêu vũ.
5. Tham quan, dã ngoại
Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế. Học sinh được
đi thăm, quan sát, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử, văn

xã hội,… từ đó giúp học sinh có ý thức hành động vì cộng đồng; tập dượt cho học
sinh tham gia giải quyết những vấn đề xã hội; phát triển ở học sinh một số kĩ năng
cần thiết như kĩ năng hợp tác, kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năng đánh giá và kĩ năng
ra quyết định”. Một số chủ đề có thể tổ chức như: Chiến dịch giờ trái đất; Chiến dịch
vì môi trường xanh - sạch - đẹp; Chiến dịch tình nguyện hè, Chiến dịch ngày thứ 7
tình nguyện… Để thực hiện HĐ chiến dịch được hiệu quả cao cần xây dựng kế hoạch
để triển khai chiến dịch cụ thể và khả thi với các nguồn lực huy động được đồng thời
học sinh phải được trang bị trước một số kiến thức, kĩ năng cần thiết để tham gia vào
chiến dịch.
10. HĐ nhân đạo
HĐ nhân đạo giúp các em học sinh được chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm và
giá trị vật chất của mình với những thành viên trong cộng đồng, giúp các em biết
quan tâm hơn đến những người xung quanh từ đó giáo dục các giá trị cho học sinh
như: tiết kiệm, tôn trọng, chia sẻ, cảm thông, yêu thương, trách nhiệm, hạnh phúc,…
HĐ nhân đạo trong trường phổ thông được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau
như: Hiến máu nhân đạo; Xây dựng quỹ ủng hộ “vì bạn nghèo”, Quyên góp cho trẻ
em mổ tim trong chương trình “Trái tim cho em”; Quyên góp cho các HĐ tình
nguyện; Tổ chức trung thu cho học sinh nghèo vùng sâu, vùng xa”…
Tuy nhiên, với mục đích nghiên cứu thiết kế và tổ chức HĐTN trong dạy học
Toán lớp 9, chúng tôi căn cứ vào đặc thù của môn Toán, đặc điểm của HS THCS ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




khu vực Giao Thuỷ - Nam Định và điều kiện thực tế dạy và học Toán ở địa phương
để lựa chọn, phối hợp các hình thức sau:
a) Hình thức tổ chức trò chơi trong giờ học toán;
Ở hình thức trò chơi (gắn với toán học), HS không những được thực hành, trải
nghiệm một cách tích cực, tự nhiên và vui vẻ các HĐ vận dụng kiến thức toán học mà



- Tạo ra môi trường HT tương tác: Đây là một môi trường thuận lợi cho các HĐ
tương tác đa chiều: Tương tác giữa GV - người học, người học - người học, người học
- xã hội … Điều đó đặc biệt quan trọng khi DH thông qua các HĐTN của HS.
Trong thực tế vận dụng DH theo dự án, HS có nhu cầu và được chủ động tích
cực thực hiện các HĐ của mình nhằm tìm hiểu, nhận thức môn Toán. Như vậy, bản
thân các HĐ xây dựng và thực hiện một dự án HT đã tự nhiên hàm chứa cơ hội cho
HS tìm đến và thực hiện HĐTN.
1.2.5. Phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm
HĐTN coi trọng các HĐ thực tiễn mang tính tự chủ của HS, về cơ bản là HĐ
mang tính tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực giáo dục giúp phát triển
sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể. Đây là những HĐ giáo dục
được tổ chức gắn liền với kinh nghiệm, cuộc sống để HS trải nghiệm và sáng tạo.
Điều đó đòi hỏi các hình thức và PP tổ chức HĐTN phải đa dạng, linh hoạt, HS tự
HĐ, trải nghiệm là chính.
Có các PP chủ yếu để tổ chức HĐTN là:
1. PP giải quyết vấn đề
2. PP sắm vai
3. PP làm việc nhóm
4. PPDH dự án
Tùy theo tính chất và mục đích của từng HĐ cụ thể cũng như điều kiện, khả
năng của các em mà GV có thể lựa chọn một hay nhiều PP phù hợp. Điều quan trọng
là PP được lựa chọn cần phát huy cao độ vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của HS
và khai thác tối đa kinh nghiệm các em đã có.
1.2.5.1. Phương pháp giải quyết vấn đề (GQVĐ)
GQVĐ là một PP giáo dục nhằm phát triển NL tư duy, sáng tạo, GQVĐ của
HS. Các em được đặt trong tình huống có vấn đề, thông qua việc GQVĐ giúp HS lĩnh
hội tri thức, KN và PP.
Trong tổ chức HĐTN, PP GQVĐ thường được vận dụng khi HS phân tích,

được phương án thích hợp là đã kết thúc việc GQVĐ.
1.2.5.2. Phương pháp sắm vai
Sắm vai là PP giáo dục giúp HS thực hành cách ứng xử, bày tỏ thái độ trong
những tình huống giả định hoặc trên cơ sở óc tưởng tượng và ý nghĩ sáng tạo của các
em.Sắm vai thường không có kịch bản cho trước mà HS tự xây dựng trong quá trình
HĐ. Đây là PP giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào cách
ứng xử cụ thể mà các em quan sát được. Việc "diễn" không phải là phần quan trọng
nhất của PP này mà là xử lí tình huống khi diễn và thảo luận sau phần diễn đó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Mục đích của PP trên không phải chỉ ra cái cần làm mà bắt đầu cho một cuộc
thảo luận. Để bắt đầu cho một cuộc thảo luận thú vị người sắm vai nên làm một cái gì
đó sai, hoặc phải thực hiện nhiệm vụ vô cùng khó khăn. Nếu người sắm vai làm đúng
mọi chuyện thì chẳng có gì để thảo luận.
Sắm vai có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành và phát triển các KN giao tiếp
cho HS. Thông qua sắm vai, HS được rèn luyện, thực hành những KN ứng xử và bày
tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn, tạo điều kiện
phát triển óc sáng tạo của các em, khích lệ thay đổi thái độ và hành vi theo hướng tích
cực trước một vấn đề hay đối tượng nào đó.
Về mặt tâm lý học, thông qua các hành vi, cá nhân nhận thức và giải quyết tốt
hơn vấn đề của bản thân, vai trò lĩnh hội được trong quá trình sắm vai cho phép HS
thích ứng với cuộc sống tốt hơn. Trong trò chơi cũng như trong cuộc sống, các em
mong muốn có được một vai yêu thích, khi sắm một vai HS bước ra từ chính bản thân
mình.
Điều này trở thành phương tiện để thể hiện niềm vui, nỗi buồn, mối quan tâm,
băn khoăn, mong muốn được chia sẻ, sự do dự, ngập ngừng,... của chính các em.
Thông qua các vai được sắm trong trò chơi, HS thể hiện các khía cạnh khác nhau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status