ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯƠNG THỊ KIM MÙI
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM TRONG DẠY HỌC “SINH HỌC CƠ THỂ
THỰC VẬT” CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT
CHUYÊN BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯƠNG THỊ KIM MÙI
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM TRONG DẠY HỌC “SINH HỌC CƠ THỂ
THỰC VẬT” CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT
CHUYÊN BẮC KẠN
Ngành: Lý luận và PPDH Bộ môn Sinh học
Mã số: 814 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
động viên, chỉ dẫn, đóng góp ý kiến và tạo những điều kiện thuận lợi trong thời
gian học tập và làm luận văn tại trường.
Xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường THPT
Chuyên Bắc Kạn cùng các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tận tình
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Tác giả
Lương Thị Kim Mùi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Bảng chữ cái viết tắt ........................................................................................... iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
Danh mục các hình ............................................................................................. vi
MỞ ĐẦU............................................................................................................. 1
1. Lí do lựa chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu .................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
7. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 5
phù hợp với HĐTN............................................................................................ 21
2.2. Quy trình tổ chức HĐTN phát triển NL VDKT vào thực tiễn ................... 23
2.2.1. Nguyên tắc thiết kế quy trình tổ chức HĐTN trong dạy học sinh học.... 23
2.2.2. Quy trình tổ chức HĐTN......................................................................... 23
2.2.3. Vận dụng Quy trình tổ chức HĐTN trong DH chủ đề “Trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng ở thực vật” (SH 11) ở Trường THPT Chuyên
Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn.................................................................................... 25
2.3. Đánh giá NL vận dụng kiến thức ............................................................... 43
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .................................................................................... 46
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ...................................................... 47
3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ................................................ 47
3.2. Đối tượng và phương pháp thực nghiệm.................................................... 47
3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm.................................................................... 47
3.3.1. Kết quả đánh giá về kiến thức ................................................................. 47
3.3.2. Kết quả đánh giá năng lực VDKT vào thực tiễn ..................................... 55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3.3.3. Đánh giá qua phiếu điều tra HS về hứng thú và NL VDKT của HS
lớp TN trước tác động và sau tác động.............................................................. 57
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .................................................................................... 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 63
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
GDPT
Giáo dục phổ thông
5
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
6
GV
Giáo viên
7
HĐ
Hoạt động
8
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
9
SH
Sinh học
15
TN
Thực nghiệm
16
THPT
Trung học phổ thông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các biểu hiện của năng lực VDKT vào thực tiễn ............................. 14
Bảng 2.1. Các năng lực cần phát triển trong chuyên đề.................................... 27
Bảng 2.2. Kế hoạch DH và tổ chức HĐTN ....................................................... 29
Bảng 2.3. Kế hoạch HĐTN 1 ............................................................................ 31
Bảng 2.4. Tóm tắt các hoạt động và yêu cầu cụ thể .......................................... 32
Bảng 2.5. Triển khai các HĐTN cụ thể ............................................................. 33
Bảng 2.6. Một số kết quả thu được từ HĐTN tại vườn quýt............................. 37
Bảng 2.7. Các tiêu chí với các mức độ biểu hiện của NLVDKT ...................... 44
Hình 3.2. Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra 15 phút của lớp TN và ĐC......... 49
Hình 3.3. Biểu đồ biểu diễn tần suất điểm kiểm tra 1 tiết ................................. 52
Hình 3.4. Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra 1 tiết giữa lớp TN và lớp ĐC..... 53
Hình 3.5. Đồ thị đánh giá sự tiến bộ NL VDKT vào thực tiễn của lớp TN và
lớp ĐC .............................................................................................. 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỞ ĐẦU
1. Lí do lựa chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông
Trong những năm gần đây, mới giáo dục ở nước ta ngày càng trở nên cấp
thiết. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực,
đã từng bước được khẳng định trong các văn kiện đại hội Đảng, đặc biệt là
trong Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, khẳng định đây
không chỉ là quốc sách hàng đầu, là “chìa khóa” mở ra con đường đưa đất nước
tiến lên phía trước, mà còn là “mệnh lệnh” của cuộc sống. Trong Nghị quyết
cũng nêu rõ “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng
hiện đại; Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực; chuyển
từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt
động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, hoạt đông trải nghiệm…. trong
đó Hoạt đông trải nghiệm giúp học sinh có điều kiện trải nghiệm thực tế để
đem kiến thức đã học trong sách vở ứng dụng vào các điều kiện cụ thể. Qua đó
giáo dục kỹ năng, đạo đức, nhân cách, lối sống , và phương pháp làm việc [2].
Trong chương trình GDPT - chương trình tổng thể 2018 [7] đã xác định
rõ: Chương trình GDPT mới có 20 môn/hoạt động giáo dục. Trong đó, có
Đối với HS, HĐTN là HĐ làm tăng giá trị cho bản thân người học. Đó là
một quá trình, trong đó HS trực tiếp tham gia vào các loại hình hoạt động và
giao lưu phong phú, đa dạng, HS tự biến đổi mình, tự làm phong phú mình
bằng cách thu lượm và xử lý thông tin từ môi trường xung quanh. Thông qua
HĐTN, HS được củng cố khắc sâu về kiến thức đồng thời các em biết huy động
các kiến thức đã có vào thực tiễn để GQVĐ. Học qua HĐTN, HS được trực
tiếp khám phá đối tượng, tự do sáng tạo. Vì vậy, HĐTN không chỉ giúp HS có
hứng thú hơn trong học tập, mà còn là cơ hội để các em rèn luyện, tích lũy
thêm các kỹ năng sống, có điều kiện hơn để hình thành các phẩm chất và NL
trong đó đặc biệt là NL GQVĐ thực tiễn, NL hợp tác….
Đối với GV, tổ chức cho HS học qua các HĐTN sẽ hạn chế được việc dạy
kiến thức hàn lâm trên lớp. GV cũng được tương tác với HS tương tác với thực
tiễn qua đó GV cũng phát triển được NL nghề nghiệp. Đồng thời qua việc hỗ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
trợ, trọng tài, hướng dẫn, cố vấn, nhằm phát huy cao tính năng động của HS thì
vị thế và vai trò sẽ được nâng lên hơn nhiều so với vai trò cung cấp kiến thức
hàn lâm ở trên lớp.
1.3. Xuất phát từ đặc điểm nội dung Sinh học cơ thể thực vật -Sinh học 11
và
điều kiện thực tế của tỉnh Bắc
Kạn
Sinh học 11 củng cố, bổ sung, nâng cao, hoàn thiện các kiến thức về Sinh
học cơ thể mà học sinh đã được học ở Sinh học THCS. Vậy tổ chức HĐTN tại
thực tiễn trồng trọt phần Sinh học cơ thể thực vật cho HS 11 là một hoạt động
cần thiết và có ý nghĩa.
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi cao, địa hình bị chi phối bởi những dãy núi
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của học qua trải nghiệm, HĐTN ở
trường phổ thông và việc phát triển NL VDKT vào thực tiễn.
- Khảo sát thực trạng tổ chức HĐTN trong dạy học Sinh học tại một số
trường THPT ở Bắc Kạn.
- Xây dựng quy trình thiết kế kế hoạch và tổ chức HĐTN trong dạy học
Sinh học cơ thể thực vật tại trường THPT Chuyên Bắc Kạn.
- Thực nghiệm tổ chức hoạt động HĐTN trong dạy học Sinh học cơ thể
thực vật tại trường THPT Chuyên Bắc Kạn qua đó bước đầu đánh giá được ảnh
hưởng của tổ chức HĐTN trong DH môn học đến kết quả học tập và năng lực
VDKT của HS.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu các Văn kiện, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Văn bản của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện đổi mới giáo dục ở trường phổ thông.
- Nghiên cứu các sách tham khảo, giáo trình, luận văn, website liên quan
đến HĐTN để xác định cơ sở khoa học cho đề tài nghiên cứu.
- Nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa Sinh học 11, các sách, giáo trình liên
quan đến Sinh học cơ thể thực vật để xác định được các chủ đề HĐTN phù hợp.
6.2. Phương pháp chuyên gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Tham khảo ý kiến của các giảng viên môn phương pháp dạy học, các giáo
viên THPT và THPT Chuyên có kinh nghiệm về cơ sở lý luận của HĐTN và tổ
chức HĐTN trong dạy học Sinh học 11 để có nội dung phù hợp với điều kiện
dạy học và có tính khả thi.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Học trải nghiệm (experiential learning) hay còn gọi là “Giáo dục trải
nghiệm” là một cách học thông qua làm, với quan niệm việc học là quá trình
tạo ra tri thức mới trên cơ sở trải nghiệm thực tế, dựa trên những đánh giá,
phân tích trên những kinh nghiệm, kiến thức sẵn có [5].
Tư tưởng học qua trải nghiệm thực sự được đưa vào giáo dục hiện đại từ
những năm đầu của thế kỉ XX. J.A Cô-men-xki đã nêu “Quan điểm về dạy học
phải đảm bảo mối liên hệ với đời sống, giáo dục thông qua trò chơi, hoạt động
ngoài lớp, ngoài thiên nhiên”; Học thuyết giáo dục của Mác-Ănghen và Lê-nin
về “giáo dục kĩ thuật tổng hợp và giáo dục kết hợp với lao động sản xuất” trên
cơ sở phát triển đề cương về giáo dục kỹ thuật tổng hợp của Crupxcaia, ... Quan
điểm học từ trải nghiệm chỉ trở thành tư tưởng giáo dục chính thống và phát
triển thành học thuyết khi gắn liền với các nhà tâm lý học, giáo dục học trên thế
giới như: John Dewey, Kurt Lewin, Jean Piaget, Carl Jung, Paulo Freire, David
Kolb, Carl Rogers, William James và các nhà giáo dục hiện đại sau này [12],
[35].
Vận dụng quan điểm học tập trải nghiệm sáng tạo, nhiều quốc gia trên thế
giới đã đưa học tập trải nghiệm sáng tạo vào chương trình giáo dục và đạt được
hiệu quả cao: Ở Hàn Quốc, năm 2009, Bộ Khoa học - Kỹ thuật và Giáo dục
Hàn Quốc đã đề cập đến một trong những chương trình đổi mới của giáo dục
Hàn Quốc là HĐTN. Tuy nằm ngoài hệ thống các môn học, nhưng HĐTN
không tách rời, mà có quan hệ tương tác, bổ trợ nhau nhằm hình thành và phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
làm cho nội dung giáo dục không bị bó hẹp trong sách vở mà gắn liền với đời
sống xã hội, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn đời sống xã hội. Trong
HĐTN, HS dựa trên sự tổng hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực giáo dục và
nhóm kỹ năng khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình
và tham gia hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của
nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và
một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này: năng lực thiết kế và tổ
chức hoạt động; năng lực thích ứng với sự biến động của nghề nghiệp và cuộc
sống [5].
Nhiều công trình nghiên cứu về lý luận dạy học đề cập đến việc tổ chức
HĐTN trong dạy học các môn học.Trong đó Lý thuyết về học trải nghiệm được
vận dụng vào thiết kế, tổ chức HĐTN trong môn học ở trường phổ thông. Các
tác giả đã chú trọng tổ chức HĐTN trong DH, như trong môn Lịch sử [4], trong
dạy học Ngữ văn [29], trong dạy học môn Toán [32], trong dạy học Giáo dục
công dân [22], trong dạy học Công nghệ 10 [15], ...
Có nhiều tác giả nghiên cứu về HĐTN trong DH môn vật lý, như tác giả
Nguyễn Hoàng Anh [1] đã đưa ra quy trình tổ chức HĐTN trong DH vật lý
gồm 8 bước: Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức HĐTN, Bước 2: Đặt tên cho
hoạt động, Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động, Bước 4: Xác định nội
dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động, Bước 5: Lập kế
hoạch, Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy, Bước 7: Kiểm tra,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Học qua trải nghiệm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Học trải nghiệm (experiential learning) hay còn gọi là “Giáo dục trải
nghiệm "là một cách học thông qua làm, với quan niệm việc học là quá trình
tạo ra tri thức mới trên cơ sở trải nghiệm thực tế, dựa trên những đánh giá, phân
tích trên những kinh nghiệm, kiến thức sẵn có. J. Deway là người đưa ra quan
điểm “Học qua làm, học bắt đầu từ làm”, theo ông, dạy học phải giao việc cho
học sinh (HS) làm, chứ không phải giao vấn đề cho HS học [12]. Quan điểm
học từ trải nghiệm chỉ trở thành tư tưởng giáo dục chính thống và phát triển
thành học thuyết khi gắn liền với các nhà tâm lý học, giáo dục học trên thế giới
như: John Dewey, Scott D. Wurdinger, Jean Piaget, Carl Jung, Paulo Freire,
David Kolb, Carl Rogers, William James và các nhà giáo dục hiện đại sau này
[35], [36].
1.2.2. Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm ở các trường phổ thông có thể hiểu là hoạt động
có động cơ, có đối tượng để chiếm lĩnh tri thức, được tổ chức thông qua các
hoạt động thực tiễn cho học sinh, dưới sự định hướng, hướng dẫn của giáo
viên. Trong giai đoạn hiện nay việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh
trong dạy học là một hoạt động bắt buộc. Bằng hoạt động trải nghiệm của bản
thân trong các hoạt động khác nhau, mỗi học sinh vừa tham gia vừa thiết kế và
tổ chức các hoạt động cho chính mình, qua đó tự khám phá, điều chỉnh bản
thân, điều chỉnh cách tổ chức hoạt động để sống và làm việc hiệu quả. Ở giai
đoạn này, mỗi học sinh bước đầu xác định được sở trường và chuẩn bị một số
năng lực cơ bản của người lao động và người công dân có trách nhiệm.
HĐTN tiếp tục phát triển những phẩm chất và năng lực đã hình thành từ
học mà người học được tiếp cận và tác động trực tiếp với thực tế mà họ nghiên
cứu, học tập, với cuộc sống thực tiễn. Người học được đạt vào các HĐ như
quan sát trực tiếp hiện tượng mà họ nghiên cứu đồng thời chính họ phải thực
hiện các hoạt động (HĐ) này để xác định bản chất của các hiện tượng thực tế
đang diễn ra.
Theo tác giả Nguyễn Thị Liên [20] trong nhà trường có nhiều hình thức
tổ chức HĐTN như: HĐTN mang tính khám phá (đi thực địa, thực tế, tham
quan); HĐTN mang tính trình diễn (tổ chức các diễn đàn, giao lưu, sân khấu
hóa); HĐTN có tính cống hiến (thực hành lao động tại trường, hoạt động xã hội,
hoạt động tình nguyện). Trong DH Sinh học có thể sử dụng các hình thức
HĐTN trong đó hình thức mang tính khám phá thường được sử dụng nhiều hơn.
1.2.3. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1.2.3.1. Khái niệm năng lực
Theo từ điển Tiếng Việt do tác giả Hoàng Phê chủ biên thì “năng lực”
là khả năng điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt
động nào đó” hoặc là “phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng
hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao” [24]. Theo tác giả Văn
Thị Thanh Nhung “Năng lực là sự làm chủ của những hệ thống kiến thức, kỹ
năng, thái độ và vận hành chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công
nhiệm vụ hoặc giải quyết những vấn đề đặt ra của cuộc sống” [23]. Theo
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 (Ban hành kèm theo Thông tư
số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo) thì: “NL là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một
bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, KN và các thuộc
tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... NL của cá nhân được đánh
cần phát triển cho HS, bởi suy cho cùng, học cái gì cũng hướng tới ứng dụng
nó trong thực tế cuộc sống. Học kiến thức, kĩ năng để vận dụng linh hoạt trong
những bối cảnh khác nhau nhờ đó có cuộc sống thích ứng với những biến đổi
của môi trường tự nhiên và xã hội.
1.2.3.2. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Nghiên cứu về NL VDKT vào thực tiễn có nhiều nhà nghiên cứu. Theo
tác giả Trịnh Lê Hồng Phương: “NLVDKT vào thực tiễn là khả năng người học
sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm
thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống
đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi
nó. NLVDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình
hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức” [25]. Theo tác giả Phan Thị
Thanh Hội và Nguyễn Thị Tuyết Mai “VDKT vào thực tiễn là quá trình đem tri
thức áp dụng và những hoạt động của con người nhằm tạo ra những điều kiện
cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội” [17]. Bên cạnh đó còn rất
nhiều tác giả nghiên cứu về NL VDKT vào thực tiễn như: Tác giả Trương
Thanh Mai, Trần Thị Gái, tác giả Đặng Xuân Thư - Nguyễn Thị Thanh [21],
[14]. Dù có những điểm khác nhau nhưng nhìn chung các tác giả đều có những
quan niệm chung về NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn đó là là khả năng
người học sử dụng cả tri thức, kĩ năng và thái độ đã học để GQVĐ phát sinh
trong thực tiễn một cách có hiệu quả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1.2.3.4. Các biểu hiện của NLVDKT
Theo Chương trình môn Sinh học năm 2018 (Ban hành kèm theo Thông
tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo) thì NL VDKT là khả năng vận dụng được kiến thức, kĩ năng
quan đến bài học.
Nhớ được một số kiến thức đã học
liên quan đến vấn đề thực tiễn
Phát hiện được vấn đề thực tiễn liên
quan đến bài học
Giải thích được những hiện tượng
thường gặp trong tự nhiên và trong
đời sống liên quan đến bài học
Đánh giá được những hiện tượng
thường gặp trong tự nhiên và trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN