LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian rèn luyện và học tập tại trường Đại học Giáo dục, em xin gửi
lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, các phòng, các khoa trực thuộc trường Đại học
Giáo dục, các thầy cô đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong
suốt quá trình học tập và đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy
GS.TS Bùi Văn Nghị - người hướng dẫn khoa học, đã luôn giúp đỡ, dành
thời gian, công sức hướng dẫn để em nghiên cứu, hoàn thành được đề tài.
Trong quá trình nghiên cứu, chắc chắn sẽ có những thiếu sót, rất mong
được sự góp ý từ phía các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2019
Học viên
Nguyễn Nguyệt Thu.
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
1. Bảng 1.1. So sánh hoạt động học tập truyền thống và hoạt động học
tập trải nghiệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19
2. Bảng 1.2. Kết quả khảo sát . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
3. Bảng 3.1. Kết quả phiếu khảo sát giáo viên tính theo phần trăm . . . . . . . . 69
4. Bảng 3.2. Kết quả phiếu khảo sát học sinh tính theo phần trăm . . . . . . . . . 69
5. Bảng 3.3. Đáp án bài kiểm tra định lý Py-ta-go . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 73
6. Bảng 3.4. Thống kê điểm kiểm tra bài định lý Py-ta-go . . . . . . . . . . . . . . . . . 74
7. Bảng 3.5. Kết quả xếp loại bài kiểm tra định lý Py-ta-go . . . . . . . . . . . . . . . . 75
8. Bảng 3.6. Kết quả từng câu trả lời . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 75
trong sách giáo khoa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 35
9. Hình 2.4. Một số cách chứng minh ghép hình khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36
10. Hình 2.5. Tam giác vuông . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 38
11. Hình 2.6. Mô hình nước kiểm nghiệm định lý Py-ta-go . . . . . . . . . . . . . . . . 39
12. Hình 2.7. Dựng hình bán nguyệt . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 40
13. Hình 2.8. Dựng tam giác đều . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 40
14. Hình 2.9. Dựng hình chữ nhật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41
15. Hình 2.10. Tam giác ABC . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 41
16. Hình 2.11. Tam giác vuông . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 42
17. Hình 2.12. Toà nhà bị cháy . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 43
18. Hình 2.13. Dựng tủ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 43
19. Hình 2.14. Đường đi của tàu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 44
20. Hình 2.15. Đường đi . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 45
21. Hình 2.16. Đa giác ABCDEGHI . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 45
22. Hình 2.17. Miếng đất quanh hồ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 46
23. Hình 2.18. Dựng hình dựa vào sơ đồ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 47
24. Hình 2.19. Hình hộp chữ nhật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 48
25. Hình 2.20. Đoạn thẳng vô ước . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 48
26. Hình 2.21. Yêu cầu của trò chơi . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 49
iv
27. Hình 2.22. Đường đi của chàng đưa thư . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 49
28. Hình 2.23. Phiếu trả lời . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 50
29. Hình 2.24. Trò chơi định lý Py-ta-go . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 51
30. Hình 2.25. Ghép hình ngôi nhà . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 54
31. Hình 2.26. Ghép hình cái thuyền . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 54
32. Hình 2.27. Ghép hình chong chóng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 55
33. Hình 3.1. Sợi dây ba đoạn 3, 4, 5 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 58
34. Hình 3.2. Nhiệm vụ về nhà . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 59
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3
6. Phương pháp nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4
7. Cấu trúc luận văn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
5
1.1. Đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển năng lực người học
5
1.1.1. Quan niệm về năng lực . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
5
1.1.2 Năng lực toán học . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
7
1.1.3. Năng lực trí tuệ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
30
2.1. Biện pháp 1 - Khai thác và tổ chức các hoạt động trải nghiệm
tiếp cận định lý Py-ta-go thông qua tiểu sử Py-ta-go, lịch sử và
một số vấn đề thú vị xung quanh bộ số Py-ta-go . . . . . . . . . 30
2.1.1. Sơ lược về tiểu sử Py-ta-go . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 30
2.1.2. Sợi dây ba đoạn 3, 4, 5 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32
2.1.3. Tìm bộ số Py-ta-go . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32
2.1.4. Định lý đảo Py-ta-go . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34
2.2. Biện pháp 2 - Thiết kế các hoạt động phát hiện và chứng minh
định lý Py-ta-go thông qua ghép hình, biến đổi hình . . . . . . . 35
2.2.1. Chứng minh định lý Py-ta-go bằng ghép hình . . . . . . . . . . 35
2.2.2. Chứng minh định lý Py-ta-go bằng các tam giác đồng dạng . . 38
2.3. Biện pháp 3 - Kiến tạo một số hoạt động nhằm kiểm nghiệm
củng cố và ứng dụng định lý Py-ta-go trong giải toán và giải
quyết vấn đề thực tiễn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 38
2.3.1. Hoạt động kiểm nghiệm định lý Py-ta-go . . . . . . . . . . . . . 39
2.3.2. Hoạt động củng cố và ứng dụng định lý Py-ta-go . . . . . . . . 39
2.4. Biện pháp 4 - Trò chơi ghép hình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 53
Tiểu kết chương 2 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 56
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
57
3.1. Mục đích, tổ chức, phương pháp, thời gian thực nghiệm sư phạm 57
vii
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm . . . . . . . . . . . . . . . . . . 57
3.1.2. Tổ chức thực nghiệm sư phạm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 57
nền giáo dục tiến bộ trên thế giới đã đưa mô hình này vào trong giáo dục phổ
thông, trong đó có cả Việt Nam đang trong quá trình đổi mới giáo dục theo
hướng tập trung phát triển năng lực người học. Theo [1] có viết: "Tiếp tục đổi
mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học, cách nghĩ, khuyến
khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát
triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa
dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khoá, nghiên cứu khoa học...". Giáo dục
nước nhà đang có chuyển mình quan trọng từ lối tiếp cận nội dung sang tiếp
cận năng lực của người học. Vì vậy, hoạt động phát huy được tính tích cực,
chủ động và sáng tạo của người học là thông qua trải nghiệm.
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, hoạt động trải nghiệm giữ
vai trò rất quan trọng. Thông qua hoạt động trải nghiệm, học sinh có nhiều cơ
hội để vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn từ đó phát huy tiềm
năng của bản thân và các kỹ năng xã hội cần thiết sau này. Học thông qua
trải nghiệm nên học sinh không chỉ có được năng lực thực hiện mà còn có trải
nghiệm về cảm xúc, tình yêu và nhiều cung bậc cảm xúc khác. Học sinh bị
lôi cuốn vào trong các hoạt động tư duy, nên mỗi một cá nhân khác nhau sẽ
có những sự trải nghiệm khác nhau nên kết quả thu được sẽ vô cùng phong
phú. Hoạt động trải nghiệm thích hợp với hầu hết các môn học trong đó việc
vận dụng Toán học vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề liên quan trong đời
sống đòi hỏi mục tiêu gắn kết môn Toán với các môn khoa học khác.
Hoạt động trải nghiệm là một trong những hoạt động quan trọng được
1
nhiều nhà khoa học, nhiều nhà giáo dục quan tâm, tập trung nghiên cứu và đã
trở thành tư tưởng giáo dục quan trọng, gắn liền với các nhà tâm lý, giáo dục
như William James (1902), Carl Rogers (1961) và đặc biệt là Scott D.Wurdinger
(2005) trong công trình nghiên cứu học tập trải nghiệm trong lớp học. Ở Việt
phần nâng cao chất lượng giáo dục Toán học cho học sinh đặt biệt là học sinh
Trung học cơ sở khi học định lý Py-ta-go.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về hoạt động trải nghiệm từ các công trình đã được
công bố để định hướng cho việc thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm
trong dạy học định lý Py-ta-go ở Trung học cơ sở.
- Nghiên cứu thực tiễn dùng phiếu khảo sát từ giáo viên và học sinh một
số trường Trung học cơ sở để có thực trạng dạy và học định lý Py-ta-go theo
hướng tổ chức các hoạt động trải nghiệm.
- Nghiên cứu ứng dụng đề xuất được biện pháp thiết kế và tổ chức hoạt
động trải nghiệm trong dạy học định lý Py-ta-go ở Trung học cơ sở.
- Thực nghiệm sư phạm dùng để đánh giá hiệu quả và tính khả thi của
những biện pháp đã đề xuất.
4. Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về hoạt động trải nghiệm, nếu khai thác và
tổ chức được các hoạt động trải nghiệm trong dạy học định lý Py-ta-go theo
những biện pháp đã đề xuất trong luận văn thì học sinh có hứng thú hơn,
tích cực hơn và hiểu bài tốt hơn, đồng thời học sinh thấy rõ hơn sự hình thành
phát triển và ứng dụng định lý Py-ta-go trong thực tiễn. Từ đó nâng cao hiệu
quả dạy học định lý Py-ta-go ở trường Trung học cơ sở.
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những biện pháp thiết kế và tổ chức hoạt động
trải nghiệm trong dạy học định lý Py-ta-go ở Trung học cơ sở.
5.2 Phạm vi nghiên cứu
3
Phạm vi nghiên cứu là nội dung dạy học định lý Py-ta-go trong sách giáo
khoa, sách bài tập thuộc chương trình môn Toán THCS.
Năng lực (competence) hay còn gọi là năng lực hành động, là khả năng của
một cá nhân thực hiện hiệu quả một công việc hay nhiệm vụ, là một tập hợp
các hành vi được kết hợp giữa kiến thức, kỹ năng dùng để cải thiện hiệu suất
hoặc trạng thái của công việc. Ví dụ: Năng lực quản lý có thể bao gồm tư duy
hệ thống, trí tuệ cảm xúc, các kỹ năng ảnh hưởng và khả năng đàm phán.
Theo Weinert (2001): "Năng lực là các khả năng và kĩ năng nhận thức vốn có ở
cá nhân hay có thể học được... để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng
lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm
xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp... trong
những tình huống thay đổi." [22]
Theo Quesbec-Ministere de l’Eduacation (2004): Năng lực là “khả năng vận
dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một
cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống.” [18]
Theo Tremblay (2002): "Năng lực là khả năng hành động, đạt được thành công
và chứng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều
nguồn lực tích hợp của cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống". [20]
Năng lực: là khả năng hiểu và giải quyết hiệu quả hay năng lực thực hiện
thành công dữ liệu hoặc một lĩnh vực hoạt động nào đó dựa trên cơ sở hiểu
biết cá nhân và tri thức sẵn có, biết phối hợp và vận dụng những kĩ năng,
kinh nghiệm, tri thức,... để đưa ra những hoạt động nhắm tới những mục tiêu
trong điều kiện hiện thực hay hoàn cảnh thay đổi. Ví dụ: Khả năng thông minh,
5
khả năng hiểu dữ liệu, chẳng hạn như các công thức toán học, ngôn ngữ bản
địa, kiến thức y học một cách chính xác, nếu cá nhân không có khả năng đó
thì không thể phân tích, phán đoán hoặc nắm bắt một số tình huống hoặc
khái niệm lý thuyết hay trừu tượng, những kết luận họ đưa ra chỉ mang tính
cảm quan.
Năng lực của mỗi cá nhân không tự nhiên sinh ra mà do phần lớn sự tôi
(năng lực sáng tạo), tức là hoạt động sáng tạo trong toán học để tạo ra những
kết quả mới có tính khách quan và có giá trị lớn đối với xã hội loài người hoặc
người học tìm ra được những con đường khác nhau, độc đáo để chứng minh
(giải quyết) những bài toán không mẫu mực. [7]
+ Năng lực toán học biểu hiện những đặc điểm sau:
- Phân tích theo thông tin, kiến thức đã thu thập, nắm bắt được từ các hệ
thống thông tin đơn lẻ hoặc kiến thức rời rạc. Từ đó biết phân dạng các vấn
đề và suy luận theo sơ đồ logic.
- Chủ động trong việc tìm kiếm các giải pháp mới để tìm con đường ngắn
nhất dẫn đến mục đích.
- Xem xét tổng quan các vấn đề. Có cái nhìn sâu sắc, toàn diện từ đó phát
hiện các tình huống trong bài toán. Biết mở rộng hoặc đề xuất giả thuyết vấn
đề và phân chia một cách chính xác các kí hiệu.
- Lập luật chặt chẽ với đầy đủ căn cứ. Những khái quát, những phép tương
tự không có suy luận, cơ sở đặc biệt phải được bác bỏ.
+ Thành phần của những năng lực toán học gồm có:
- Năng lực tính toán, biến đổi linh hoạt những biểu thức chứa chữ phức
7
tạp, tìm ra con đường giải quyết các phương trình không theo quy tắc chuẩn.
- Năng lực nhìn hình, tưởng tượng hình học, suy đoán (trực giác) hình học.
- Tư duy lập luận logic theo từng bước, theo các lớp, theo thứ tự, hiểu sâu
sắc và vận dụng thành thạo phương pháp quy nạp Toán học, là tiêu chuẩn
của sự trưởng thành logic hoàn toàn cần thiết đối với nhà Toán học.
+ Theo viện giáo dục Hoa Kỳ công bố tại hội nghị tổ chức giáo dục, khoa học
và văn hoá Liên Hiệp Quốc ở Paris năm 1973 thì chỉ tiêu năng lực cơ bản:
- Năng lực phát biểu và tái hiện những định nghĩa, kí hiệu, các phép toán,
các khái niệm.
- Năng lực tính nhanh và cẩn thận, sử dụng đúng các ký hiệu.
sáng tạo.
Các hoạt động trí tuệ chủ yếu trong môn toán là: dự đoán, so sánh, phân
tích, tổng hợp, đặc biệt hóa, tượng tự hóa, khái quát hóa. [6]
Việc phát triển năng lực trí tuệ là một nhiệm vụ quan trọng cũng như là
phần tất yếu trong hội nhập quốc tế khi mà con người đòi phải có sự phát
triển một cách toàn diện năng lực của bản thân.
Để phát triển năng lực trí tuệ, con người phải tăng cường bồi dưỡng tri
thức, nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt cuộc sáng từ khoa học công
nghệ đến xã hội, cập nhật các thông tin không ngừng biến động, tự trang bị
cho mình những kỹ năng xã hội để có thể hoà nhập với thế giới.
Vì vậy muốn phát triển được năng lực, người dạy phải tích cực đổi mới
phương pháp học, kích thích nhận thức của người học, giúp người học phát
huy được năng lực của bản thân trong quá trình học tập. Và đối với việc phát
triển năng lực trí tuệ trong toán, người học càng cần sự linh hoạt của tư duy,
các năng lực toán học như kỹ năng rút gọn, lập luận, hệ thống hoá, khái quát
hoá,... Các năng lực này biểu hiện không đều ở mỗi học sinh và mỗi học sinh
có những mặt mạnh yếu khác nhau. Người giáo viên sẽ là người định hướng
để mỗi học sinh có cơ hội không ngừng rèn luyện, nâng cao tri thức.
1.1.4. Nhiệm vụ phát triển năng lực học sinh
Theo Chương trình giáo dục phổ thông thông thể 07/2017 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo: “Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất
9
và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức cơ bản, thiết
thực, hiện đại; hài hòa đức, trí, thể, mỹ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để
giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hóa
dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát
huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp kiểm tra, đánh
giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu
Học tập theo trải nghiệm đòi hỏi một cách tiếp cận thực tiễn để việc học
không chỉ phụ thuộc hoàn toàn vào giáo viên truyền đạt mà giáo viên có thể
truyền đạt kiến thức thông qua việc học sinh bắt tay vào làm. Nó làm cho việc
học trở thành một trải nghiệm vượt ra khỏi lớp học và cố gắng mang đến một
cách học có liên quan hơn đến thực tế.
Theo Felicia, Patrick (2011): Học tập theo trải nghiệm là quá trình học thông qua
suy ngẫm về việc làm. Một trong những hình thức học tập theo trải nghiệm là học
thực hành, được phản ảnh qua sản phẩm của học sinh. [15]
Theo Beard, Colin (2010): Học tập theo trải nghiệm khác biệt với học vẹt hoặc
cách học theo truyền thống mô phạm, trong đó người học đóng vai trò tương đối thụ
động. Học tập trải nghiệm liên quan đến, nhưng không đồng nghĩa với các hình thức
học tập tích cực khác. [26]
Theo Breunig và Mary C (2009): Học tập theo trải nghiệm thường được sử dụng
đồng nghĩa với thuật ngữ "giáo dục theo trải nghiệm", nhưng trong khi giáo dục theo
trải nghiệm là một triết lý giáo dục rộng hơn, thì học tập theo trải nghiệm xem xét
quá trình học tập cá nhân. Như vậy, so với giáo dục theo trải nghiệm, học tập theo
trải nghiệm quan tâm đến các vấn đề cụ thể hơn liên quan đến người học và bối cảnh
học tập. [12]
Theo Kolb (2015) đã lấy một ví dụ để thấy rõ lợi ích của học tập trải nghiệm
như sau: Tổ chức cho học sinh đến sở thú và học thông qua quan sát và tương
tác với môi trường sở thú, tốt hơn là đọc về động vật từ một cuốn sách; tổ
chức cho học sinh thực hiện những khám phá và thử nghiệm bằng kiến thức,
thay vì nghe hoặc đọc về trải nghiệm của người khác. Tương tự như vậy, cho
học sinh đến các cơ sở sản xuất để thực tập và theo dõi các công việc sẽ tạo
ra các cơ hội trong lĩnh vực yêu thích của học sinh, cung cấp việc học tập trải
11
nghiệm có giá trị, góp phần quan trọng vào sự hiểu biết chung của học sinh
về môi trường thế giới thực. [17]
động dạy học trong chương trình giáo dục và được thực hiện xuyên suốt từ
tiểu học đến cấp trung học phổ thông.
Tóm lại, giáo dục trải nghiệm đã và đang tiếp tục phát triển ở những tổ
chức giáo dục và trường học trên toàn thế giới, khẳng định được tầm quan
trọng trong việc hình thành và phát triển năng lực của học sinh.
Từ đó suy ra: Không có gì giúp học sinh hứng thú và ghi nhớ kiến thức về
định lý Py-ta-go tốt hơn là cho học sinh thực hành đo độ dài, khoảng cách mà
không đo trực tiếp được, nhờ chính định lý này.
1.2.2. Quan niệm về hoạt động trải nghiệm trong chương trình tổng thể nước
ta
Theo Chương trình giáo dục phổ thông thông thể 07/2017 cua Bộ Giáo
dục và Đào tạo: “Hoạt động trải nghiệm là một nội dung giáo dục. Hoạt động trải
nghiệm ở tiểu học và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trung học cơ sở và trung
học phổ thông (sau đây gọi chung là Hoạt động trải nghiệm) là các hoạt động giáo
dục bắt buộc, trong đó học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng
từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường,
gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng
dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất
chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này
như: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng
lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác." [2]
Theo Đinh Thị Kim Thoa (2015): "Làm, thực hành, trải nghiệm đều là những
phương thức học hiệu quả, gắn vận động với thao tác vật chất, với đời sống thực. Việc
học thông qua làm, học đi đôi với hành và học từ trải nghiệm đều giúp người học đạt
được tri thức và kinh nghiệm nhưng theo các hướng tiếp cận không hoàn toàn như
nhau, trong đó trải nghiệm có ý nghĩa giáo dục cao nhất và có phần bao hàm cả làm
và thực hành", "học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm nhưng khác ở
chỗ nó gắn kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân". [10] Phương pháp giáo dục này
hướng đến việc thúc đẩy người học sẵn sàng trải nghiệm, giúp người học tư
13
nhân và môi trường. Ông tuyên bố rằng để có được kiến thức thực sự từ một
14
trải nghiệm, người học phải có bốn khả năng:
- Người học phải sẵn sàng tham gia tích cực vào trải nghiệm;
- Người học phải có khả năng suy ngẫm về trải nghiệm;
- Người học phải sở hữu và sử dụng các kỹ năng phân tích để khái niệm
hóa trải nghiệm;
- Người học phải có kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định dựa trên
những các ý tưởng mới thu được từ trải nghiệm.
Học tập theo trải nghiệm đòi hỏi sự tự chủ động, ý định học hỏi và giai
đoạn học tập tích cực. Chu kỳ học tập trải nghiệm của Kolb có thể được sử
dụng như một khuôn khổ để xem xét các giai đoạn khác nhau có liên quan.
Học tập theo trải nghiệm có hiệu quả nhất khi bao gồm:
- Giai đoạn học tập phản xạ.
- Giai đoạn học tập do các hành động vốn có của học tập theo trải nghiệm.
- Giai đoạn học hỏi từ phản hồi. Quá trình học tập này có thể dẫn đến
những thay đổi trong phán đoán, cảm giác hoặc kỹ năng cho cá nhân và có
thể đưa ra định hướng cho việc đưa ra phán xét như một hướng dẫn cho sự
lựa chọn và hành động. [17]
Hầu hết các nhà giáo dục hiểu trải nghiệm vai trò quan trọng trong quá
trình học tập. Vai trò của cảm xúc và cảm xúc trong việc học hỏi từ trải nghiệm
đã được công nhận là một phần quan trọng của học tập trải nghiệm. Mặc dù
những yếu tố đó có thể cải thiện khả năng học tập trải nghiệm xảy ra, nó có
thể xảy ra mà không có chúng. Thay vào đó, điều quan trọng trong học tập
theo trải nghiệm là cá nhân được khuyến khích trực tiếp tham gia vào trải
nghiệm và sau đó phản ánh trải nghiệm của họ bằng các kỹ năng phân tích,
để họ hiểu rõ hơn về kiến thức mới và lưu giữ thông tin cho một thời gian dài
hơn.