TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
===o0o===
NGUYỄN BÍCH NGỌC
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC
PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ Ở TRƢỜNG THCS
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Hóa học
Hà Nội – 2018
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
===o0o===
NGUYỄN BÍCH NGỌC
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC
PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ Ở TRƢỜNG THCS
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Hóa học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Kí hiệu
Cụm từ đầy đủ
CT
Chƣơng trình
CTC
Chƣơng trình chuẩn
ĐG
Đánh giá
GD và ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDPT
Giáo dục phổ thông
GV
Giáo viên
HĐ
THCS
Trung học cơ sở
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ .1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .......................................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………...............3
5. Giả thiết khoa học ....................................................................................... 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................ 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THIẾT KẾ VÀ TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY
HỌC HÓA HỌC VÔ CƠ Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ........ ..4
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ........................................................................ 4
1.1.1. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chƣơng trình giáo dục phổ
thông của một số nƣớc trên thế giới .............................................................. 4
1.1.2. Hoạt động trải nghiệm trong chƣơng trình giáo dục phổ thông mới
của Việt Nam................................................................................................. 5
1.2. Cơ sở lí luận về hoạt động trải nghiệm tạo
1.2.1. Khái niệm hoạt động………………………………………….……..8
1.2.2. Đặc điểm của HĐ TNST ..................................................................... 8
1.2.3. Hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo ..................... 11
1.2.4. Các hình thức tổ chức của hoạt động trải nghiệm sáng tạo .................. 15
1.3. Thực trạng xây dựng tổ chức dạy học trải nghiệm sáng tạo ở trƣờng
trung học cơ sở .............................................................................................. 25
1.3.1. Mục đích điều tra .............................................................................. 25
3.4. Nội dung thực nghiệm............................................................................ 61
3.5. Phân tích kết quả ..................................................................................... 63
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 67
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 1.1: Phân biệt môn học và HĐ TNST trong chƣơng trình giáo dục
phổ thông mới ................................................................................. 12
Bảng 1.2: So sánh sự khác nhau giữa hoạt động dạy học và hoạt động
TNST ............................................................................................... 13
Bảng 1.3: Bộ công cụ đánh giá HĐ TNST ..................................................... 24
Bảng 1.4: Thực trạng của GV về dạy học TNST trong dạy học Hóa học vô
cơ ở một số trƣờng THCS ............................................................... 25
Bảng 2.1: Bảng kiểm quan sát đánh giá sự phát triển năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo thông qua tổ chức hoạt động TNST ................. 56
Bảng 2.2: Phiếu hỏi HS về mức độ đạt đƣợc của năng lực GQVĐ và sáng
tạo thông qua hoạt động TNST ....................................................... 58
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá NL GQVĐ của HS lớp 9C (GV
đánh giá – HS tự đánh giá) ............................................................. 62
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá NL GQVĐ của HS lớp 9D (GV
đánh giá – HS tự đánh giá) ............................................................. 62
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngƣời Việt Nam từ xƣa vẫn quan niệm: Trăm hay không bằng tay
quen”, học đi đôi với hành”, đi một ngày đàng học một sàng khôn”. Để
nhấn mạnh yếu tố thực hành và vận dụng thực tế.
trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học..”. Theo đó quan điểm của Đảng là:
Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát
triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngƣời học. Học đi đôi với hành; lý luận
gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trƣờng kết hợp với hình thức, phƣơng pháp
dạy học theo chƣơng trình mới sau năm 2015 đặc biệt nhấn mạnh hình thức
học tập trải nghiệm.
Nhƣ vậy, việc đƣa hoạt động giáo dục trải nghiệm vào xây dựng cấu trúc
chƣơng trình giáo dục phổ thông mới đã cho thấy tầm quan trọng của hình
thức dạy học này trong việc nâng cao chất lƣợng dạy và học nói chung và dạy
học Hóa học nói riêng.
Xuất phát từ thực tiễn dạy học Hóa học ở trƣờng phổ thông hiện nay và
yêu cầu của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học trong dạy
học Hóa học, tôi lựa chọn đề tài: ”Thiết kế và tổ chức hoạt động trải
nghiệm sáng tạo trong dạy học phần hóa học vô cơ ở trƣờng THCS”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thiết kế các chủ đề và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng
tạo nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học hóa học cho HS ở trƣờng
THCS.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Nội dung chƣơng trình sách giáo khoa Hóa
học 8,9.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Phát triển NL GQVĐ và sáng tạo cho HS
thông qua tổ chức hoạt động TNST theo các chủ đề trong dạy học phần Hóa
học vô cơ ở trƣờng THCS.
2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THIẾT KẾ VÀ TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC
HÓA HỌC VÔ CƠ Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chƣơng trình giáo dục phổ
thông của một số nƣớc trên thế giới
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo đƣợc hầu hết các nƣớc phát triển quan
tâm, nhất là các nƣớc tiếp cận chƣơng trình giáo dục phổ thông theo hƣớng
phát triển năng lực; chú ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục
phẩm chất, kỹ năng sống…Có thể kể đến một số nƣớc tiêu biểu sau đây:
- Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chƣơng trình giáo dục
nghệ thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trƣờng phổ thông toàn bộ chƣơng trình
của các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật.
- Vương quốc Anh: Cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa dạng,
phong phú cho học sinh và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kĩ năng
trong chƣơng trình, cho phép học sinh sáng tạo và tƣ duy; giải quyết vấn đề
làm theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho
học sinh nhiều cơ hội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm.
- Đức: Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá biệt,
trong đó có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học độc
lập; tƣ duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình.
- Nhật: Nuôi dƣỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã
hội, hình thành một cơ sở vững mạnh để khuyến khích trẻ sáng tạo.
- Hàn Quốc: Mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng hƣớng đến con ngƣời
đƣợc giáo dục, có sức khoẻ, độc lập và sáng tạo. Cấp tiểu học và cấp trung
học cơ sở nhấn mạnh cảm xúc và ý tƣởng sáng tạo, cấp Trung học phổ thông
phát triển công dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo.
4
5
a) Trong chƣơng trình giáo dục phổ thông hiện hành của Việt Nam, kế
hoạch giáo dục bao gồm các môn học và hoạt HĐGD (theo nghĩa hẹp). Khái
niệm HĐGD (theo nghĩa hẹp) dùng để chỉ các HĐGD đƣợc tổ chức ngoài giờ
dạy học các môn học. HĐGD (theo nghĩa rộng) bao gồm cả hoạt động dạy
học và HĐGD (theo nghĩa hẹp).
Các HĐGD (theo nghĩa hẹp) gồm: hoạt động tập thể (sinh hoạt lớp,
sinh hoạt trƣờng, sinh hoạt Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, sinh
hoạt Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh); HĐGD ngoài giờ lên lớp
đƣợc tổ chức theo các chủ đề giáo dục; HĐGD hƣớng nghiệp (cấp trung học
cơ sở và cấp trung học phổ thông) giúp học sinh tìm hiểu để định hƣớng tiếp
tục học tập và định hƣớng nghề nghiệp; HĐGD nghề phổ thông (cấp trung học
phổ thông) giúp học sinh hiểu đƣợc một số kiến thức cơ bản về công cụ, kỹ
thuật, quy trình công nghệ, an toàn lao động, vệ sinh môi trƣờng đối với một số
nghề phổ thông đã học; hình thành và phát triển kỹ năng vận dụng những kiến
thức vào thực tiễn; có một số kỹ năng sử dụng công cụ, thực hành kỹ thuật theo
quy trình công nghệ để làm ra sản phẩm đơn giản.
b) Trong chƣơng trình giáo dục phổ thông mới, HĐGD (theo nghĩa
rộng) bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
Nhƣ vậy: HĐ TNST là HĐGD trong đó từng học sinh đƣợc trực tiếp
hoạt động thực tiễn trong nhà trƣờng hoặc trong xã hội dƣới sự hƣớng dẫn và
tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và
tích luỹ kinh nghiệm riêng của cá nhân. TNST là hoạt động đƣợc coi trọng
trong từng môn học; đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các HĐ
TNST tạo riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực
giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau.
HĐ TNST dành cho tất cả học sinh từ lớp 1 đến lớp 12 giúp học sinh
Ở giai đoạn giáo dục định hƣớng nghề nghiệp, chƣơng trình HĐ TNST
đƣợc tổ chức gắn với nghề nghiệp tƣơng lai chặt chẽ hơn, hình thức câu lạc
bộ nghề nghiệp phát triển mạnh hơn. Học sinh sẽ đƣợc đánh giá về năng lực,
hứng thú,... và đƣợc tƣ vấn để lựa chọn và định hƣớng nghề nghiệp. Ở giai
7
đoạn này, chƣơng trình có tính phân hoá và tự chọn cao. Học sinh đƣợc trải
nghiệm với các ngành nghề khác nhau dƣới các hình thức khác nhau.
HĐ TNST sử dụng các hình thức và phƣơng pháp chủ yếu sau: thực
địa, tham quan, câu lạc bộ, hoạt động xã hội tình nguyện, diễn đàn, giao lƣu,
hội thảo, trò chơi, cắm trại, thực hành lao động,...
Đánh giá năng lực của học sinh từ HĐ TNST chủ yếu bằng phƣơng
pháp định tính thông qua quan sát hành vi và thái độ; bảng kiểm, tự luận và
hồ sơ hoạt động,...
Ngoài HĐ TNST đƣợc nêu trên, trong từng môn học cũng coi trọng
việc tổ chức, hƣớng dẫn các HĐ TNST phù hợp với đặc trƣng nội dung môn
học và điều kiện dạy học.
1.2. Cơ sở lí luận về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.2.1. Khái niệm hoạt động TNST
Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường cần được hiểu là hoạt động có
động cơ, có đối tượng để chiếm lĩnh, được tổ chức bằng các việc làm cụ thể
của học sinh, được thực hiện trong thực tế, được sự định hướng, hướng dẫn
của nhà trường. Đối tượng để trải nghiệm nằm trong thực tiễn. Qua trải
nghiệm thực tiễn, người học có được kiến thức, kĩ năng, tình cảm và ý chí
nhất định. Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải quyết vấn đề, ứng dụng trong
tình huống mới, không theo chuẩn đã có, hoặc nhận biết được vấn đề trong
các tình huống tương tự, độc lập nhận ra chức năng mới của đối tượng, tìm
chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa
tuổi và khả năng của bản thân; tạo cơ hội cho các em đƣợc trải nghiệm, đƣợc
bày tỏ quan điểm, ý tƣởng sáng tạo; đƣợc đánh giá và lựa chọn ý tƣởng hoạt
động, đƣợc thể hiện, tự khẳng định bản thân, đƣợc tự đánh giá và đánh giá kết
quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè… Từ đó hình hành
và phát triển cho các em những giá trị sống và các năng lực cần thiết.
* Hoạt động trải nghiệm sáng tạo đƣợc thực hiện dƣới nhiều hình
thức đa dạng
9
Hoạt động TNST đƣợc tổ chức dƣới nhiều hình thức khác nhau nhƣ trò
chơi, hội thi, diễn đàn, giao lƣu, tham quan du lịch, sân khấu hóa (kịch, thơ,
hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch tham gia,...), thể dục thể thao, câu lạc bộ, tổ
chức các ngày hội, các công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật... Mỗi một
hình thức hoạt động trên đều tiềm tàng trong nó những khả năng giáo dục
nhất định. Nhờ các hình thức tổ chức đa dạng, phong phú mà việc giáo dục
học sinh đƣợc thực hiện một cách tự nhiên, sinh động, nhẹ nhàng, hấp dẫn,
không gò bó và khô cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng nhƣ nhu
cầu, nguyện vọng của học sinh. Trong quá trình thiết kế, tổ chức, đánh giá các
hoạt động trải nghiệm sáng tạo, cả giáo viên lẫn học sinh đều có cơ hội thể
hiện sự sáng tạo, chủ động, linh hoạt của mình, làm tăng thêm tính hấp dẫn,
độc đáo của các hình thức tổ chức hoạt động. Sự đa dạng của hình thức trải
nghiệm cũng tạo cơ hội thực hiện giáo dục phân hóa.
* Hoạt động trải nghiệm sáng tạo đòi hỏi sự phối hợp, liên kết
nhiều lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng
Khác với hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm sáng tạo cần thu hút
sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà
trƣờng nhƣ: Giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn, cán bộ Đoàn, tổng
thành năng lực cho ngƣời học. Phƣơng pháp trải nghiệm có thể thực hiện đối
với bất cứ lĩnh vực tri thức nào, khoa học hay đạo đức, kinh tế, xã hội… Hoạt
động trải nghiệm cũng cần đƣợc tiến hành có tổ chức, có hƣớng dẫn theo quy
trình nhất định của nhà giáo dục thì hiệu quả của việc học qua trải nghiệm sẽ
tốt hơn. HĐGD nhân cách học sinh chỉ có thể tổ chức qua hoạt động trải
nghiệm.
1.2.3. Hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Ngoài những hoạt động TNST đƣợc thiết kế thành hoạt động riêng,
trong từng môn học cũng cần coi trọng việc tổ chức, hƣớng dẫn các hoạt động
TNST phù hợp với đặc trƣng nội dung môn học và điều kiện dạy học.
11
Bảng 1.1. Phân biệt môn học và HĐ TNST trong chương trình giáo dục
phổ thông mới
Đặc trƣng
Môn học
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Mục đích
Hình thành và phát triển
Hình thành và phát triển những phẩm
chính
mối liên hệ logic chặt
- Đƣợc thiết kế thành các chủ điểm
chẽ.
mang tính mở, không yêu cầu mối liên
hệ chặt chẽ giữa các chủ điểm.
Hình thức
- Đa dạng, có quy trình
- Đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh
tổ chức
chặt chẽ, hạn chế về
hoạt, mở về không gian, thời gian, quy
không gian, thời gian,
mô, đối tƣợng và số lƣợng…
quy mô và đối tƣợng
- HS có nhiều cơ hội trải nghiệm.
tham gia…
- Thầy chỉ đạo, hƣớng
- Học sinh tự hoạt động, trải nghiệm
pháp
dẫn, trò hoạt động là
là chính.
chính.
Kiểm tra,
- Nhấn mạnh đến năng
- Nhấn mạnh đến kinh nghiệm, năng
đánh giá
lực tƣ duy.
lực thực hiện, tính trải nghiệm.
- Theo chuẩn chung.
- Theo những yêu cầu riêng, mang
- Thƣơng đánh giá kết
tính cá biệt hóa, phân hóa.
Chức năng,
- Chức năng trội: chủ yếu - Chức năng trội: chủ yếu nhằm
nhiệm vụ
nhằm thực hiện nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ giáo dục
Đạo đức, thẩm mĩ, sức khỏe, lao
giáo dục trí tuệ.
- Có thế mạnh về mặt động..
phát triển trí tuệ, nhận - Có thế mạnh về mặt xúc cảm,
thức; hình thành các biểu thái độ: hình thành niềm tin,
tƣợng, khái niệm, định chuẩn mực, lý tƣởng, động cơ,
luật, các kỹ năng, kỹ xảo.. nguyên tắc hành vi, lối sống.
13
Đối tƣợng
- Hệ thống khái niệm.
- Hệ thống giá trị, chuẩn mực.
- Hệ thống tri thức, kỹ - Hệ thống các chuẩn mực xã hội
năng, kỹ xảo đƣợc quy (các định hƣớng giá trị về đạo
định chặt chẽ, phù hợp đƣc, văn hóa thẩm mĩ..), có tính
logic nhận thức, tuân theo không chắc chắn, chủ yếu dựa
Hình thức
- Lớp/bài.
- Nhóm/ nội dung GD.
chủ yếu
- Hệ thống bài lên lớp
- Các sinh hoạt tập thể, hoạt
(theo thời khoa biểu),
động xã hội, tham quan, lao
sermina, thực hành, thí
động công ích, các sinh hoạt
nghiệm..
thƣờng nhật…
Phòng học là chủ yếu.
Ngoài lớp học thông thƣờng,
Không gian
vấn đề... để thích ứng với sự đa
dạng.
Kiểm tra
- Chủ yếu đánh giá các
- Nhấn mạnh đến kinh nghiệm,
đánh giá
kiến thức khoa học đã
thái độ thực hiện, tính trải
đƣợc vận dụng nhƣ thế
nghiệm, cảm xúc, giá trị, niềm
nào vào thực tiễn.
tin, thói quen…
- Thƣờng sử dụng đánh
- Thƣờng sử dụng đánh giá định
giá định lƣợng.
tính.
động của tập thể.
1.2.4. Các hình thức tổ chức của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
HĐTNST đƣợc tổ chức dƣới nhiều hình thức khác nhau nhƣ hoạt động
câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tƣơng tác, tham quan dã ngoại,
các hội thi, hoạt động giao lƣu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt
động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa (kịch, thơ,
hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch tham gia,…), thể dục thể thao, tổ chức các ngày
15
hội,… Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dục nhất định. Dƣới
đây là một số hình thức tổ chức của HĐ TNST trong nhà trƣờng phổ thông.
1.2.4.1. Hoạt động câu lạc bộ (CLB)
Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm học sinh
cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu,… dƣới sự định hƣớng của những nhà
giáo dục nhằm tạo môi trƣờng giao lƣu thân thiện, tích cực giữa các học sinh
với nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những ngƣời lớn khác. Hoạt
động của CLB tạo cơ hội để học sinh đƣợc chia sẻ những kiến thức, hiểu biết
của mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kĩ năng
của học sinh nhƣ: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kĩ
năng trình bày suy nghĩ, ý tƣởng, kĩ năng viết bài, kĩ năng chụp ảnh, kĩ năng
hợp tác, làm việc nhóm, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề,…CLB là
nơi để học sinh đƣợc thực hành các quyền trẻ em của mình nhƣ quyền đƣợc
học tập, quyền đƣợc vui chơi giải trí và tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ
thuật; quyền đƣợc tự do biểu đạt; tìm kiếm, tiếp nhận và phổ biến thông
tin,…Thông qua hoạt động của các CLB, nhà giáo dục hiểu và quan tâm hơn
đến nhu cầu, nguyện vọng mục đích chính đáng của các em. CLB hoạt động
theo nguyên tắc tự nguyện, thống nhất, có lịch sinh hoạt định kì và có thể
đạt ý kiến của mình một cách trực tiếp với đông đảo bạn bè và những ngƣời
khác. Diễn đàn thƣờng đƣợc tổ chức rất linh hoạt, phong phú và đa dạng với
những hình thức hoạt động cụ thể, phù hợp với từng lứa tuổi học sinh.
Mục đích của việc tổ chức diễn đàn là để tạo cơ hội, môi trƣờng cho
học sinh đƣợc bày tỏ ý kiến về những vấn đề các em quan tâm, giúp các em
khẳng định vai trò và tiếng nói của mình, đƣa ra những suy nghĩ và hành vi
tích cực để khẳng định vai trò và tiếng nói của mình. Qua các diễn đàn, thầy cô
giáo, cha mẹ học sinh và những ngƣời lớn có liên quan nắm bắt đƣợc những
băn khoăn, lo lắng và mong đợi của các em về bạn bè, thầy cô, nhà trƣờng và
gia đình,…tăng cƣờng cơ hội giao lƣu giữa ngƣời lớn và trẻ em, giữa trẻ em
với trẻ em và thúc đẩy quyền trẻ em trong trƣờng học. Giúp học sinh thực hành
quyền đƣợc bày tỏ ý kiến, quyền đƣợc lắng nghe và quyền đƣợc tham gia,…
17
đồng thời giúp các nhà quản lí giáo dục và hoạch định chính sách nắm bắt,
nhận biết đƣợc những vấn đề mà học sinh quan tâm từ đó có những biện pháp
giáo dục và xây dựng chính sách phù hợp hơn với các em [2].
1.2.4.4. Sân khấu tương tác
Sân khấu tƣơng tác (hay sân khấu diễn đàn) là một hình thức nghệ thuật
tƣơng tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở đầu
đƣa ra tình huống, phần còn lại đƣợc sáng tạo bởi những ngƣời tham gia.
Phần trình diễn chính là một cuộc chia sẻ, thảo luận giữa những ngƣời thực
hiện và khán giả, trong đó đề cao tính tƣơng tác hay sự tham gia của khán giả.
Mục đích của hoạt động này là nhằm tăng cƣờng nhận thức, thúc đẩy để
học sinh đƣa ra quan điểm, suy nghĩ và cách xử lí tình huống thực tế gặp phải
trong bất kì nội dung nào của cuộc sống. Thông qua sân khấu tƣơng tác, sự
tham gia của học sinh đƣợc tăng cƣờng và thúc đẩy, tạo cơ hội cho học sinh rèn
luyện những kĩ năng nhƣ: kĩ năng phát hiện vấn đề, kĩ năng phân tích vấn đề, kĩ