Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần Sinh học tế bào - Sinh học 10 - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======

PHẠM VĂN ĐỒNG

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC
TẾ BÀO – SINH HỌC 10.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Sinh học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
ThS. Trƣơng Đức Bình

HÀ NỘI, 2016

Footer Page 1 of 16.


Header Page 2 of 16.

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc thầy giáo: ThS.Trƣơng Đức BìnhNgƣời đã trực tiếp tạn tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận
của mình.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ phƣơng pháp, các thầy
cô trong khoa Sinh - Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 và ban chủ nhiệm

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Đọc là

THPT

Trung học phổ thông

HS

Học sinh

GV

Giao viên

PPDH

Phƣơng pháp dạy học

SGK

Sách giáo khoa

BGH

Ban giám hiệu



Header Page 5 of 16.

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 3
4. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................ 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 5
7. Những đóng góp của đề tài ........................................................................ 5
NỘI DUNG ....................................................................................................... 7
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ..................................................... 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu .................................................................................. 7
1.1.1. Trên thế giới ...................................................................................... 7
1.1.2. Ở Việt Nam........................................................................................ 8
1.2. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 9
1.2.1. Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo ...................................... 9
1.2.2. So sánh môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương
trình mới .................................................................................................... 10
1.2.3. Khái niệm về Trò chơi..................................................................... 11
1.2.4. Khái niệm trò chơi học tập ............................................................. 12
1.2.5. Cách phân loại trò chơi học tập ..................................................... 13
1.2.6. Cách xây dựng trò chơi trong dạy học sinh học ............................. 14
1.2.7. Kĩ thuật sử dụng trò chơi trong dạy học sinh học .......................... 16

2.6.1. Tìm hiểu về cuộc thi Rung Chuông Vàng ....................................... 34
2.6.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch thi Rung Chuông Vàng ...................... 34

Footer Page 6 of 16.


Header Page 7 of 16.

2.6.3 Tổ chức thi rung chuông vàng cho Phần Sinh học tế bào_Sinh học
10............................................................................................................... 34
2.7. Nội dung thực hiện................................................................................ 41
2.7.1. Phƣơng pháp thực hiện ................................................................... 42
2.7.2. Kết quả thực hiện ............................................................................ 42
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 43
1. Kết luận .................................................................................................... 43
2. Đề nghị ..................................................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 44
PHỤ LỤC

Footer Page 7 of 16.


Header Page 8 of 16.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông
Nghị quyết Trung ƣơng 4 khóa VII chỉ rõ "Đổi mới phƣơng pháp dạy
học ở tất cả các cấp học, bậc học… áp dụng những phƣơng pháp giáo dục
hiện đại để bồi dƣỡng cho học sinh năng lực tƣ du , sáng tạo, năng lực tự giải

mới và hiện đại. Nội dung đƣợc đi từ thành phần hoá học (chƣơng I) đến cấu
trúc tế bào (chƣơng II), chu ển hoá vật chất và năng lƣợng (chƣơng III) và
cuối cùng là sự phân chia tế bào chất (chƣơng IV). Khi dạy phần này phải cho
học sinh thấ đƣợc tế bào đƣợc cấu tạo nhƣ thế nào, các phần tử tƣơng tác tạo
nên các bào quan nhƣ thế nào, rồi các bào quan lại tƣơng tác với nhau tạo nên
tế bào có khả năng thực hiện các chức năng quan trọng của sinh vật nhƣ trao
đổi chất và năng lƣợng sinh sản.....từ đó hình thành ở học sinh thao tác phân
tích, tổng hợp.
Mặt khác các cấu trúc, cơ chế, bản chất của các hoạt động, các quá trình
trong thế giới sống lại có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau, có sự giống
nhau và khác nhau, ví nhƣ cấu trúc tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực có
nhiều điểm tƣơng đồng và không tƣơng đồng, vì thế phần sinh học tế bào có
thể dùng các câu hỏi, bài tập, sơ đồ, bảng biểu.....để rèn luyện kỷ năng so sánh
cho học sinh và thông qua đó ngƣời học nắm đƣợc kiến thức, thành thạo về kỷ
năng và tha đổi đƣợc thế giới quan.
1.3. Xuất phát từ thực trạng dạy chương trình sinh học 10
Phong trào đổi mới phƣơng pháp dạy học đang diễn ra sôi nổi trong các
nhà trƣờng, tuy nhiên trong thực tế dạy học các bộ môn nói chung và môn
sinh học nói riêng vẫn còn chƣa thực sự triệt để, đa phần GV vẫn còn dùng lời
truyền đạt, đơn thuần thuyết giảng, không đặt vấn đề, không gợi ý để học sinh
tìm mối liên hệ bản chất của kiến thức trong dạy học kiến thức mới cũng nhƣ
trong kiểm tra đánh giá, trong khâu kiểm tra đánh giá GV thƣờng chỉ yêu cầu
HS nhắc lại kiến thức SGK một cách máy móc mà chƣa êu cầu năng lực tƣ
duy hệ thống, năng lực sáng tạo của học sinh, do đó học sinh chỉ ghi nhớ máy
móc các khái niệm mà không hiểu rõ bản chất của nó
2
Footer Page 9 of 16.


Header Page 10 of 16.

THPT.
5. Phƣơng pháp nghiên ứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu những tài liệu liên quan làm cơ sở lý luận cho đề tài: Nhƣ
các tài liệu về triết học, logic học, tâm lí học, giáo dục học, các tài liệu về phát

3
Footer Page 10 of 16.


Header Page 11 of 16.

triển giáo dục, phƣơng pháp giáo dục, các luận văn, luận án có cùng hƣớng
nghiên cứu.
Nghiên cứu chƣơng trình, SGK sinh học lớp 10, các tài liệu khoa học có
liên quan nhƣ: tranh ảnh, sách báo, tạp chí.....có liên quan đến kiến thức tế
bào và dạy học phần tế bào.
5.2. Phương pháp điều tra
Thực hiện tại 6 trƣờng THPT thuộc địa bàn tỉnh “VĨNH PHÚC” và “HÀ
NỘI”. Thu thập các thông tin cần thiết về thực trạng dạy và học phần sinh học tế
bào của giáo viên và học sinh hiện nay. Trong thực trạng đó đặc biệt quan tâm
đến việc phân tích các phƣơng pháp, biện pháp hình thành các thao tác tƣ du
trong trò chơi cho học sinh trong đó thao tác phân tích, tổng hợp và so sánh.
5.3. Phương pháp chuyên gia
Gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với các chuyên gia có uy tín trong nghiên cứu
lý thuyết và thực tiễn liên quan đến đề tài.
Tham khảo ý kiến của những chuyên gia có kinh nghiệm về phƣơng
pháp dạy học nói chung, và phƣơng pháp dạy học phần sinh học tế bào nói
riêng (các nhà quản lí, giáo viên giảng dạy sinh học lâu năm ở các trƣờng
THPT) để nhận định, đánh giá thực trạng và nghiên cứu đổi mới phƣơng pháp

5.5. Sử dụng thống kê toán học để xử lí số liệu
Phân tích chất lƣợng câu trả lời của HS để thấy rõ vai trò của việc sử
dụng quy trình và các biện pháp trong quá trình rèn luyện, phát triển các thao
tác tƣ duy cho học sinh.
6. Giả thuyết khoa học
Dạy học theo phƣơng pháp tổ chức trò chơi trong phần sinh học tế bào, sinh
học 10 nếu đƣợc thiết kế vận dụng đƣa vào giảng dạy sẽ giúp học sinh nâng cao
kiến thức, phát triển tƣ du mạch lạc hiểu biết và nhìn nhận vấn đề một cách sâu
sắc, hệ thống, khoa học, mà còn vận dụng những kiến thức qua sách vở vào thực
tế, phát hu năng lực chủ động sáng tạo, hứng thú với bộ môn.
7. Những đóng góp ủa đề tài
- Thiết kế một số giáo án mẫu để giảng dạ theo chu ên đề trong một số
bài phần sinh học tế bào - Sinh học 10 là tƣ liệu tham khảo cho GV sinh học,
SV ngành sƣ phạm sinh học.
5
Footer Page 12 of 16.


Header Page 13 of 16.

- Hệ thống cở sở lí luận về hoạt động dạy học môn Sinh học theo định
hƣớng phát triển năng lực cho học sinh.
- Đánh giá thực trạng dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực cho
học sinh.
- Thiết kế trò chơi vào trong da học không những chỉ phần sinh học
TB mà cả chƣơng trình Sh THPT

6
Footer Page 13 of 16.


7
Footer Page 14 of 16.


Header Page 15 of 16.

ra hệ thống trò chơi học tập dùng lời nhƣ: trò chơi gọi tên, trò chơi phát triển
kỹ năng khái quát tên gọi của cá thể, trò chơi đoán từ trái nghĩa, điền những
từ còn thiếu ... Theo ông, những trò chơi nà mang lại cho ngƣời học niềm
vui và phát triển năng lực trí tuệ của chúng.
Vào những năm 30-40-60 của thế kỷ XX, vấn đề sử dụng trò chơi dạy học
trên “tiết học” đƣợc phản ánh trong công trình của R.I.Giucovxkaia,
VR.Bexpalova, E.I.Udalsova ... R.I.Giucovxkaia đã nâng cao vị thế của dạy học
bằng trò chơi. Bà chỉ ra những tiềm năng và lợi thế của những “tiết học” dƣới
hình thức trò chơi học tập, coi trò chơi học tập nhƣ là hình thức dạy học, giúp
ngƣời học lĩnh hội những tri thức mới từ những ý tƣởng đó, Bà đã soạn thảo ra
một số “tiết học - trò chơi” và đƣa ra một số yêu cầu khi xây dựng chúng.
Bên cạnh đó, tính tích cực cũng đƣợc các nhà khoa học nhƣ B.P.Exipov,
A.M.Machiuskin(Liênxô); OKon(Balan), Skinner, Bruner(Mỹ), Xavier,
Roegiers (Pháp)... nghiên cứu theo các khía cạnh khác nhau nhƣ nghiên cứu
và xem xét tính tích cực nhận thức của ngƣời học trong mối quan hệ giữa
nhận thức, tình cảm, ý chí và nghiên cứu về bản chất và cấu trúc của tính tích
cực nhận thức của ngƣời lớn và trẻ em, trong đó đặc biệt lƣu ý tới vai trò chủ
động và chủ thể trong quá trình nhận thức.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, có nhiều tác giả nghiên cứu về việc thiết kế và sử dụng trò
chơi dạy học ở các mức độ khách nhau với các bộ môn khác. Một số tác giả
nhƣ Phan Huỳnh Hoa, Vũ Minh Hồng, Trƣơng Kim Oanh, Lê Bích Ngọc ...
đã để tâm nghiên cứu biên soạn một số trò chơi và trò chơi học tập... Những
hệ thống trò chơi và trò chơi học tập đƣợc các tác giả đề cập đến chủ yếu

1.2. Cơ ở lý luận
1.2.1. Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Hoạt động trải nghiệm ở nhà trường cần được hiểu là hoạt động có động
cơ, đối tượng để chiếm lĩnh, được tổ chức bằng việc làm cụ thể của học sinh,
được thực hiện, được sự định hướng, hướng dẫn của nhà trường.
Đối tượng để trải nghiệm nằm trong thực tiễn. Qua trải nghiệm thực
tiễn, người học có được kiến thức, kĩ năng, tình cảm và ý chí nhất định.
Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn phải

9
Footer Page 16 of 16.


Header Page 17 of 16.

vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải quyết vấn đề, ứng dụng trong tình
huống mới, không theo chuẩn đã có, hoặc nhận biết được vấn đề trong các
tình huống tương tự, độc lập nhận ra chức năng mới của đối tượng, tìm kiếm
và phân tích được các yếu tố của đối tượng trong các mối tương quan của nó,
hay độc lập tìm kiếm ra giải pháp thay thế và kết hợp được các phương pháp
đã biết để đưa ra hướng giải quyết mới cho một vấn đề.
1.2.2. So sánh môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương
trình mới
Đặ

rƣng

Mục đích

Hoạ đ ng trải nghiệm sáng tạo

mối liên hệ chặt chẽ giữa các chủ
điểm.

10
Footer Page 17 of 16.


Header Page 18 of 16.

Cách thức
tổ chức

Đa dạng, có qu

trình

Đa dạng, phong phú, mềm dẻo,

chặt chẽ, hạn chế về không linh hoạt, mở về không gian, thời
gian, thời gian, qu mô và gian, qu
đối tƣợng tham gia...

mô, đối tƣợng và số

lƣợng...

HS ít cơ hội trải nghiệm.

HS có nhiều cơ hội trải nghiệm.


năng lực

Nhấn mạnh đến kinh nghiệm,
năng lực thực hiện, tính trải nghiệm.

Theo chuẩn chung.

Theo những

êu cầu riêng,

Thƣờng đánh giá kết quả mang tính cá biệt hóa, phân hóa.
đạt đƣợc bằng điểm số.

Thƣờng đánh giá kết quả đạt
đƣợc bằng nhận xét.

1.2.3. Khái niệm về Trò chơi
Một số nhà tâm lý - giáo dục học theo trƣờng phái sinh học nhƣ K.Gross,
S.Hall, V.Stern ... cho rằng, trò chơi là do bản năng qu định, chơi chính là sự
giải tỏa năng lƣợng dƣ thừa.
Còn G.Piagie cho rằng, trò chơi là hoạt động trí tuệ thuần túy là một
nhân tố quan trọng đối với sự phát triển trí tuệ.
Trên quan điểm macxit, các nhà khoa học Xô Viết đã khẳng định rằng,
trò chơi có nguồn gốc từ lao động và mang bản chất xã hội. Trò chơi đƣợc

11
Footer Page 18 of 16.



12
Footer Page 19 of 16.


Header Page 20 of 16.

Nhƣ vậ , trò chơi là một trong những hình thức tổ chức dạy học trong
trƣờng phổ thông, là loại trò chơi đƣợc sử dụng trong dạy học nhằm thực hiện
mục tiêu học tập. Trò chơi trong dạy học do giáo viên tạo ra, trực tiếp điều
kiển, HS thông qua tham gia trò chơi có thể lĩnh hội tri thức mới hay hoàn
thiện tri thức, kỹ năng, thái độ.
1.2.5. Cách phân loại trò chơi học tập
Những chức năng tâm sinh lý chủ yếu của con ngƣời từ bé cho đến lớn
đƣợc thể hiện trong mọi hoạt động, quan hệ, công việc và những lĩnh vực sinh
hoạt khác nhau của cá nhân, là nhận thức, biểu cảm ha thái độ và vận động.
Ba chức năng nà cũng là những lĩnh vực phát triển hay những mục tiêu giáo
dục, rèn luyện của HS trong quá trình dạy học. Nhƣ vậ , Căn cứ vào chức
năng, trò chơi dạy học có 3 nhóm sau:
Nhóm A: Trò chơi phát triển nhận thức.
Đó là loại trò chơi đòi hỏi ngƣời tham gia phải sử dụng các chức năng
nhận thức, nỗ lực hoạt động nhận thức, thực hiện các hành vi và hành động
nhận thức để tiến hành các nhiệm vụ chơi, hoàn thành các luật và quy tắc
chơi, tuân thủ những yêu cầu và mục đích chơi, nhờ vậy mà cải thiện và phát
triển đƣợc khả năng nhận thức, quá trình và kết quả nhận thức của mình. Trò
chơi phát triển nhận thức lại đƣợc phân thành một số nhóm nhỏ:
+ Các trò chơi phát triển cảm giác và tri giác.
+ Các trò chơi phát triển và rèn luyện trí nhớ.
+ Các trò chơi phát triển tƣởng tƣợng và tƣ du .
Nhóm B: Trò chơi phát triển.
Đó là những trò chơi có nội dụng văn hoá, xã hội, trong đó các quan hệ

 Nguyên tắc sƣ phạm
Trò chơi đƣợc xây dựng phục vụ cho quá trình dạy học, do đó nội dung
và phƣơng pháp thực hiện trò chơi phải phù hợp ý đồ sƣ phạm cần thiết trong
các khâu của quá trình thực hiện bài lên lớp.
1.2.6.2. Quy trình xây dựng
Trong dạy học hiện na , trò chơi đƣợc sử dụng phổ biến ở đối tƣợng học
sinh ở bậc học thấp nhƣ mầm non, tiểu học, còn ở trung học cơ sở và THPT
trò chơi học tập ít khi đƣợc sử dụng. Trong dạy học Sinh học, trò chơi thƣờng
14
Footer Page 21 of 16.


Header Page 22 of 16.

đƣợc sử dụng trong buổi ngoại khóa hay sinh hoạt tập thể (Câu lạc bộ Sinh
học, đố vui Sinh học . . . ). vì vậ trò chơi không đƣợc thiết kế sẵn mà do giáo
viên tạo ra.
Trong dạy học Sinh học, do đặc thù bộ môn và đặc điểm nhận thức của
HS, chúng tôi nêu ra cách thiết kế trò chơi theo các bƣớc sau:
Bước 1: Nghiên cứu mục tiêu bài học để xác định được cái đích của trò chơi
Theo quan điểm công nghệ, mục tiêu là đầu ra, là cái đích mà HS cần
đạt. Thông qua nghiên cứu mục tiêu, GV có thể xác định đƣợc mục tiêu của
trò chơi trong dạy học (hình thành kiến thức mới hay củng cố hoàn thiện kiến
thức, kỹ năng) từ đó xác định, định hƣớng trong việc xây dựng trò chơi đáp
ứng mục tiêu đặt ra.
Bước 2: Nghiên cứu nội dung bài học và khả năng nhận thức của HS
Trong dạy học ở trƣờng THPT hiện na , SGK đƣợc xem nhƣ là “kim chỉ
nam”, là nền tảng nội dung để GV và HS đồng thời tác động trong quá trình
tổ chức dạy học ha lĩnh hội tri thức. Trong dạy học, trò chơi vừa là phƣơng
tiện vừa là cách thức tổ chức dạy học, do đó, trò chơi phải chứa đựng nội

1.2.7. Kĩ thuật sử dụng trò chơi trong dạy học sinh học
Khi sử dụng trò chơi GV có thể thực hiện qua các bƣớc sau bƣớc: Gồm 4
bƣớc
Bước 1: Chuẩn bị chơi
Đâ là bƣớc quan trọng quyết định đến sự thành công của trò chơi. Tù
vào mục tiêu chơi mà GV có thể lựa chọn và chuẩn bị chơi khác nhau.
Bước 2: Giới thiệu trò chơi
GV giới thiệu trò chơi và phổ biến nội dung, luật chơi những điểm cần
chú ý khi thực hiện trò chơi.
Bước 3: Tổ chức trò chơi và theo dõi quá trình chơi
Tổ chức trò chơi: tù thuộc vào nội dung và cách thức chơi của trò chơi học
tập mà phân công thực thiện cho các nhóm hay từng thành viên cụ thể khi chơi.
Theo dõi quá trình chơi: khi chơi GV nên quan sát học sinh để biết đƣợc
mức độ để đạt đƣợc về kỹ năng thái độ của HS trong quá trình lĩnh hội tri
thức làm cơ sở cho việc nhận xét, đánh giá sau nà . Trong quá trình chơi GV

16
Footer Page 23 of 16.


Header Page 24 of 16.

tránh quá nguyên tắc gây mất không khí sôi nổi khi chơi của HS nhƣng cũng
không dễ dãi trong luật chơi dẫn đến thiếu công bằng thiếu khách quan trong
đánh giá.
Bước 4: Nhận xét đánh giá sau cuộc chơi
GV là ngƣời nhận xét về thái độ tham gia trò chơi của HS, những việc làm
chƣa tốt để rút kinh nghiệm, những điểm thực hiện tốt để cố gắng phát huy. Khi
đánh giá kết quả chơi GV không chỉ căn cứ vào kết quả thực tại mà còn cần phải
chú ý đến quá trình chơi. GV cần giúp HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau. Tránh

dạy học sinh học là cần thiết.
+ Với câu hỏi số 2 (phụ lục A) đại đa số các thầ cô đều đánh giá cao tác
dụng của trò chơi học tập trong dạy học Sinh học cụ thể nhƣ sau:
Các tác dụng
Tập trung sự chú ý của HS
Hình thành không khí vui vẻ, hứng khởi
trong học tập
HS hiểu và nắm kiến thức sâu hơn
Hình thành cảm xúc, động cơ, hứng
thú học tập

Mức độ
5

4

3

2

1

27,66% 72,33%

0

0

0


10%

0

0

51,5%

35%

13,5%

0

0

41.2%

35,6%

23,2%

0

0

39,5%

60,5%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status