Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần hóa học vô cơ ở trường THCS - Pdf 56

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
===o0o===

NGUYỄN BÍCH NGỌC

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC
PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ Ở TRƯỜNG THCS

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học

Hà Nội – 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
===o0o===

NGUYỄN BÍCH NGỌC

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC
PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ Ở TRƯỜNG THCS

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học
Người hướng dẫn khoa học

ThS. Chu Văn Tiềm

Cụm từ đầy đủ

CT

Chương trình

CTC

Chương trình chuẩn

ĐG

Đánh giá

GD và ĐT

Giáo dục và đào tạo

GDPT

Giáo dục phổ thông

GV

Giáo viên



Hoạt động


Trung học cơ sở


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................ .1
2. Mục đích nghiên cứu................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………...............3
5. Giả thiết khoa học ....................................................................................... 3
6. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THIẾT KẾ VÀ TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY
HỌC HÓA HỌC VÔ CƠ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ........ ..4
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu........................................................................ 4
1.1.1. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ
thông của một số nước trên thế giới.............................................................. 4
1.1.2. Hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông mới
của Việt Nam................................................................................................. 5
1.2. Cơ sở lí luận về hoạt động trải nghiệm tạo
1.2.1. Khái niệm hoạt động………………………………………….……..8
1.2.2. Đặc điểm của HĐ TNST ..................................................................... 8
1.2.3. Hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo..................... 11
1.2.4. Các hình thức tổ chức của hoạt động trải nghiệm sáng tạo..................
15
1.3. Thực trạng xây dựng tổ chức dạy học trải nghiệm sáng tạo ở trường
trung học cơ sở .............................................................................................. 25
1.3.1. Mục đích điều tra .............................................................................. 25
1.3.2. Nội dung, đối tượng, địa bàn và phương pháp điều tra .................... 25

3.5. Phân tích kết quả..................................................................................... 63
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 67


DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Bảng 1.1: Phân biệt môn học và HĐ TNST trong chương trình giáo dục
phổ thông mới ................................................................................. 12
Bảng 1.2: So sánh sự khác nhau giữa hoạt động dạy học và hoạt động
TNST............................................................................................... 13
Bảng 1.3: Bộ công cụ đánh giá HĐ TNST ..................................................... 24
Bảng 1.4: Thực trạng của GV về dạy học TNST trong dạy học Hóa học vô
cơ ở một số trường THCS............................................................... 25
Bảng 2.1: Bảng kiểm quan sát đánh giá sự phát triển năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo thông qua tổ chức hoạt động TNST ................. 56
Bảng 2.2: Phiếu hỏi HS về mức độ đạt được của năng lực GQVĐ và sáng
tạo thông qua hoạt động TNST....................................................... 58
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá NL GQVĐ của HS lớp 9C (GV
đánh giá – HS tự đánh giá) ............................................................. 62
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá NL GQVĐ của HS lớp 9D (GV
đánh giá – HS tự đánh giá) ............................................................. 62


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Người Việt Nam từ xưa vẫn quan niệm: Trăm hay không bằng tay
quen”, học đi đôi với hành”, đi một ngày đàng học một sàng khôn”. Để
nhấn mạnh yếu tố thực hành và vận dụng thực tế.
Hơn 2000 năm trước, Khổng Tử (551 – 479 TCN) đã nói Những gì tôi

ngoại khóa, nghiên cứu khoa học..”. Theo đó quan điểm của Đảng là:
Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát
triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận
gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với hình thức, phương pháp
dạy học theo chương trình mới sau năm 2015 đặc biệt nhấn mạnh hình thức
học tập trải nghiệm.
Như vậy, việc đưa hoạt động giáo dục trải nghiệm vào xây dựng cấu trúc
chương trình giáo dục phổ thông mới đã cho thấy tầm quan trọng của hình
thức dạy học này trong việc nâng cao chất lượng dạy và học nói chung và dạy
học Hóa học nói riêng.
Xuất phát từ thực tiễn dạy học Hóa học ở trường phổ thông hiện nay và
yêu cầu của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học trong dạy
học Hóa học, tôi lựa chọn đề tài: ”Thiết kế và tổ chức hoạt động trải
nghiệm sáng tạo trong dạy học phần hóa học vô cơ ở trường THCS”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thiết kế các chủ đề và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng
tạo nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học cho HS ở trường
THCS.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Nội dung chương trình sách giáo khoa Hóa
học 8,9.
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển NL GQVĐ và sáng tạo cho HS
thông qua tổ chức hoạt động TNST theo các chủ đề trong dạy học phần Hóa
học vô cơ ở trường THCS.


4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng
tạo như: khái niệm, nội dung, yêu cầu, các hình thức tổ chức học tập trải
nghiệm sáng tạo;

1.1.1. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ
thông của một số nước trên thế giới
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được hầu hết các nước phát triển quan
tâm, nhất là các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo hướng
phát triển năng lực; chú ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục
phẩm chất, kỹ năng sống…Có thể kể đến một số nước tiêu biểu sau đây:
- Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục
nghệ thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình
của các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật.
- Vương quốc Anh: Cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa dạng,
phong phú cho học sinh và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kĩ năng
trong chương trình, cho phép học sinh sáng tạo và tư duy; giải quyết vấn đề
làm theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho
học sinh nhiều cơ hội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm.
- Đức: Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá biệt,
trong đó có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học độc
lập; tư duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình.
- Nhật: Nuôi dưỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã
hội, hình thành một cơ sở vững mạnh để khuyến khích trẻ sáng tạo.
- Hàn Quốc: Mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng hướng đến con người
được giáo dục, có sức khoẻ, độc lập và sáng tạo. Cấp tiểu học và cấp trung
học cơ sở nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng sáng tạo, cấp Trung học phổ thông
phát triển công dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo.


HĐ TNST gồm 4 nhóm hoạt động chính: Hoạt động tự chủ (thích ứng,
tự chủ, tổ chức sự kiện, sáng tạo độc lập..); hoạt động câu lạc bộ (hội thanh
niên, văn hóa nghệ thuật, thể thao, thực tập siêng năng…); hoạt động tình
nguyện (chia sẻ quan tâm tới hàng xóm láng giềng và những người xung
quanh, bảo vệ môi trường); hoạt động định hướng (tìm hiểu thông tin tin về

Các HĐGD (theo nghĩa hẹp) gồm: hoạt động tập thể (sinh hoạt lớp,
sinh hoạt trường, sinh hoạt Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, sinh
hoạt Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh); HĐGD ngoài giờ lên lớp
được tổ chức theo các chủ đề giáo dục; HĐGD hướng nghiệp (cấp trung học
cơ sở và cấp trung học phổ thông) giúp học sinh tìm hiểu để định hướng tiếp
tục học tập và định hướng nghề nghiệp; HĐGD nghề phổ thông (cấp trung học
phổ thông) giúp học sinh hiểu được một số kiến thức cơ bản về công cụ, kỹ
thuật, quy trình công nghệ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường đối với một số
nghề phổ thông đã học; hình thành và phát triển kỹ năng vận dụng những kiến
thức vào thực tiễn; có một số kỹ năng sử dụng công cụ, thực hành kỹ thuật
theo quy trình công nghệ để làm ra sản phẩm đơn giản.
b) Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, HĐGD (theo nghĩa
rộng) bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
Như vậy: HĐ TNST là HĐGD trong đó từng học sinh được trực tiếp
hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và
tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và
tích luỹ kinh nghiệm riêng của cá nhân. TNST là hoạt động được coi trọng
trong từng môn học; đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các HĐ
TNST tạo riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực
giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau.
HĐ TNST dành cho tất cả học sinh từ lớp 1 đến lớp 12 giúp học sinh
vận dụng những tri thức, kiến thức, kỹ năng, thái độ đã học từ nhà trường và
những kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo.


Bên cạnh việc hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực chung
của chương trình giáo dục, HĐ TNST còn tập trung hình thành, phát triển các
năng lực đặc thù cho học sinh: Năng lực tổ chức hoạt động, năng lực tổ chức
và quản lý cuộc sống, năng lực tự nhận thức và tích cực hoá bản thân, năng
lực định hướng và lựa chọn nghề nghiệp.

Đánh giá năng lực của học sinh từ HĐ TNST chủ yếu bằng phương
pháp định tính thông qua quan sát hành vi và thái độ; bảng kiểm, tự luận và
hồ sơ hoạt động,...
Ngoài HĐ TNST được nêu trên, trong từng môn học cũng coi trọng
việc tổ chức, hướng dẫn các HĐ TNST phù hợp với đặc trưng nội dung môn
học và điều kiện dạy học.
1.2. Cơ sở lí luận về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.2.1. Khái niệm hoạt động TNST
Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường cần được hiểu là hoạt động có
động cơ, có đối tượng để chiếm lĩnh, được tổ chức bằng các việc làm cụ thể
của học sinh, được thực hiện trong thực tế, được sự định hướng, hướng dẫn
của nhà trường. Đối tượng để trải nghiệm nằm trong thực tiễn. Qua trải
nghiệm thực tiễn, người học có được kiến thức, kĩ năng, tình cảm và ý chí
nhất định. Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải quyết vấn đề, ứng dụng trong
tình huống mới, không theo chuẩn đã có, hoặc nhận biết được vấn đề trong
các tình huống tương tự, độc lập nhận ra chức năng mới của đối tượng, tìm
kiếm và phân tích được các yếu tố của đối tượng trong các mối tương quan
của nó, hay độc lập tìm kiếm ra giải pháp thay thế và kết hợp được các
phương pháp đã biết để đưa ra hướng giải quyết mới cho một vấn đề.
1.2.2. Đặc điểm của HĐ TNST
* Nội dung HĐ TNST mang tính tích hợp và phân hóa cao


Nội dung HĐ TNST rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến
thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như:
giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục giá trị
sống, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục an toàn
giao thông, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục
phòng chống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội, giáo dục các phẩm chất người lao

nhất định. Nhờ các hình thức tổ chức đa dạng, phong phú mà việc giáo dục
học sinh được thực hiện một cách tự nhiên, sinh động, nhẹ nhàng, hấp dẫn,
không gò bó và khô cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng như nhu
cầu, nguyện vọng của học sinh. Trong quá trình thiết kế, tổ chức, đánh giá các
hoạt động trải nghiệm sáng tạo, cả giáo viên lẫn học sinh đều có cơ hội thể
hiện sự sáng tạo, chủ động, linh hoạt của mình, làm tăng thêm tính hấp dẫn,
độc đáo của các hình thức tổ chức hoạt động. Sự đa dạng của hình thức trải
nghiệm cũng tạo cơ hội thực hiện giáo dục phân hóa.
* Hoạt động trải nghiệm sáng tạo đòi hỏi sự phối hợp, liên kết
nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Khác với hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm sáng tạo cần thu hút
sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà
trường như: Giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn, cán bộ Đoàn, tổng
phụ trách Đội, ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa
phương, hội khuyến học, hội phụ nữ, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,
hội cựu chiến binh, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương, các nhà
hoạt động xã hội, những nghệ nhân, những người lao động tiêu biểu ở địa
phương, những tổ chức kinh tế… Mỗi lực lượng giáo dục có tiềm năng, thế
mạnh riêng. Tùy nội dung, tính chất từng hoạt động mà sự tham gia của các
lực lượng có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp; có thể là chủ trì, đầu mối hoặc
phối hợp; có thể về những mặt khác nhau (có thể hỗ trợ về kinh phí, phương
tiện, địa điểm tổ chức hoạt động hoặc đóng góp về chuyên môn, trí tuệ, chất
xám hay sự ủng hộ về tinh thần). Do vậy, hoạt động trải nghiệm sáng tạo tạo


điều kiện cho học sinh được học tập, giao tiếp rộng rãi với nhiều lực lượng
giáo dục; được lĩnh hội các nội dung giáo dục qua nhiều kênh khác nhau, với
nhiều cách tiếp cận khác nhau. Điều đó làm tăng tính đa dạng, hấp dẫn và chất
lượng, hiệu quả của hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
* Hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp lĩnh hội những kinh nghiệm


Mục đích

Hình thành và phát triển

Hình thành và phát triển những phẩm

chính

hệ thống tri thức khoa

chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị,

học năng lực nhận thức

kỹ năng sống và những năng lực

và hành động của học

chung cần có ở con người trong xã hội

sinh.

hiện đại.

Nội dung

- Kiến thức khoa học, nội - Kiến thức thực tiễn gắn bó với đời
dung gắn với các lĩnh


không gian, thời gian,

mô, đối tượng và số lượng…

quy mô và đối tượng

- HS có nhiều cơ hội trải nghiệm.

tham gia…

- Có nhiều lực lượng tham gia chỉ đạo,

- HS ít có cơ hội trải

tổ chức các hoạt động trải nghiệm với

nghiệm.

các mức độ khác nhau (giáo viên, phụ

- Người chỉ đạo, tổ chức

huynh, nhà hoạt động xã hội, chính

hoạt động học tập chủ

quyền, doanh nghiệp,..).

yếu là giáo viên.


lực thực hiện, tính trải nghiệm.

- Theo chuẩn chung.

- Theo những yêu cầu riêng, mang

- Thương đánh giá kết

tính cá biệt hóa, phân hóa.

quả đạt được bằng điểm

- Thường đánh giá kết quả đạt được

số.

bằng nhận xét.

Bảng 1.2. So sánh sự khác nhau giữa hoạt động dạy học và hoạt động
TNST
Tiêu chí
Mục đích

Hoạt động dạy học
Nhằm

chủ

yếu



- Hệ thống giá trị, chuẩn mực.

- Hệ thống tri thức, kỹ - Hệ thống các chuẩn mực xã hội
năng, kỹ xảo được quy (các định hướng giá trị về đạo
định chặt chẽ, phù hợp đưc, văn hóa thẩm mĩ..), có tính
logic nhận thức, tuân theo không chắc chắn, chủ yếu dựa
một chương

trinh, kế theo nhu cầu xã hội, nguyện

hoạch dạy học nhằm đạt vọng và hứng thú của đối tượng.
được một mục tiêu giáo
dục xác định.
Lĩnh vực

Môn học khoa học.

Chủ đề, chủ điểm, nội dung giáo
dục (nghĩa hẹp) đa dạng phong
phú

Cơ chế hình

Con đường nghiên cứu

Tác động vào cảm xúc, nhiều khi

thành


nghiệm..

thường nhật…

Phòng học là chủ yếu.

Ngoài lớp học thông thường,

Không gian

trong nhà máy, trong cuộc sống
xã hội..
Phương thức

Truyền đạt, phân tích,

Trải nghiệm, biểu diễn, chiêm

giảng giải.

nghiệm.

14


Hình thức: chủ yếu cá
nhân.
Mục đích trải Chủ động chiếm lĩnh kiến Chủ động chiếm lĩnh kiến thức,
nghiệm



tin, thói quen…

- Thường sử dụng đánh

- Thường sử dụng đánh giá định

giá định lượng.

tính.

- Người lãnh đạo quá

- Người lãnh đạo là đại diện của

trình dạy học chủ yếu là

tập thể học sinh, đoàn thể và gia

giáo viên bộ môn.

đình,

- Quản lý theo chương

nhiệm/giáo dục viên.

trình môn học, thi cử.

- Quản lý theo chương trình hoạt

giáo dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh
với nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác. Hoạt
động của CLB tạo cơ hội để học sinh được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết
của mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kĩ năng
của học sinh như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kĩ
năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, kĩ năng viết bài, kĩ năng chụp ảnh, kĩ năng
hợp tác, làm việc nhóm, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề,…CLB là
nơi để học sinh được thực hành các quyền trẻ em của mình như quyền được
học tập, quyền được vui chơi giải trí và tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ
thuật; quyền được tự do biểu đạt; tìm kiếm, tiếp nhận và phổ biến thông tin,…
Thông qua hoạt động của các CLB, nhà giáo dục hiểu và quan tâm hơn đến
nhu cầu, nguyện vọng mục đích chính đáng của các em. CLB hoạt động theo
nguyên tắc tự nguyện, thống nhất, có lịch sinh hoạt định kì và có thể
được tổ chức với nhiều lĩnh vực khác nhau như: CLB học thuật, CLB thể dục
thể thao, CLB văn hóa nghệ thuật, CLB võ thuật, CLB hoạt động thực tế,
CLB trò chơi dân gian…[2]
1.2.2.2. Tổ chức trò chơi.
Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh
thần nhiều bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nói
chung, đối với học sinh nói riêng. Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động
vui chơi với nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng
giáo dục chơi mà học, học mà chơi”. Trò chơi có thể được sử dụng trong
nhiều tình huống khác nhau của HĐTNST như làm quen, khởi động, dẫn nhập
16


vào nội dung học tập, cung cấp và tiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn
luyện các kĩ năng và củng cố những tri thức đã được tiếp nhận,…
Trò chơi giúp phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú cho học
sinh; giúp học sinh dễ tiếp thu kiến thức mới; giúp chuyển tải nhiều tri thức

giáo dục và xây dựng chính sách phù hợp hơn với các em [2].
1.2.4.4. Sân khấu tương tác
Sân khấu tương tác (hay sân khấu diễn đàn) là một hình thức nghệ thuật
tương tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở đầu
đưa ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi những người tham gia.
Phần trình diễn chính là một cuộc chia sẻ, thảo luận giữa những người thực
hiện và khán giả, trong đó đề cao tính tương tác hay sự tham gia của khán giả.
Mục đích của hoạt động này là nhằm tăng cường nhận thức, thúc đẩy để
học sinh đưa ra quan điểm, suy nghĩ và cách xử lí tình huống thực tế gặp phải
trong bất kì nội dung nào của cuộc sống. Thông qua sân khấu tương tác, sự
tham gia của học sinh được tăng cường và thúc đẩy, tạo cơ hội cho học sinh rèn
luyện những kĩ năng như: kĩ năng phát hiện vấn đề, kĩ năng phân tích vấn đề,
kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, khả năng sáng tạo khi giải quyết
tình huống và khả năng ứng phó với những thay đổi của cuộc sống,… [2].
1.2.4.5. Tham quan, dã ngoại
Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn
đối với học sinh. Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các em học sinh
được đi thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử,
văn hóa, công trình, nhà máy… ở xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các
em có được những kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống
của chính các em. Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp
đối với học sinh như: giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước,
giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống lịch sử, truyền thống của
Đảng, của Đoàn, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Các lĩnh vực
tham quan, dã ngoại có thể được tổ chức ở nhà trường phổ thông là: tham
quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa; tham quan các công

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status