Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học toán lớp 9 - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LỀU HỒNG DUÂN

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC TOÁN LỚP 9

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LỀU HỒNG DUÂN

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC TOÁN LỚP 9
Ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 8140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thanh Tâm

THÁI NGUYÊN - 2019

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các anh chị đồng
nghiệp đã luôn khích lệ, động viên và giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên
cứu khoa học.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong đề tài nghiên cứu khoa học này không
tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những người
quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng
góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2019
Tác giả
Lều Hồng Duân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ..................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
6. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3

2.1.1. Vai trò của trò chơi trong DH Toán 9 theo hướng phát triển NL HS ............... 41
2.1.2. Thiết kế và tổ chức trò chơi .............................................................................. 42
2.2. Thiết kế và tổ chức hoạt động giao lưu/ ngoại khóa trong dạy học toán 9.......... 45
2.2.1. Vai trò của HĐ giao lưu/ngoại khóa trong DH toán theo hướng phát triển
NL HS .............................................................................................................. 45
2.2.2. Thiết kế và tổ chức HĐ giao lưu/ ngoại khóa toán ........................................... 46
2.3. Thiết kế và tổ chức hoạt động thực hành trong dạy học toán 9 ........................... 59
2.3.1. Vai trò của HĐ thực hành trong DH Toán 9 theo hướng phát triển NL HS .... 59
2.3.2. Thiết kế và tổ chức HĐ thực hành toán học ..................................................... 59
2.4. Thiết kế và tổ chức dạy học dự án trong dạy học toán 9 ..................................... 60
2.4.1. Vai trò của DH dự án trong DH toán 9 theo hướng phát triển NL HS ............. 60
2.5. Triển khai HĐTN toán học trong tiến trình dạy học toán 9 ................................ 65
2.6. Kết luận chương 2 ............................................................................................... 81
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................... 82
3.1. Mục đích thực nghiệm ......................................................................................... 82
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ........................................................................................ 82
3.3. Đối tượng và thời gian thực nghiệm .................................................................... 82
3.3.1. Đối tượng thực nghiệm ..................................................................................... 82
3.3.2. Thời gian thực nghiệm ...................................................................................... 82
3.4. Nội dung thực nghiệm ......................................................................................... 82
3.5. Phương pháp thực nghiệm ................................................................................... 83
3.6. Kết quả thực nghiệm ............................................................................................ 83
3.7. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sư phạm .................. 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3.7.1. Những thuận lợi trong thực nghiệm sư phạm ................................................... 87
3.7.2. Một số khó khăn trong thực nghiệm sư phạm .................................................. 88

ĐHSP

: Đại học sư phạm

DHTDA

: Dạy học theo dự án

GQVĐ

: Giải quyết vấn đề

GV

: Giáo viên



: Hoạt động

HĐTN

: Hoạt động trải nghiệm

HPT

: Hệ phương trình

HS


TCN

: Trước công nguyên

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

TN

: Thực nghiệm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

Bảng
Bảng 1.1.

Số lượng GV Toán ở các trường tham gia điều tra thực trạng ................34

Bảng 1.2.


Bảng 1.10. Mức độ thường xuyên tham gia HĐTN trên lớp của HS .........................38
Bảng 3.1:

Kết quả kiểm tra lần 1 ..............................................................................85

Bảng 3.2:

Kết quả kiểm tra lần 2 ..............................................................................85

Hình
Biểu đồ 3.1a.

Kết quả kiểm tra bài 1 trường THCS Giao Hương ....................................... 84

Biểu đồ 3.1b.

Kết quả kiểm tra bài 1 trường THCS Ngô Đồng .......................................... 84

Biểu đồ 3.2a.

Kết quả kiểm tra bài 2 trường THCS Giao Hương ....................................... 86

Biểu đồ 3.2b.

Kết quả kiểm tra bài 2 trường THCS Ngô Đồng .......................................... 86

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Mặt khác, do toán học có tính phổ quát và là khoa học công cụ nên không
những môn Toán phổ thông có nhiều cơ hội tổ chức HĐ trải nghiệm mà điều đó còn
có ở những môn học khác và trong thực tế đa dạng của cuộc sống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




HĐTN là HĐ giữ vai trò rất quan trọng trong xây dựng và thực hiện chương
trình giáo dục phổ thông mới. HĐ này giúp cho HS có nhiều cơ hội trải nghiệm để
vận dụng những kiến thức học được vào thực tiễn từ đó hình thành NL thực tiễn cũng
như phát huy tiềm năng sáng tạo của bản thân.
Trong những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu về HĐTN; học qua
trải nghiệm, tổ chức HĐTN trong DH Toán ở cấp Tiểu học. Tác giả Bùi Ngọc Trang
[19] cũng đã nghiên cứu về tổ chức HĐTN ngoài giờ lên lớp trong dạy học môn Toán
ở trường THPT. Các công trình trên là hướng tiếp cận mới, phù hợp với định hướng
đổi mới giáo dục phổ thông giai đoạn tới, góp phần bổ sung lý luận và thực tiễn trong
giảng dạy Toán ở bậc phổ thông. Tuy nhiên, tới thời điểm hiện tại chưa có công trình
nào công bố nghiên cứu về tổ chức HĐTN trong dạy học môn Toán cấp THCS, một
cấp học quan trọng trong hệ thống giáo dục phổ thông - cầu nối giữa bậc tiểu học và
THPT, tạo cơ sở để phân luồng HS sau THCS.
Xuất phát từ những lí do trên đây, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu "Thiết
kế và tổ chức HĐTN trong dạy học Toán lớp 9".
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số HĐTN trong dạy học Toán ở lớp 9 nhằm giúp HS củng cố, vận
dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống, góp phần phát triển
năng lực, nâng cao chất lượng HT Toán cho HS.
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Toán lớp 9 ở trường THCS.
 Đối tượng nghiên cứu: Quá trình thiết kế và tổ chức HĐTN trong dạy học

- Phân tích các số liệu điều tra thực trạng và số liệu thực nghiệm sư phạm.
7. Cấu trúc của luận văn
Nội dung chính của luận văn trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương2: Tổ chức các HĐTN trong dạy học Toán ở lớp 9
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Tổng quan nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm

1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Ngay từ xa xưa, con người đã có những hiểu biết nhất định về ý nghĩa và vai
trò của trải nghiệm với việc HT của mỗi cá nhân.
Ngay từ thời kỳ xa xưa, Aristotle (384- 332TCN) đã cho rằng: "Những điều
chúng ta phải học trước rồi mới làm, chúng ta học thông qua làm việc đó" (tham khảo
trong Tạp chí công nghệ giáo dục số 2, tháng 6/ 2014, trang 41)
John Deway (1859 - 1952) - một triết gia nổi tiếng Mỹ - tác giả cuốn sách
“Experience and Education” đã kết luận “giáo dục là gì và những điều kiện nào cần
phải được thỏa mãn để giáo dục có thể trở thành một thực tế chứ không phải một cái
tên gọi hoặc một khẩu hiệu” (dẫn theo Nguyễn Mạnh Tường. Lý luận giáo dục châu
Âu. NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1994). Ông chỉ ra rằng nhà trường phải là một hình
thái của đời sống cộng đồng và trẻ em sống và tiếp thu kiến thức từ cộng đồng đó. Do
vậy, phương pháp dạy trẻ học là giúp trẻ học một cách tự nhiên, không ngăn cản trẻ
phát triển tự nhiên, do đó ông nhấn mạnh vai trò của kinh nghiệm của người học.

phát triển và hoàn thiện. Vai trò của trẻ trong quá trình trải nghiệm không chỉ là
người tham gia mà chính là chủ thể thực hiện các tương tác với đối tượng; thông qua
quá trình tương tác này mà kiến tạo những kiến thức mới trở thành kinh nghiệm của
bản thân.
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
Trong khoảng những thập kỷ đầu tiên của thống kê XXI, ở Việt Nam có khá
nhiều công trình nghiên cứu triển khai đưa HĐTN vào giáo dục như:
a) Về bài báo khoa học có các kết quả nghiên cứu từ cơ sở lý luận đến định
hướng vận dụng thực tiễn, triển khai cụ thể như:
- Tác giả Đỗ Ngọc Thống (2015) trong [18] đã đúc kết kinh nghiệm quốc tế về
HĐTN và liên hệ với thực tiễn giáo dục ở Việt Nam.
- Tác giả Đinh Thị Kim Thoa (2015) trong [17] nghiên cứu về vai trò của
HĐTN sáng tạo - xem đó như một loại HĐ HT quan trọng cần được quan tâm đến
trong chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Trần Văn Tính trong [19] thì nghiên cứu việc đánh giá NL người học qua
HĐTN sáng tạo.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




- Bùi Ngọc Diệp (2015) trong [6] bàn đến những hình thức tổ chức các HĐTN
sáng tạo trong nhà trường phổ thông.
- Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Kim Dung (2015) đưa ra quan niệm về
HĐTN sáng tạo và một số hình thức tổ chức HĐTN sáng tạo cho HS phổ thông.
b) Về sách chuyên khảo có cuốn sách Tổ chức HĐTN sáng tạo trong nhà
trường phổ thông của tác giả Nguyễn Thị Liên ([13]), trong đó đề cập đến cơ sở
lý luận và đặc biệt là cách thức tổ chức HĐTN cho HS trong phạm vi nhà trường
phổ thông.

quan niệm: Những HĐ HS tác động với các sự vật sự việc trong quá trình HT, qua đó
HS hình thành kiến thức, kỹ năng và thái độ. Trải nghiệm có các đặc điểm sau: Trực
tiếp tạo ra sản phẩm; Tạo cảm xúc; Gắn với cuộc sống hàng ngày của người học.
Theo [24], hiệp hội “Giáo dục trải nghiệm” quốc tế định nghĩa về học qua trải
nghiệm “là một phạm trù bao hàm nhiều phương pháp trong đó người dạy khuyến
khích người học tham gia các trải nghiệm thực tế, sau đó phản ánh, tổng kết lại để
tăng cường hiểu biết, phát triển kĩ năng, định hình các giá trị sống và phát triển các
năng lực bản thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội”.
Trên cơ sở đó, tham khảo một số công trình liên quan đến HĐTN, trong phạm vi
DH, chúng tôi hiểu “HĐTN là một loại HĐ giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ
chức của GV, từng cá nhân HS được tham gia trực tiếp vào các HĐ thực tiễn ở những
mức độ khác nhau trong nhà trường cũng như ngoài cuộc sống gia đình và xã hội. HS
với tư cách là chủ thể của HĐ HT, qua đó các em thu được kiến thức và kỹ năng, phát
triển năng lực thực tiễn, hình thành phẩm chất nhân cách của cá nhân mình”.
Từ đó chúng ta có thể thấy HĐTN có điểm khác với HĐ ngoài giờ lên lớp theo chương trình giáo dục hiện nay. Nếu như HĐ ngoài giờ lên lớp gắn liền với nội
dung chương trình từng môn học cụ thể thì HĐTN được xem như một hình thức HĐ
giáo dục, mà thông qua đó, ở từng môn học, HS thực hiện quá trình HT nhưng cũng
đồng thời đạt được những mục tiêu giáo dục khác, đặc biệt là NL thực hiện HĐ thực
hành vận dụng vào thực tiễn.
1.2.2. Vị trí, vai trò của hoạt động trải nghiệm
a) Đối với quá trình dạy học
Dạy học thông qua trải nghiệm là một PP có nhiều ưu điểm và kích thích được
các tiềm năng trí tuệ của trẻ. PPDH trải nghiệm được sử dụng trong nhiều mô hình
ngoài mô hình giáo dục truyền thống như: mô hình giáo dục của Shichida Makoto
(Nhật Bản), Glenn Doman (Mỹ), Phùng Đức Toàn (Trung Quốc), PP giáo dục
Montessori.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




+ Yếu tố cảm xúc hứng thú khi HS trải nghiệm là rất quan trọng. Cần chú ý 3
loại cảm xúc: cảm xúc đối với các sự vật hiện tượng mà HS tác động vào; cảm xúc
đối với chính HĐTN đó (chẳng hạn hình thức, cách thức học); cảm xúc với đối tác
(thầy cô giáo bạn bè cùng trải nghiệm).
Với đối tượng HS lớp 9, ở lứa tuổi thiếu niên đang phát triển cả về thể chất và
tâm lý - các em rất muốn thể hiện mình, chúng tôi đặc biệt quan tâm đến yếu tố cảm
xúc, tâm lý của cá nhân và thi đua trong tập thể khi HS học toán thông qua HĐTN.
1.2.4. Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm
Trong chương trình giáo dục phổ thông, HĐTN được chia làm bốn nhóm nội
dung (HĐ phát triển cá nhân; HĐ lao động, nhóm HĐ xã hội và phục vụ cộng đồng;
nhóm HĐ giáo dục hướng nghiệp). Do vậy, ta có thể phân thành các nhóm tổ chức
HĐTN như sau:
- Những hình thức nhóm mang tính cống hiến (gồm các HĐ tình nguyện, nhân
đạo, vì cộng đồng, …).
- HĐ có tính khám phá (gồm những chuyến đi thực địa, tham quan, dã ngoại, …)
- HĐ mang tính thể nghiệm, HS được trải nghiệm và thể nghiệm mình luôn
qua các HĐ giao lưu, đóng kịch, sân khấu hóa, …
Theo Bùi Ngọc Diệp (2015) [6], trong giáo dục, HĐTN có thể được tổ chức
thông qua các hình thức sau:
1. HĐ câu lạc bộ
Câu lạc bộ là “hình thức sinh hoạt ngoại khóa. những học sinh cùng sở thích,
nhu cầu, năng khiếu,...sẽ cùng lập thành một nhóm dưới sự định hướng của những
nhà giáo dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh với
nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác.

Hội thi - cuộc thi là một HĐ mang tính quần chúng rộng rãi nhưng đòi hỏi
trình độ tổ chức cao cả về nội dung và hình thức thể hiện. Trong nhà trường việc tổ
chức hội thi - cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức HĐ hấp dẫn, lôi cuốn
học sinh và đạt hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rèn luyện và định hướng
giá trị cho tuổi trẻ.
7. Tổ chức sự kiện
Sự kiện là một HĐ thuộc nhiều lĩnh vực: văn hóa, xã hội, chính trị,...Sự kiện là
một HĐ quy tụ nhiều người trong cùng một không gian, địa điểm, thời gian và cùng
hướng tới một vấn đề chung. Tổ chức sự kiện trong nhà trường phổ thông là một HĐ
tạo cơ hội cho học sinh được thể hiện những ý tưởng, khả năng sáng tạo của mình,
thể hiện năng lực tổ chức HĐ, thực hiện và kiểm tra giám sát HĐ. Các sự kiện học
sinh có thể tổ chức trong nhà trường như: Lễ khai giảng, lễ bế giảng, mit tinh các
ngày lễ như 20 - 11, 8 - 3, 22 - 12...; Các buổi triển lãm, hội thảo khoa học, hội diễn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




nghệ thuật, trao đổi kinh nghiệm; Các HĐ thể dục thể thao; HĐ học tập thực tế, du
lịch khảo sát thực tế, …
8. HĐ giao lưu
Giao lưu là một hình thức tổ chức giáo dục để cho học sinh được tiếp xúc, trò
chuyện và trao đổi thông tin với những nhân vật điển hình trong các lĩnh vực HĐ nào
đó”. Qua đó, giúp các em có “tình cảm và thái độ phù hợp, có được những lời khuyên
đúng đắn để vươn lên trong học tập, rèn luyện và hoàn thiện nhân cách.
9. HĐ chiến dịch
HĐ chiến dịch giúp học sinh có cơ hội khẳng định mình trong cộng đồng, qua
đó hình thành và phát triển ý thức “mình vì mọi người, mọi người vì mình”. Việc học
sinh tham gia các HĐ chiến dịch nhằm “tăng cường sự hiểu biết và sự quan tâm của
học sinh đối với các vấn đề xã hội như vấn đề môi trường, an toàn giao thông, an toàn

còn thấy được môn Toán được học có ý nghĩa tác dụng trong HĐ vui chơi, giải trí
gần gũi với cuộc sống.
b) Hình thức tổ chức giao lưu trong ngoại khóa toán;
HĐ giao lưu giữa HS với HS, giữa HS và GV trong và ngoài giờ học là một
hình thức mang tính tự nhiên, tất yếu giữa những con người với nhau. Mặt khác,
ngoại khóa cũng là một trong những hình thức giáo dục trong nhà trường. Như vậy,
bản thân quá trình dạy và học đã bao hàm những dạng HĐ này.
c) Hình thức tổ chức thực hành vận dụng toán học;
Học Toán suy cho cùng là để vận dụng vào lao động sản xuất và cuộc sống.
Trong phạm vi nhà trường, thực hành vận dụng toán học chính là khởi đầu cho quá
trình này. Thông qua đó, HS xuất hiện nhu cầu và có cơ hội trải nghiệm các HĐ sử
dụng công cụ toán học vào giải quyết những vấn đề mang tính thực tế.
d) Hình thức tổ chức dự án HT trong môn Toán;
Tham khảo từ [5], tổng hợp các kết quả nghiên cứu của các tác giả Bernd Meier,
Nguyễn Văn Cường, Nguyễn Thị Diệu Thảo, Trần Việt Cường ..., DHTDA có các đặc
điểm sau: Định hướng thực tiễn, Định hướng hứng thú người học, Định hướng hành
động, Tính tự lực cao của người học, Cộng tác làm việc, Định hướng sản phẩm.
Phân tích cụ thể, có thể thấy một số đặc điểm của DHTDA phù hợp với tổ
chức HT bằng HĐTN:
- Có khả năng tích hợp cao: Nội dung của các DAHT có sự kết hợp tri thức
của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực khác nhau. Đây là điều kiện thuận lợi để gắn môn
Toán với HĐTN thực tiễn ở môn học khác, trong đời sống.
- Không bị ràng buộc chặt chẽ về không gian, thời gian: DHTDA có thể được
tiến hành trong phạm vi một nhóm, một lớp học, nhưng cũng có thể vượt ra khỏi phạm vi
một lớp học. Đây là điều kiện tốt để khắc phục sự hạn chế thời gian, hoàn cảnh trong
DH Toán khi cần tổ chức HĐTN ở không gian và môi trường rộng rãi hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




trình HĐ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




PP GQVĐ có ý nghĩa quan trọng, phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS, giúp
các em có cách nhìn toàn diện hơn trước các hiện tượng, sự việc nảy sinh trong HĐ,
cuộc sống hàng ngày. Để PP này thành công thì vấn đề đưa ra phải sát với mục tiêu
HĐ, kích thích HS tích cực tìm tòi cách giải quyết. Đối với tập thể lớp, khi GQVĐ
GV phải coi trọng nguyên tắc tôn trọng, bình đẳng, tránh gây ra căng thẳng không có
lợi khi giáo dục HS.
PP GQVĐ trong HĐTN được tiến hành theo các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Nhận biết vấn đề
Trong bước này GV cần phân tích tình huống đặt ra giúp HS nhận biết được
vấn đề để đạt yêu cầu, mục đích đặt ra. Do đó, vấn đề ở đây cần được trình bày rõ
ràng, dễ hiểu đối với HS.
Bước 2: Tìm phương án giải quyết
Để tìm ra các phương án GQVĐ, HS cần so sánh, liên hệ với cách GQVĐ
tương tự hay kinh nghiệm đã có cũng như tìm phương án giải quyết mới. Các phương
án giải quyết đã tìm ra cần được sắp xếp, hệ thống hóa để xử lí ở giai đoạn tiếp theo.
Khi có khó khăn hoặc không tìm được phương án giải quyết thì cần quay trở lại việc
nhận biết vấn đề để kiểm tra lại và hiểu vấn đề.
Bước 3: Quyết định phương án giải quyết
GV cần quyết định phương án GQVĐ, khi tìm được phải phân tích, so sánh,
đánh giá xem có thực hiện được việc GQVĐ hay không. Nếu có nhiều phương án giải
quyết thì cần so sánh để xác định phương án tối ưu. Nếu các phương án đã đề xuất mà
không giải quyết được vấn đề thì tìm kiếm phương án giải quyết khác. Khi quyết định
được phương án thích hợp là đã kết thúc việc GQVĐ.

điều đặc biệt quan trọng, có ý nghĩa nhiều mặt đối với HS.
PP sắm vai thường được sử dụng theo 4 bước:
Bước 1: Nêu tình huống sắm vai (phù hợp với chủ đề HĐ; phải là tình huống
mở; phù hợp với trình độ HS).
Bước 2: Cử nhóm chuẩn bị vai diễn (có thể chuẩn bị trước khi tiến hành họat
động): yêu cầu nhóm sắm vai xây dựng kịch bản thể hiện tình huống sao cho sinh
động, hấp dẫn, mang tính sân khấu nhưng không đưa ra lời giải hay cách giải quyết
tình huống. Kết thúc sắm vai là một kết cục mở để mọi người thảo luận.
Bước 3: Thảo luận sau khi sắm vai: khi sắm vai kết thúc, người dẫn chương
trình đưa ra các câu hỏi có liên quan để HS thảo luận.
Bước 4: Thống nhất và chốt lại các ý kiến sau khi thảo luận.
1.2.5.3. Phương pháp làm việc nhóm
Làm việc theo nhóm nhỏ là PP tổ chức dạy học - giáo dục, trong đó, GV sắp
xếp HS thành những nhóm nhỏ theo hướng tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




thành viên, từ đó HS trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và cùng nhau phối hợp làm việc để
hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm.
Làm việc nhóm có những ý nghĩa tác dụng sau:
- Phát huy cao độ vai trò chủ thể, tính tự giác, tích cực, sáng tạo, năng động,
tinh thần trách nhiệm của HS, tạo cơ hội cho các em tự thể hiện, tự khẳng định khả
năng, thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao.
- Giúp HS hình thành các KN xã hội và phẩm chất nhân cách cần thiết như:
KN tổ chức, quản lí, GQVĐ, hợp tác, có trách nhiệm cao, tinh thần đồng đội, sự quan
tâm và mối quan hệ khăng khít, sự ủng hộ cá nhân và khuyến khích tinh thần học hỏi
lẫn nhau, xác định giá trị của sự đa dạng và tính gắn kết.
- Thể hiện mối quan hệ bình đẳng, dân chủ và nhân văn: tạo cơ hội bình đẳng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status