Đánh giá thực trạng và giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÝ THỊ CHUYÊN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN BA BỂ
TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÝ THỊ CHUYÊN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
CHỦ YẾU GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TẠI HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN




ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn
tôi đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp của mình. Để có được kết quả này,
ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình
của nhà trường, các cơ quan, thầy cô, gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành tới:
Tập thể thầy, cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; cán bộ
Phòng Nông nghiệp, Trạm Khuyến nông, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Phòng
Thống Kê; Cán bộ và nhân dân các xã Yến Dương, Khang Ninh, Hà Hiệu đã
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS. Đào Thanh
Vân - người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè, những
người đã chia sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học,
nghiên cứu để hoàn thành luận văn của mình.
Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan cũng
như hạn chế về mặt thời gian cho nên không tránh khỏi sai sót. Tôi rất mong nhận
được sự đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

năm 2019

tháng

1.2. Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên
Thế giới và ở Việt Nam ................................................................................... 15
1.2.1. Trên thế giới .......................................................................................... 15
1.2.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn một số
tỉnh ở nước ta................................................................................................... 18
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu ...................................................... 22
1.3.1. Trên thế giới .......................................................................................... 22
1.3.2. Ở Việt Nam ........................................................................................... 23
1.4. Bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu tổng quan cho huyện Ba
Bể, tỉnh Bắc Kạn ............................................................................................. 24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iv
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...... 26
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 26
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 26
2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ....................................................................... 29
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 35
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 35
2.3.1. Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu ...................................................... 35
2.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ................................................... 36
2.3.3. Phương pháp phân tích xử lý số liệu ..................................................... 37
2.3.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................... 38
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 41
3.1. Thực trạng lao động nông thôn trên địa bàn huyện Ba Bể ...................... 41
3.1.1. Tình hình dân số của huyện .................................................................. 41
3.1.2. Thực trạng lực lượng lao động theo độ tuổi.......................................... 43


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Diễn giải

CĐ - ĐH

:

Cao đẳng - Đại học

CMKT

:

Chuyên môn kĩ thuật

CN

:

Công nghiệp




:

Lao động

LĐ-TB-XH

:

Lao động - Thương binh - Xã hội

NN&PTNT

:

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NN

:

Nông nghiệp

SX

:

Sản xuất


XK

:

Xuất khẩu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.

Một số cây trồng chính của huyện từ 2016 - 2018 .............................. 30

Bảng 3.1.

Dân số trung bình phân theo xã/thị trấn của huyện Ba Bể giai
đoạn 2016 - 2018 ................................................................................. 41

Bảng 3.2.

Dân số huyện Ba Bể phân theo giới tính, thành thị và nông thôn ....... 42

Bảng 3.3.

Cơ cấu tuổi của lực lượng lao động huyện Ba Bể năm 2018 .............. 43

Bảng 3.11.

Lĩnh vực sản xuất ở vùng nghiên cứu ................................................. 54

Bảng 3.12.

Thời gian làm việc của người lao động ở vùng nghiên cứu ................ 55

Bảng 3.13.

Nguyên nhân thiếu việc làm vùng ở vùng nghiên cứu ........................ 56

Bảng 3.14.

Làm thêm của lao động ở vùng nghiên cứu ........................................ 57

Bảng 3.15.

Thu nhập của lao động ở vùng nghiên cứu ......................................... 58

Bảng 3.16.

Ảnh hưởng của trình độ CMKT đến việc làm và thu nhập của
người lao động ở vùng nghiên cứu ...................................................... 61

Bảng 3.17: Ảnh hưởng của độ tuổi đến việc làm và thu nhập của người
lao động .................................................................................... 61
Bảng 3.18:

Ảnh hưởng của vốn vay đến sản xuất và thu nhập .............................. 62

nhập cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đề tài
“Đánh giá thực trạng và giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” được lựa chọn thực hiện.
Đề tài sử dụng các các phương pháp nghiên cứu chủ yếu như phương
pháp thu thập tài liệu thứ cấp, phương pháp điều tra phỏng vấn, phương pháp
so sánh, phương pháp cân đối, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp
SWOT phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong việc giải
quyết việc làm trên địa bàn huyện. Địa bàn nghiên cứu của đề tài là 3 xã đại
diện cho 3 vùng của huyện (gồm: xã Yến Dương, xã Khang Ninh, xã Hà
Hiệu). Thu thập thông tin bằng việc sử dụng bảng hỏi để phỏng vấn trực tiếp
150 hộ, trong đó mỗi xã điều tra 50 hộ, việc lựa chọn hộ để điều tra theo
phương pháp ngẫu nhiên, các hộ điều tra đại diện cho tổng thể, đáp ứng được
yêu cầu của đề tài.
Các kết quả nghiên cứu của đề tài là:
(1) Về thực trạng lao động nông thôn trên địa bàn huyện Ba Bể:
- Năm 2018 số người trong độ tuổi lao động chiếm đến 56,9% tổng số
dân cư toàn huyện. Số người có khả năng lao động trên 50 tuổi chỉ chiếm
11,5%. Tại thời điểm điều tra, số người trong độ tuổi từ 15 - 19 tuổi và từ 40 49 tuổi chiếm tỷ lệ cao hơn cả (gần 50% ở 2 nhóm tuổi). Số người lao động
chưa qua đào tạo nghề chiếm đại đa số (chiếm từ 78,7% đến 80,5%).
- Tỷ lệ lao động trong các ngành nghề giai đoạn từ 2016 đến 2018 có sự
chuyển dịch từ ngành nông lâm, thủy sản sang ngành thương mại - dịch vụ và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




x
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Giảm tỷ lệ lao động trong ngành nông, lâm,
thủy sản từ 67,58% năm 2016 xuống còn 64,72% năm 2018. Tăng tỷ lệ lao động
trong các ngành công nghiệp (từ 15,37% năm 2016 lên 16,47% năm 2018) và





1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một đất nước có khoảng 70% dân số sinh sống ở nông thôn.
Mặc dù tiến trình đô thị hóa ở Việt Nam đã và đang diễn ra nhưng đến nay lao
động nông thôn vẫn được xem là đông đảo, hiện chiếm khoảng 67,8% lực lượng
lao động cả nước (Tổng cục thống kê, 2018). Theo báo cáo điều tra lao động việc
làm năm 2018 của Tổng cục thống kê, năm 2018 cả nước có gần 54,0 triệu lao
động có việc làm và khoảng 1,11 triệu lao động thất nghiệp, trong đó có đến 86,0
% lao động thiếu việc làm hiện sinh sống ở khu vực nông thôn (Tổng cục thống
kê, 2018). Chính vì vậy, giải quyết được vấn đề việc làm cho lao động ở vùng
nông thôn là nhiệm vụ cấp bách quan trọng của Đảng và Nhà nước ta. Nhiều
chính sách như chính sách đất đai, chính sách tín dụng nông thôn, chính sách phát
triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá và đa dạng hoá sản phẩm nông
nghiệp, chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn... đã được
ban hành, tuy nhiên hiệu quả còn chưa cao.
Bắc Kạn là tỉnh miền núi nằm ở trung tâm nội địa vùng Đông Bắc Bắc Bộ
(thuộc Trung du và miền núi phía Bắc) tiếp giáp 4 tỉnh gồm Cao Bằng, Lạng Sơn,
Thái Nguyên và Tuyên Quang. Diện tích đất tự nhiên của Bắc Kạn là 485.941 ha.
Dân số hiện nay trên 308.300 người, gồm 7 dân tộc: Tày, Nùng, Kinh, Dao,
Mông, Hoa, Sán Chay, trong đó dân tộc thiểu số chiếm tới hơn 80% (UBND tỉnh
Bắc Kạn, 2018). Do địa hình chia cắt khá phức tạp, chủ yếu là đồi núi cao, đường
giao thông đi lại rất khó khăn, trình độ dân trí thấp, không đồng đều nên tỷ lệ hộ
nghèo còn cao. Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước
nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, thu hẹp khoảng cách
về phát triển kinh tế xã hội. Bên cạnh đó, Nhà nước cần có sự trợ giúp một phần

địa bàn huyện, đề tài đề xuất các giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm và
tăng thu nhập cho lao động nông thôn tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng lao động và việc làm trên địa bàn huyện Ba Bể
trong giai đoạn 2016 - 2018.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về việc làm của lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Ba Bể.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu giải quyết vấn đề việc làm cho người
lao động nông thôn trên địa bàn huyện Ba Bể.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Thực trạng việc làm
- Giải pháp tạo việc làm cho người lao động
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Về thời gian: Số liệu về thực trạng việc làm và tình hình tạo việc làm
cho lao động nông thôn trong thời gian năm 2016 - 2018. Các số liệu điều tra
phỏng vấn thực hiện trong năm 2018.
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa đối với học tập và nghiên cứu khoa học
Việc thực hiện đề tài giúp rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin, xử lý
và phân tích số liệu, viết báo cáo, ứng dụng các kiến thức đã học trong thực
tiễn thực hiện.

các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường nông thôn. Cùng với quá
trình đổi mới của đất nước, phát triển nông thôn là một quá trình tất yếu nhằm
phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng sống của dân cư nông thôn.
Nông thôn Việt Nam có nhiều nét đặc trưng với những đặc điểm nổi
bật như sau: (Bộ Tài nguyên và môi trường, 2014):
- Địa bàn trải dài với điều kiện tự nhiên đa dạng đã tạo nên những thế
mạnh đặc trưng cho các vùng nông thôn Việt Nam.
- Nông thôn giữ vai trò là vành đai xanh đối với đô thị, góp phần cân
bằng sinh thái giữa vùng nông thôn và thành thị.
- Nông nghiệp - nông thôn có vai trò cung cấp nguyên liệu và nguồn
lực cho phát triển kinh tế.
- Thay đổi quỹ đất do các hoạt động kinh tế xã hội.
* Khái niệm lao động và lao động nông thôn:
Lao động là hoạt động hữu ích của con người nhằm tạo ra của cải vật
chất và tinh thần cần thiết để thoả mãn những nhu cầu của cá nhân, của một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




6
nhóm người, của cả doanh nghiệp hoặc nói chung là của toàn xã hội khác
Theo khái niệm của Liên Hợp quốc:“Lao động là tổng thể sức dự trữ,
những tiềm năng, những lực lượng thể hiện sức mạnh và sự tác động của con
người vào cải tạo tự nhiên và cải tạo xã hội”.
Lao động nông thôn (LĐNT) là toàn bộ những hoạt động lao động sản
xuất tạo ra sản phẩm của những người sống ở nông thôn. Do đó, lao động nông
thôn bao gồm: lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn,
dịch vụ ở nông thôn. LĐNT là những người dân không phân biệt giới tính, tổ
chức, cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn có độ tuổi từ 15 trở lên, hoạt động

“Việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp
luật cấm đều được thừa nhận là việc làm” (Luật Lao động, 2012).
Như vậy, giải quyết việc làm đảm bảo cho mọi người có khả năng lao
động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh
nghiệp và của toàn xã hội. Theo đó, việc làm là các hoạt động lao động được
hiểu như sau:
+ Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương hoặc hiện vật cho
công việc đó.
+ Làm những công việc tự làm mang lại lợi ích cho bản thân hoặc tạo thu
nhập cho gia đình, cho cộng đồng, kể cả những công việc không được trả công
bằng hiện vật.
Theo khái niệm trên, một hoạt động được coi là việc làm cần thoả mãn
hai điều kiện:
Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động
và các thành viên trong gia đình.
Hai là, người lao động được tự do hành nghề, hoạt động đó không bị
pháp luật cấm. Điều này chỉ rõ tính pháp lý của việc làm.
Hai điều kiện này có quan hệ chặt chẽ với nhau, là điều kiện cần và đủ
của một hoạt động được thừa nhận là việc làm quan niệm đó đã góp phần mở
rộng quan niệm về việc làm, khi đa số lao động đương thời chỉ muốn chen
chân vào trong các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước. Về mặt khoa học, quan
điểm của Bộ luật lao động đã nêu đầy đủ yếu tố cơ bản nhất của việc làm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




8
- Khái niệm về thất nghiệp:
Theo khái niệm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “Thất nghiệp

+ Thất nghiệp tự nguyện: Là loại thất nghiệp mà ở mức tiền công nào
đó người lao động không muốn làm việc vì lý do cá nhân nào đó (di chuyển,
sinh con) thất nghiệp loại này thường gắn với thất nghiệp tạm thời.
+ Thất nghiệp không tự nguyện: Là loại thất nghiệp mà ở mức tiền
công nào đó người lao động chấp nhận nhưng vẫn không được làm việc do
kinh tế suy thoái, cung lớn hơn cầu về lao động.
Ngoài thất nghiệp hữu hình bao gồm thất nghiệp tự nguyện và không tự
nguyện còn tồn tại thất nghiệp trá hình:
+ Thất nghiệp trá hình: Là hiện tượng xuất hiện khi người lao động
được sử dụng ở dưới mức khả năng mà bình thường người lao động sẵn
sàng làm việc. Hiện tượng này xẩy ra khi năng suất lao động của một
ngành nào đó thấp. Thất nghiệp loại này thường gắn với việc sử dụng
không hết thời gian lao động.
Với các cách hiểu như trên, không phải bất kỳ ai có sức lao động nhưng
chưa làm việc đều được coi là thất nghiệp. Do đó một tiêu thức quan trọng để
xem xét một người được coi là thất nghiệp thì phải biết được người đó có
muốn đi làm hay không. Bởi lẽ, trên thực tế nhiều người có sức khoẻ, có nghề
nghiệp song không có nhu cầu làm việc, họ sống chủ yếu dựa vào “nguồn dự
trữ” như kế thừa của bố mẹ, nguồn tài trợ.
Vì vậy đánh giá đúng thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân làm gia tăng
thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn, đưa ra giải pháp nhằm hạn chế tình
trạng trên là vấn đề rất cấp bách.
1.1.3. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
* Khái niệm về thiếu việc làm và tạo việc làm
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “người thiếu việc làm là người
trong tuần lễ tham khảo có số giờ làm việc dưới mức quy định chuẩn cho
người có đủ việc làm và có nhu cầu thêm việc làm” (ILO, 2016).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


- Khái niệm về tạo việc làm mới:
“Tạo việc làm là quá trình tạo điều kiện kinh tế xã hội cần thiết để NLĐ có
thể kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, nhằm tiến hành quá trình lao
động, tạo ra hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu thị trường” (Chu Tiến Quang, 2001).
- Giải quyết việc làm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




11
Giải quyết việc làm (GQVL) là tạo ra các cơ hội để người lao động có
việc làm và tăng thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng
đồng và xã hội. GQVL cần phải xem xét cả từ ba phía: Người lao động, người
sử dụng lao động và Nhà nước.
GQVL theo nghĩa rộng là tổng thể những biện pháp, chính sách kinh tế
- xã hội của Nhà nước, cộng đồng và bản thân người lao động tác động đến
mọi mặt của đời sống xã hội để đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động
và được lao động.
GQVL theo nghĩa hẹp là các biện pháp, chính sách chủ yếu hướng vào
đối tượng thất nghiệp, chưa có việc làm hoặc thiếu việc làm nhằm tạo việc
làm cho người lao động, để giảm tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm.
Khái niệm GQVL rộng hơn khái niệm tạo việc làm. Trong phạm trù
GQVL, ngoài nội dung tạo việc làm (như đã đề cập ở trên), còn có nội dung môi
giới việc làm. Môi giới việc làm về thực chất là hoạt động nhằm giúp người lao
động đang tìm việc làm và chủ sử dụng lao động đang cần tuyển lao động dễ dàng
gặp nhau, qua đó giúp người lao động dễ dàng tìm được việc làm. Xuất khẩu lao
động và chuyên gia về thực chất cũng là một hoạt động môi giới việc làm.
Khi giải quyết được việc làm cho lao động khu vực nông thôn sẽ:
- Có điều kiện nâng cao mức sống của người dân, đây là điều kiện phát

Ở bất kỳ một quốc gia, một địa phương nào khi có điều kiện tự nhiên,
môi trường sinh thái thuận lợi thì ở đó sẽ có nhiều cơ hội thu hút được nhiều
những chương trình, dự án đầu tư, đây cũng là cơ hội để GQVL cho lao động
nói chung và lao động khu vực nông thôn nói riêng. Ngược lại, không thể có
sự thuận lợi trong GQVL tại chỗ đối với người lao động sống ở những nơi
điều kiện tự nhiên bất lợi.
GQVL vừa là nhiệm vụ bức xúc, vừa là chiến lược lâu dài. Vấn đề đặt ra
là phải bảo đảm cho môi trường nhân tạo hoà hợp với môi trường thiên nhiên,
coi đây là một mục tiêu chính quan trọng trong GQVL, đồng thời phải có giải
pháp khắc phục tác động với thiên tai, sự biến động khí hậu bất lợi và hậu quả
chiến tranh còn lại đối với môi trường sinh thái nước ta. Vấn đề này cần được
xuyên suốt trong toàn bộ chiến lược về việc làm thể hiện trong từng vùng, từng
ngành, từng lĩnh vực, từng cộng đồng dân cư để con người thực sự làm chủ được
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




13
môi trường sống của mình hoặc hạn chế được đến mức thấp nhất những tác động
xấu của biến động môi trường. Như vậy, bảo vệ và cải thiện môi trường không
chỉ là mục tiêu trong GQVL mà còn là điều kiện để phát triển bền vững.
1.1.4.2. Nhân tố về dân số
Dân số là nguồn nhân lực, là yếu tố quyết định đến sự phát triển kinh tế
xã hội của đất nước. Tăng trưởng dân số với tốc độ và quy mô hợp lý là
nguồn cung cấp nguồn nhân lực vô giá. Tuy nhiên, nếu dân số phát triển quá
nhanh, quy mô phát triển lớn, vượt quá khả năng đáp ứng và yêu cầu của xã
hội, thì tăng trưởng dân số không phải là yếu tố tích cực mà lại là gánh nặng
cho nền kinh tế.
Mức sinh, mức chết, cơ cấu giới, tuổi của dân số đều ảnh hưởng đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status