Tai lieu ve moi truong danh cho HS THCS - Pdf 60


1
MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH CHÚNG TA
(Dùng cho học sinh THCS )
Tháng 8 năm 2009
MỤC LỤC
Lời nói đầu Trang 4
Chuyên đề 1: Biển và đại dương đối với đời sống và sản xuất
Chuyên đề 2: Bạn hiểu gì về rừng nhiệt đới
Chuyên đề 3: Vai trò của động vật và thực vật đối với con
người
Chuyên đề 3: Rác và vấn đề môi trường

2
CHUYÊN ĐỀ 1.
BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT
Bạn là người Quảng Ninh, bạn có quyền tự hào rằng quê hương bạn có biển đẹp nổi
tiếng trên thế giới, biển đã góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế của quê
hương bạn. Vậy bạn đã hiểu gì về biển, đại dương nói chung và biển ở quê hương bạn nói
riêng? Biển và đại dương có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống và sản xuất
của con người. Các loại tài nguyên của biển và đại dương ? Hiện nay môi trường biển có bị
ô nhiễm không, biểu hiện của sự ô nhiễm, suy giảm nguồn tài nguyên biển như thế nào,
nguyên nhân và hậu quả của nó? Làm thế nào để chúng ta có thể bảo vệ môi trường biển
sạch, đẹp?
Các bạn hãy đọc và thực hiện các hoạt động dưới đây để tự trả lới các câu hỏi
trên.
I. VAI TRÒ CỦA BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT CỦA
CON NGƯỜI
Hoạt động 1
Bạn hãy suy nghĩ, nhớ lại và viết tóm tắt về vai trò của biển và đại dương đối với đời sống
và sản xuất của con người vào những dòng để trống sau:

khoáng...

Muối biển Khai thác dầu khí ngoài khơi
3. Mặt biển và đại dương là những đường giao thông thủy
Ngay từ thế kỷ thứ V trước công nguyên, con người đã biết lợi dụng biển và đại dương
làm các tuyến đường giao thông để giao lưu giữa các vùng các miền, các quốc gia với
nhau trên thế giới. Cho đến nay vận tải biển được phát triển mạnh và trở thành ngành vận
tải hiện đại trong hệ thống vận tải quốc tế.
5
Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đường giao thông tự
nhiên.Vận tải đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hoá trong buôn
bán quốc tế, do đó vận tải đường biển đã thúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển.

Chuyên chở hàng hoá vận tải Tàu du lịch đến Việt Nam
bằng đường biển trên thế giới
Các tuyến đường biển là các tuyến đường nối hai hay nhiều cảng với nhau, trên đó tầu
biển hoạt động chở khách hoặc hàng hoá. Cảng biển là nơi ra vào neo đậu của tầu biển và
là đầu mối giao thông quan trọng của một quốc gia có biển.

Cảng biển Monaco Tàu biển neo đậu ở cảng Hải Phòng

Đường biển là nhịp cầu nối liền giữa các lục địa; biển và đại dương cũng sẽ là địa bàn
mới cho con người mở rộng phạm vi sinh sống của mình. Ngoài ra, đây còn là điều kiện
cho phát triển nhiều ngành sản xuất mới như công nghiệp biển, nông nghiệp biển.

4. Biển và đại dương là nơi chứa đựng tiềm năng cho phát triển du lịch, tham quan,
nghỉ ngơi, giải trí...
6
Các bãi cát rộng, dài; các phong cảnh đẹp tạo thuận lợi cho việc xây dựng các khu du lịch
và nghỉ dưỡng.

lưu và thương mại quốc tế giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
8
Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông , nơi có nhiều tuyến đường biển quan
trọng của khu vực cũng như của thế giới. Từ các hải cảng ven biển của Việt Nam thông
qua eo biển Malắcca để đi đến Ấn Độ Dương, Trung Đông, châu Âu, châu Phi; qua eo
biển Ba-si có thể đi vào Thái Bình Dương đến các cảng của Nhật Bản, Nga, Nam Mỹ và
Bắc Mỹ; qua các eo biển giữa Philippin, Inđônêxia, Xinhgapo đến Ôxtrâylia và Niu Di
Lân... Đây là điều kiện rất thuận lợi để ngành giao thông vận tải biển nước ta phát triển,
thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hoá giữa nước ta với các nước khác trong khu vực châu Á -
Thái Bình Dươngvà trên thế giới
Dọc bờ biển có trên l00 địa điểm có thể xây dựng cảng, trong đó, một số nơi có khả
năng xây dựng cảng quy mô tương đối lớn , kể cả cấp trung chuyển quốc tế.
Tàu biển Việt Nam (Tàu Hoa Sen )
Vịnh Vân Phong (Khánh Hoà) là nơi hội tụ đủ các
điều kiện lý tưởng về địa lý, tự nhiên để xây
dựngcảng trung chuyển quốc tế

Tiềm năng tài nguyên biển của nước ta tuy không được coi là vào loại giàu có của thế
giới, nhưng cũng rất đáng kể và có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển của đất
nước.
Vùng biển Việt Nam có tới 11.000 loài sinh vật cư trú và được công nhận là một trong
10 trung tâm đa dạng sinh học biển và là một trong 20 vùng biển giàu hải sản trên thế giới.
Tổng trữ lượng hải sản khoảng 3,9 - 4,0 triệu tấn/năm, cho phép hàng năm khai thác 1,9
triệu tấn, trong đó vùng biển gần bờ chỉ khoảng 500 nghìn tấn, còn lại là vùng xa bờ; cá
biển chiếm 95,5%, còn lại là mực, tôm... Ngoài ra, vùng biển nước ta còn có các loại động
vật quý khác như đồi mồi, rắn biển, chim biển.... Hải sản ở vùng biển nước ta là nguồn lợi
hết sức quan trọng, không chỉ cung cấp thực phẩm, nguồn dinh dưỡng hàng ngày cho nhân
dân (chiếm 50% lượng đạm động vật trong thành phần dinh dưỡng), mà còn tạo nguồn
xuất khẩu lớn.
9

thuận tiện cho việc khai thác. Ngoài ra, Quảng Ninh còn có trên 40.000 ha bãi triều,
20.000 ha eo vịnh và hàng vạn ha các vũng nông ven bờ, là môi trường thuận lợi để phát
triển nuôi và chế biến hải sản xuất khẩu. Hạ Long có nhiều đặc sản quí như các loại cá
ngon, tôm he, hải sâm, bào ngư, sá sùng.
11
Biển đảo Côtô, Quảng Ninh.
Nguồn tài nguyên khoáng sản ven bờ đa dạng, phong phú (cát, titan...).
Hệ thống cảng biển, cảng thuỷ nội địa phong phú (gồm 6 cảng biển, hàng trăm cảng,
bến thuỷ nội địa). Với lợi thế có trên 250km bờ biển, 1.553 vùng vịnh kín và có cảng biển
nước sâu thông thương với các tuyến đường biển quốc tế đã tạo cho Quảng Ninh có nhiều
tiềm năng lớn để phát triển các ngành kinh tế cảng biển.
Quảng Ninh có tài nguyên du lịch đặc sắc vào loại nhất của cả nước, có nhiều bãi biển
đẹp, có cảnh quan nổi tiếng như vịnh Hạ Long – 2 lần được Unesco xếp hạng di sản thiên
nhiên thế giới và hiện nay đang được bầu chọn 1 trong 7 kỳ quan thiên nhiên thế giới.Bên
cạnh đó, còn có Vịnh Bái Tử Long và rất nhiều hòn đảo, bãi biển đẹp, hấp dẫn. là những
địa danh lý tưởng cho phát triển kinh tế du lịch như: Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng
(Vân Đồn), Trà Cổ (Móng Cái), Bãi Cháy (Hạ Long)...
Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh nổi tiếng ở vùng biển Ðông Bắc Việt Nam, thuộc tỉnh
Quảng Ninh. Ðây là một trong những điểm du lịch của Việt Nam được UNESCO công
nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Hạ Long là một vịnh kín trong một vùng biển rộng, có
diện tích khoảng 1.500km2, có đường bờ biển khúc khuỷu với bãi tắm đẹp - Bãi Cháy - ở
ngay trung tâm, và cả một thế giới với hàng nghìn đảo lớn nhỏ, chủ yếu là các đảo đá vôi
quần tụ rất tự nhiên. Hạ Long có sức hấp dẫn đặc biệt các du khách bằng vẻ đẹp vừa hùng
vĩ, vừa duyên dáng thơ mộng.. Khách du lịch đến Hạ Long vào bất kỳ mùa nào trong năm
cũng tìm thấy vẻ đẹp riêng đầy quyến rũ đến mê hồn của nó
12
Vịnh Hạ Long
Quảng Ninh đang dần khẳng định vị trí quan trọng trong lòng khách du lịch đường biển
mỗi khi đến Việt Nam.Trong những năm gần đây, hoạt động du lịch đường biển của Quảng
Ninh có những bước phát triển mạnh mẽ, lượng khách du lịch đường biển đến Hạ Long

- Ô nhiễm không khí: Nồng độ CO2 cao trong không khí sẽ làm lượng CO2
hòa tan trong nước biển tăng. Nhiều chất độc hại và bụi kim loại nặng được không
khí mang ra biển. Sự gia tăng nhiệt độ không khí do hiệu ứng nhà kính sẽ gây tan băng ở 2
cực, làm dâng cao mực nước biển, thay đổi môi trường sinh thái biển.
Biển Việt Nam nhận các chất gây ô nhiễm từ hai nguồn chính là lục địa và từ biển. Các chất gây
ô nhiễm chủ yếu là dầu, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp.

Rác thải- nguồn gây ô nhiểm Nước thải đen ngòm đổ thẳng ra biển Thanh Khê
bờ biển và biển ( Đà Nẵng) gây ô nhiễm các bãi biển lân cận
14
Thu gom dầu tràn vào bờ biển Đà Nẵng, Quảng Nam
Các biểu hiện của sự ô nhiễm biển khá đa dạng, có thể chia ra thành một số dạng như
sau:
- Gia tăng nồng độ của các chất ô nhiễm trong nước biển như dầu, kim loại nặng, các
hoá chất độc hại.
- Gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm tích tụ trong trầm tích biển vùng ven bờ.
- Suy thoái các hệ sinh thái biển như hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái rừng ngập mặn,
cỏ biển v.v...
- Xuất hiện các hiện tượng như thuỷ triều đỏ, tích tụ các chất ô nhiễm trong các thực
phẩm lấy từ biển.

Đại dương đang bị axit hoá Thuỷ triều đỏ
2. Suy giảm trữ lượng các loài sinh vật biển và giảm tính đa dạng sinh học biển.
Nguồn hải sản dưới lòng tất cả các đại dương trên thế giới đang suy giảm một cách
đáng lo ngại. Tại Châu Á, nguồn hải sản trong 25 năm qua đã giảm đến 30%. Ngư dân
phải đi ra biển xa hơn so với lúc trước, và khi trở về, số cá họ bắt được lại ít hơn.
Ông Stephen Hall, người đứng đầu Trung Tâm Cá Thế Giới, một viện nghiên cứu của
Malaysia, nói rằng nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng này là nạn khai thác hải sản quá
mức, ông Hall nói đây mới là mối đe dọa lớn nhất đối với các vùng biển quanh lục địa
châu Á. Ông Hall giải thích: “Lý do chủ yếu đưa đến nạn khai thác quá mức thực ra rất

Muốn phòng ngừa hiện tượng nước biển đỏ, con người nhất thiết phải giảm bớt việc đổ
các chất hữu cơ và các chất giàu dinh dưỡng ra biển.
Môi trường biển và đại dương đang bị ô nhiễm, tài nguyên sinh vật biển ngày càng suy
giảm. Cần có biện pháp để hạn chế sự ô nhiễm môi trường biển và suy giảm nguồn tài
nguyên biển,
Hoạt động 7
- Bạn hãy quan sát vùng biển, bờ biển của địa phương bạn và cho biết hiện trạng môi
trường biển của Quảng Ninh? Nguyên nhân của hiện trạng đó?
- Theo bạn mỗi người dân/ học sinh cần có những hành động gì để góp phần hạn chế
sự ô nhiễm môi trường biển và suy giảm nguồn tài nguyên biển?
CÂU HỎI TỰ ĐÁNH GIÁ

Câu 1. Khoanh tròn chữ cái đứng ở đầu ý bạn cho là đúng trong các câu sau
a. Biển và đại dương là
A. nguồn nước vô tận
B. nguồn tài nguyên sinh vật
C. nguồn tài nguyên khoáng sản
D. Tất cả các ý trên

b. Ngành kinh tế nào dưới đây là ngành kinh tế biển
A. Khai thác hải sản
B. Khai thác khoáng sản
C. Giao thông vận tải
D. Du lịch.
c. Nguyên nhân làm cho môi trường biển bị ô nhiễm là do:
17
A. chất thải của hoạt động sinh hoạt và sản xuất
B. hoạt động thăm dò và khai thác tài nguyên biển
C. hoạt động giao thông vận tải biển: rò rỉ dầu, sự cố tràn dầu
D.Tất cả các ý trên

iu kin núng v m. Chỳng hu ht l
nhng cõy thng xanh vi tỏn lỏ khộp kớn.
Tuy th, khong trng gia cỏc cõy g
thng c bao ph bi cỏc cõy bi, cõy
con, cõy kớ sinh v cõy leo lm cho rng nhit
i rm rp, khú i vo c ti bờn trong.
- Tri qua hn 100 triu nm tn ti,
rng nhit i cú s a dng rt ln v h
thc vt v ng vt. Tuy nhiờn, ngi ta ó
tớnh toỏn c rng ch khong 7% b mt
Trỏi t c bao ph bi rng nhit i.
Chỳng c phỏt hin thy ch yu cỏc
vựng xớch o v nhit i.
Hỡnh 1. nh ca mt khu rng nhit
i in hỡnh
Hoạt động 2
19
1. Quan sát hình 2, bạn cho biết rừng nhiệt đới có mặt chủ yếu ở châu lục nào? Có
một khu rừng nhiệt đới rất nổi tiếng. Bạn có biết tên khu rừng đó và nó thuộc quốc gia nào?
Thử chỉ trên bản đồ khu vực đó?
2. Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam châu á có nhiều rừng nhiệt đới. Bạn tìm
xem Việt Nam ở vị trí nào trên bản đồ?
Hỡnh 2. S phõn b ca rng nhit i
B n cú bit?
Trong thi gian di trc õy, khong 80% b mt lc a Trỏi t c bao ph bi
rng. Mc dự vy, vi nhng hnh ng ca con ngi, nhng cỏnh rng ó gim xung
cũn 36% b mt lc a Trỏi t v s cũn co li hng nm.
Biu v che ph ca rng ban u v hin nay mt s nc.
20
II. CÁC KIỂU RỪNG CHÍNH VÀ HIỆN TRẠNG RỪNG Ở VIỆT NAM

Yên Bái, Thanh Hoá, Nghệ An, Đắk Lắk gặp kiểu rừng này.
Thể hiện rõ nhất là sự rụng lá của 25-75% cá thể cây rừng, các loài ưu hợp thuộc họ
Dầu, họ Bàng, họ Tử vi, họ Dâu tằm, họ Xoan, họ Bồ hòn, họ Đậu, họ Trôm. điển hình
như: Dầu song nàng, Dầu con quay, Gõ đỏ, Săng lẻ, Chò nhai, Chiêu liêu, Trương vân, Lát
khét, Lim xẹt, Xoay, Giáng hương, Lòng mang, Trôm, Sau sau,…
1.3. Kiểu rừng kín lá rộng rụng lá nhiệt đới
Kiểu rừng này hình thành trong điều kiện giống như kiểu rừng kín lá rộng nửa rụng
lá, nhưng độ ẩm thấp hơn lượng mưa có thể xuống tới 1200mm, mùa khô kéo dài 4-6
tháng, trong đó có 1-2 tháng chỉ đạt < 25mm, có 1 tháng không có mưa. Có thể gặp kiểu
rừng này ở Sơn La, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đắk Lắk, Đồng Nai, Nam Bộ.
Kiểu rừng này thường có 2 tầng, tầng cây cao chủ yếu là các loài rụng lá, chiếm tới
75% số loài. Các loài điển hình trong họ Dầu, họ Thung, họ Tử vi, họ Đậu như: Dầu trai,
Dầu con quay, Săng lẻ, Dáng hương, Cà te, Gõ đỏ, Trắc, Xoay, Thung, Gạo, Ban, Dẻ tằm,
Dẻ răng cưa, Sau sau.
1.4. Kiểu rừng thưa cây lá rộng nhiệt đới (rừng khộp)
Kiểu rừng này hình thành trong vùng khí hậu khô nóng, thường xảy ra lửa rừng,
lượng mưa trung bình hàng năm 600-800mm, nhiệt độ trung bình 20-25
0
C, mùa khô kéo
dài 5-6 tháng, đất có tầng kết von gây úng về mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa
khô.
Rừng khộp có mật độ thấp, tán thưa, nhiều tầng, kích cỡ, tổ thành đơn giản, chủ yếu
là cây họ Dầu như Dầu trà beng, Dầu đồng, Dầu trai, ngoài ra còn gặp một số loài cây khác
như Cẩm liên, Cà chiếc, Chiêu liêu, Kơ nia, Thành ngạnh, Găng, Le.
1.5. Kiểu rừng kín thường xanh ẩm á nhiệt đới
Kiểu rừng này phân bố ở độ cao trên 700m ở miền Bắc, trên 1000m ở miền Nam,
lượng mưa trung bình năm 1200-2500mm, nhiệt độ trung bình năm 15-20
0
C, tháng lạnh
nhất dưới 15

hơi khô á nhiệt đới. Với diện tích khoảng 200.000 ha phân bố tập trung ở Tây Nguyên và
một số tỉnh phía Bắc. Đất rừng ở đây thường có tầng nông, khô, chua và xấu. Rừng có kết
cấu 2 tầng rõ, tầng trên chủ yếu là các loài thông, tầng dưới có một số loài cây họ dẻ. Các
loài thường gặp: Thông Nhựa, Thông Ba lá, Thông Mã vĩ.
1.9. Rừng tre nứa
Là kiểu rừng có cấu trúc hình thái độc đáo dễ nhận biết từ xa, là kiểu phụ thứ sinh
hình thành trên đất rừng tự nhiên sau khai thác hoặc nương rẫy. Rừng tre nứa ở Việt Nam
phân bố rộng từ độ cao gần ngang mực nước biển tới 2000m. Việt Nam có khoảng 1,5 triệu
ha rừng tre nứa tập trung ở các vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ,
Tây Nguyên. Với gần 200 loài tập trung trong nhóm tre mọc cụm như Tre gai, Luồng,
Bương, Mai, Hóp, Lồ ô, Le, Mạnh tông,... và nhóm mọc tản chủ yếu ở vùng núi phía Bắc
như Vầu đắng, Vầu ngọt, Trúc sào, Trúc cần câu, Sặt,...
2. Hiện trạng rừng Việt Nam
Theo số liệu điều tra do Viện Điều tra Quy hoạch rừng công bố thì Việt Nam có
12.000 loài cây. Có khoảng 1000 loài cây đặc hữu đã được biết đến và ít nhất là 1000 cây
23
có kích thước lớn có thể cho gỗ thương phẩm, trong đó khoảng 100 loài chiếm ưu thế trong
các lâm phần, 42 loài thực vật được coi là quý hiếm.
Số liệu điều tra cho thấy ở Việt Nam có trên 1.800 loài cây thuốc, trong đó 2/3 số loài
có thể tìm thấy ngoài tự nhiên. Ngoài ra, cây rừng thân thảo là một thành phần quan trọng
của rừng nhiệt đới. Kết quả điều tra bước đầu cho thấy, ở Việt Nam có 76 loài cho tinh dầu
thơm, 600 loài chứa chất ta-nanh, 160 loài cho dầu và 260 loài cho dầu béo.
Tỷ lệ che phủ của rừng ở Việt Nam trước năm 1945 là 43%, có lúc đã bị suy giảm tới
mức báo động 27% vào năm 1991, sau đó được phục hồi và tăng lên 33,2% cuối năm 2000.
Trên cơ sở thực hiện các biện pháp chiến lược của Nhà nước đối với bảo vệ và phát triển
rừng, đến năm 2004, tỷ lệ che phủ rừng ở nước ta đã đạt được 36,7%.
3. Tài nguyên rừng của Quảng Ninh
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh Quảng Ninh là 8.239,243 km
2
(phần đã xác định). Trong

Các thành phần sống và không sống của rừng có quan hệ tương hỗ với nhau về nhiều
mặt. Các mối quan hệ này là rất quan trọng đối với sự sống còn của các vật sống. Nếu một
mắt xích nào đó trong rừng bị thay đổi (ít đi hay nhiều hơn bình thường) sẽ làm ảnh hưởng
tới toàn bộ hệ thống sống trong rừng nhiệt đới. Ví dụ, các cây gỗ trong rừng bị chặt phá, sẽ
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status