Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên, Văn Bàn, Lào Cai (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN PHƯƠNG VĂN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI
DÂN VÙNG ĐỆM KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
HOÀNG LIÊN, VĂN BÀN, LÀO CAI
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 8.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Quốc Hưng

Thái Nguyên- 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để
bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày… tháng 9 năm 2019

Thái Nguyên, ngày… tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Phương Văn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ...................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết...........................................................................................................1
2. Mục tiêu chung, mục tiêu nghiên cứu cụ thể. .........................................................2
2.1. Mục tiêu chung. ....................................................................................................2
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể. .................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................3
4. Địa điểm và thời gian tiến hành ..............................................................................3
5. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................3
5.1. Ý nghĩa trong học tập và nhiên cứu khoa học......................................................4

3.1.2. Đánh giá hoạt động sinh kế dựa vào khung sinh kế bền vững của DFID ..................48
3.2. Đánh giá ảnh hưởng các hoạt động sinh kế của người dân vùng đệm đến tài
nguyên rừng KBTTN Hoàng Liên Văn Bàn .............................................................57
3.2.1. Ảnh hưởng của khai và sử dụng đất của người dân tại khu vực
nghiên cứu .................................................................................................................57
3.2.2. Đánh giá các nguồn và sinh kế mà người dân sống dựa vào rừng tại khu vực
nghiên cứu .................................................................................................................58
3.2.3. Đánh giá những ảnh hưởng của các hoạt động sinh kế của người dân vùng đệm
đến tài nguyên rừng KBTTN Hoàng Liên Văn Bàn .................................................62
3.2.4. Tác động đến sinh kế do thể chế, chính sách ..................................................63
3.2.5. Đánh giá ảnh hưởng sinh kế đến hệ sinh thái KBTTN Hoàng Liên Văn Bàn
...................................................................................................................................64
3.2.6. Đánh giá tính bền vững của hoạt động sinh kế ...............................................68
3.3. Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển Sinh kế bền vững ở KBTTN Hoàng Liên
Văn Bàn .....................................................................................................................71
3.3.1. Quan điểm phát triển sinh kế bền vững ..........................................................71
3.3.2. Nhóm giải pháp về kinh tế ..............................................................................72
3.3.3. Nhóm giải pháp về văn hóa, xã hội .................................................................76
3.3.4. Nhóm giải pháp về môi trường, sinh thái .......................................................77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




v

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................81
1. Kết luận .................................................................................................................81
2. Khuyến nghị ..........................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................83

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân
The Network of Vietnamese

Mạng lưới các tổ chức phi chính phủ

NGOs and Climate Change

Việt Nam và biến đổi khí hậu

KBT

Reserve

Khu bảo tồn

KBTTN

Nature reserve

Khu bảo tồn thiên nhiên

IFAD

Bảng 3.2. Nguồn lao động các xã trong KBT .......................................................49
Bảng 3.3. Quan hệ của các tổ chức liên quan đến cộng đồng ...............................53
Bảng 3.4. Hiện trạng diện tích các loại đất loại rừng ............................................54
Khu BTTN Hoàng Liên Văn Bàn ..........................................................................54
Bảng 3.5. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ........................................55
Bảng 3.6. Diện tích đất bình quân các loại của các hộ gia đình ............................57
Bảng 3.7. Nguồn gốc đất đai các hộ gia đình ........................................................58
Bảng 3.8. Thu nhập bình quân các nhóm hộ từ trồng lúa và cây ngắn ngày ........59
Bảng 3.9. Thu nhập bình quân các nhóm hộ từ chăn nuôi ....................................60
Bảng 3.10. Thu nhập bình quân các hộ gia đình từ rừng ......................................60
Bảng 3.11. Thu nhập bình quân các hộ gia đình từ các nghề tự do ......................61
Bảng 3.12.Cơ cấu nguồn thu nhập từ các hộ gia đình ...........................................62
Bảng 3.13. Đặc điểm khu rừng KBTTN Hoàng Liên Văn Bàn ............................65
Bảng 3.14. Đặc điểm khu rừng ô dạng bản KBTTN Hoàng Liên Văn Bàn .........66
Bảng 3.15. Đánh giá tính bền vững của hoạt động sinh kế ...................................68
theo từng lĩnh vực ..................................................................................................68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




viii

DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Khung sinh kế bền vững ...........................................................................11
Hình 3.1. Sơ đồ cấu trúc hoạt động quản lý, bảo vệ rừng của các nhóm hộ, cộng đồng
nhận khoán bảo vệ rừng ............................................................................................78


làm cho nguồn tài nguyên đa dạng sinh học không còn khả năng tự phục hồi. Mỗi
cộng đồng dân cư có những đặc trưng riêng, nhu cầu riêng, những thích ứng kinh
tế, cũng như những ứng xử văn hóa và có những tập tục sống, tập quán canh tác,
có mối liên kết mang tính xã hội khác nhau.
KBTTN Hoàng Liên Văn Bàn được thành lập năm 2007 có mức độ đa
dạng sinh học được đánh giá là cao. Khu BTTN Hoàng Liên Văn Bàn nằm trong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




2

phạm vi hành chính của 03 xã thuộc huyện Văn Bàn là Nậm Xây, Nậm Xé và xã
Liêm Phú. Dân số có 7.901 người, 1.507 hộ. Mật độ trung bình là: 30 người/km2 ,
mật độ cao nhất là xã Liêm Phú (66 người/km2 ) và thấp nhất xã Nậm Xé (7
người/km2 ).
Các công trình thủy điện Nậm Xây Luông, Nậm Xây Luông 4+5, Nâm
Xây Luông 3, Nậm Khắt và một số công trình Thủy điện khác cũng được xây
dựng và đưa vào sử dụng, bên cạnh hiệu quả về kinh tế xã hội, cũng làm cho tiểu
khí hậu thay đổi, tác động lớn đến các dòng suối, ảnh hưởng trực tiếp đến đời
sống sinh hoạt của người dân nơi đây. Cuộc sống của họ khó khăn hơn, càng thúc
đẩy người dân khai thác rừng và các tài nguyên rừng để phục vụ sinh kế...
Để bảo tồn tài nguyên rừng và đa dạng sinh học đồng thời đảm bảo cuộc
sống và nhu cầu của cộng đồng dân cư sống ở Khu bảo tồn thiên nhiên cần có
những định hướng sinh kế phù hợp với từng cộng đồng dân cư và phù hợp với
điều kiện tự nhiên ở lãnh thổ họ sinh sống. Cho đến hiện nay chưa có công trình
nào nghiên cứu toàn diện để cung cấp luận cứ khoa học nhằm xây dựng và phát
triển sinh kế cho cộng đồng dân cư vùng đệm KBTTN Hoàng Liên Văn Bàn.

- Công tác quản lý của một số cán bộ có liên quan đến hoạt động sinh kế của
cộng đồng dân cư tại địa bàn nghiên cứu (cán bộ UBND xã Nậm Xây, Nậm Xé, Liêm
Phú; cán bộ UBND huyện Văn Bàn; và Cán bộ Hạt Kiểm lâm Khu Bảo tồn thiên
nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn).
- Các giải pháp góp phần tăng cường tính bền vững cho hoạt động sinh kế vùng
đệm Khu Bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Thực trạng sinh kế của cộng đồng dân cư trong các xã Nậm Xây, xã Nậm Xé,
xã Liêm Phú thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Văn Bàn; Những ảnh hưởng
của hoạt động sinh kế tới tài nguyên rừng; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp sinh kế bền
vững cho khu vực này.
4. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm nghiên cứu: Tại các xã thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên
- Văn Bàn.
Đề tài được tiến hành trong thời gian hai năm 2018-2019,trongđó:
- Năm 2018: Thu thập số liệu và điều tra bổ sung hoàn chỉnh số liệu. Các số
liệu về kinh tế xã hội, khí hậu, hiện trạng sử dụng đất năm 2017, hiện trạng rừng năm
2017 và trước đó.
- Năm 2019: Phân tích đồng bộ số liệu liên quan, xây dựng cơ sở dữ liệu hoàn
thiện đề tài, viết và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp.
5. Ý nghĩa của đề tài

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




4

5.1. Ý nghĩa trong học tập và nhiên cứu khoa học

vào những năm 1980. Về sau, khái niệm này xuất hiện nhiều hơn trong các nghiên
cứu của Ellis, Barret và Reardon… Có rất nhiều định nghĩa về sinh kế như sau:
Chambers và Conway (1992) cho rằng sinh kế bao gồm năng lực, tài sản (dự
trữ, nguồn lực, yêu cầu và tiếp cận) và các hoạt động cần có để đảm bảo phương tiện
sinh sống.
Sinh kế có thể được diễn tả như là sự kết hợp của các nguồn tài nguyên được
sử dụng và các hoạt động được thực hiện để sống. Các tài nguyên đó có thể bao gồm
cả các khả năng và kỹ năng của con người (vốn con người), đất đai, tiền tiết kiệm và
trang thiết bị (vốn tự nhiên, vốn tài chính và vốn vật chất), và các dịch vụ hỗ trợ chính
thức hoặc không chính thức cho các hoạt động (vốn xã hội) (Farrington và cs, 1999).
Trong nhiều nghiên cứu của mình, Ellis (2010) cho rằng sinh kế bao gồm
những tài sản, những hoạt động và cơ hội được tiếp cận đến tài sản và hoạt động đó
(đạt được thông qua các thể chế và quan hệ xã hội) và theo đó các quyết định về sinh
kế đều thuộc về mỗi cá nhân hay nông hộ.
Sinh kế (livelihood): Có nghĩa là nghề nghiệp hoặc việc làm và cũng có nghĩa
là con đường để kiếm sống. Sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả
các nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống (DFID,
1999).
Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về sinh kế, tuy nhiên, có sự
nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động
sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




6

Chiến lược sinh kế (livelihoods strategy): Là sự phối hợp các hoạt động và lựa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




7

- Có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch
sinh thái.
Theo nghị định 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Lâm nghiệp Vườn quốc gia đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Có ít nhất 01 hệ sinh thái tự nhiên đặc trưng của một vùng hoặc của quốc gia,
quốc tế hoặc có ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu của Việt Nam hoặc có trên 05 loài
thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
- Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục; có cảnh quan môi trường, nét đẹp
độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
- Có diện tích liền vùng tối thiểu 7.000 ha, trong đó ít nhất 70% diện tích là
các hệ sinh thái rừng.
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh (Species-habitat conservation area): Theo nghị
định 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
Khu bảo tồn phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất 01 loài
sinh vật đặc hữu hoặc loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy
cấp, quý, hiếm;
- Phải bảo đảm các điều kiện sinh sống, thức ăn, sinh sản để bảo tồn bền vững
các loài sinh vật đặc hữu hoặc loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm;
- Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục;
- Có diện tích liền vùng đáp ứng yêu cầu bảo tồn bền vững của loài thuộc Danh
mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

Janeiro ở Brazil năm 1992, Phát triển bền vững đã trở thành xu thế chung mà toàn
nhân loại đang nỗ lực hướng tới. Theo đó, trong phát triển nông thôn xuất hiện xu
hướng phát triển sinh kế bền vững bao gồm cả các mục tiêu giảm nghèo (Bộ TN &
MT và CCWG, 2015).
Trước đây, hoạt động sinh kế được hiểu là những phương tiện kiếm sống nhằm
phục vụ nhu cầu cơ bản của cuộc sống (Ví dụ: thực phẩm, chỗ ở, quần áo, thuốc
men...). Khái niệm về sinh kế bền vững cũng được hiểu là những nỗ lực để xoá đói
giảm nghèo (Krantz, 2001). Tuy nhiên, các khái niệm đó chưa bao quát được hết mọi
khía cạnh của hoạt động sinh kế, đặc biệt là các nguồn lực làm hạn chế hoặc tăng
cường khả năng của con người.
Khái niệm về sinh kế bền vững được Chambers và Conway (1992)mở rộng hơn.
Sinh kế chỉ bền vững khi nó có thể được đứng đầu và phục hồi sau các cú sốc, duy trì hoặc
cải thiện năng lực và tài sản và cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững cho các thế hệ kế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




9

tiếp; đóng góp lợi ích ròng cho các sinh kế khác ở cấp độ địa phương hoặc toàn cầu,
trong ngắn hạn và dài hạn (Chambers & Conway, 1992).
Dựa trên nền tảng nghiên cứu điển hình của Chambers và Conway, đã có rất
nhiều lập luận được điều chỉnh cho khái niệm sinh kế bền vững. Đặc biệt quan trọng
là đóng góp của Scoones và các nhà nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Phát triển (IDS)
tại trường Đại học Sussex, Vương quốc Anh; Bộ Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh
(DFID).
Tổ chức DFID đã xây dựng khung sinh kế bền vững như là một công cụ nhằm
xem xét những yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến sinh kế của con người. Đồng thời,

Như vậy, sinh kế bền vững là sinh kế:
- Có thể phục hồi và đối mặt với các cú sốc và khủng hoàng;
- Không quá phụ thuộc vào sự hỗ trợ bên ngoài;
- Duy trì và bảo tồn được tài nguyên;
- Không bị suy yếu và suy giảm theo thời gian (Bộ TN & MT và CCWG, 2015).
1.1.3. Khung phân tích sinh kế bền vững
Từ những năm 80 của thế kỷ XX Cục phát triển quốc tế Anh (DFID, 2001) đã
xây dựng khung phân tích sinh kế bền vững nhằm giúp người sử dụng nắm được
những khía cạnh khác nhau của các loại hình sinh kế, đặc biệt là những yếu tố làm
nảy sinh vấn đề hay những yếu tố tạo cơ hội. Khung sinh kế bền vững của DFID là
một công cụ trực quan gồm năm hợp phần chính là bối cảnh tổn thương; Các loại vốn
sinh kế; Chính sách, thể chế và tiến trình; Các chiến lược sinh kế; Và các kết quả sinh
kế. Theo lý thuyết sinh kế mà DFID đưa ra, với một cộng đồng hay nhỏ hơn là một
hộ gia đình đều có 5 loại nguồn vốn tạo thành một ngũ giác sinh kế và ngũ giá này sẽ
bị thay đổi khi có các điều kiện bên ngoài tác động vào. Tuy nhiên, tuỳ vào khả năng
ứng phó của cộng đồng hay hộ gia đình trước các tác nhân tác động mà khả năng phát
triển sinh kế có thể đi theo hướng tốt hơn hay tồi tệ đi. Năm nguồn vốn bao gồm Vốn
xã Hội (S), Vốn Tài chính (F), Vốn con người (H), Vốn vật chất (P), và Vốn tự
nhiên(N).

CẤU TRÚC & QUÁ TRÌNH
BIẾN ĐỔI

BỐI CẢNH
TỔN
THƯƠNG

- Các cấp
chính quyền
- Khu vực


KẾT QUẢ
SINH KẾ
- Tăng thu
nhập
- Tăng mức
sống
- Giảm tình
trạng dễ bị tổn
thương
- Cải thiện an
ninh lương
thực
- Tăng tính bền

vững khi sử
dụng nguồn tài
nguyên thiên


11

Hình 1.1: Khung sinh kế bền vững
(Nguồn: DFID, 2001)
(1) Bối cảnh dễ tổn thương
Bối cảnh dễ tổn thương đề cập tới phạm vi người dân bị ảnh hưởng và lâm vào
các cú sốc, xu hướng gồm cả các xu hướng kinh tế - xã hội, môi trường và sự dao
động. Một đặc điểm quan trọng trong khả năng tổn thương là con người không thể dễ
dàng kiểm soát những yếu tố trước mắt hoặc dài lâu. Khả năng tổn thương hay sự bấp
bênh trong sinh kế do các yếu tố này là một thực tế xảy ra thường xuyên cho rất nhiều

* Vốn xã hội
Có một số quan điểm khác nhau về vốn xã hội và vai trò của nó:
Vốn xã hội là các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để theo đuổi các
mục tiêu sinh kế của mình, bao gồm quan hệ, mạng lưới, thành viên nhóm, niềm tin,
sự phụ thuộc lẫn nhau và trao đổi cung cấp các mạng an ninh phi chính thống quan
trọng (DFID, 2001).
Vốn xã hội có liên quan tới các tổ chức, các mối quan hệ, và các chuẩn mực
đã định hình chất lượng và số lượng của các tương tác trong một xã hội. Ngày càng
có thêm nhiều bằng chứng cho thấy sự gắn kết xã hội là rất quan trọng để phát triển
sinh kế bền vững. Vốn xã hội không chỉ là tổng số những thể chế làm cơ sở cho sự
vững chắc xã hội mà còn là chất kết dính họ lại với nhau (World Bank Documents,
1999).
Vốn xã hội là tất cả những mối tiếp cận và kết nối chủ động giữa những cá
nhân: lòng tin, sự hiểu biết lẫn nhau và cùng chia sẻ những giá trị, hành vi gắn kết
con người, những thành viên trong các mạng lưới cá nhân và những cộng đồng và có
thể diễn ra những hành động cùng hợp tác (Cohen and Prusak, 2001).
Như vậy vốn xã hội là toàn bộ những niềm tin xã hội, sự hiểu biết lẫn nhau,
các chuẩn mực và những mạng lưới xã hội mà hô ̣ gia đình có thể sử dụng để giải
quyết và hoàn thành các chiến lươc sinh kế nhắm đạt được mục tiêu sinh kế mà hộ đã
đề ra.
Vốn xã hội của hộ nông dân thể hiện qua các chỉ tiêu:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




13

Các mạng lưới hỗ trợ từ bạn bè, họ hàng, láng giềng, hội đồng niên (được lập

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




14

Các yếu tố khí hậu và những may rủi về thời tiết
Giá trị cảnh quan cho việc quản lý các nguồn tài nguyên và giải trí.
Vốn tự nhiên rất quan trọng đối với sinh kế của những người thu môt phần hay
tất cả từ các hoat đông khai thác tài nguyên cơ bản (trồng trot, đánh bắt cá, thu thập
trong rừng, khai thác khoáng sản...). Tuy nhiên, tầm quan trọng của vốn tự nhiên còn
lớn hơn nhiều vì không ai có thể sống sót mà không cần tới các nhu cầu thiết yếu từ
môi trường và thực phẩm được sản xuất từ nguồn vốn tự nhiên. Sứ c khỏe (vốn con
người) ngày càng bi ̣ ảnh hưởng với những nơi bi ộ nhiễm không khí do các hoạt
động hoặc do các thảm họa từ tự nhiên (ví dụ như cháy rừng). Cho dù hiểu biết về
mối liên hệ giữa các loại vốn hạn chế thì) mọi người đều biết sức khỏe và sự hanh
phúc của mọi người phu ḥ uôc vào các hoạt đông liên tục của các hệ sinh thái phức
tạp nhưng điều này thường bị coi nhẹ cho đến khi tác động có hại của nó thể hiện rõ
ràng.
* Vốn tài chính
Vốn tài chính ngụ ý các nguồn lực tài chính mà con người sử dụng để đạt được
các mục tiêu sinh kế của mình. Vốn tài chính bao gồm nguồn dự trữ tài chính và dòng
tài chính (DFID, 2001).
Dự trữ tài chính: Tiết kiệm là một loại vốn tài chính được ưa chuộng do nó
không kèm theo trách nhiệm liên quan và không phải dựa vào những nguồn khác.
Tiết kiệm có thể dưới nhiều dạng: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc các tài sản khác
như vật nuôi, đồ trang sức... Các nguồn tài chính cũng có thể có được qua các đơn vị
hoạt động tín dụng.
Dòng tiền theo định kỳ: Cộng thêm với nguồn thu nhập thường xuyên, các

đến môi trường, quy định, chính sách và các dịch vụ do nhà nước thực hiện. Những
vấn đề đó cũng bao gồm cả các cơ quan cấp địa phương, các tổ chức dựa vào cộng
đồng và những hoạt động của khu vực tư nhấn (DFID, 2001).
Các chính sách và thể chế là phần quan trọng trong khung sinh kế bởi chúng
định ra:
- Khả năng người dân tiếp cận các nguồn vốn sinh kế, những chiến lược sinh
kế, những cơ quan ra quyết định và các nguồn lực ảnh hưởng.
- Nhưng điều khoản quy định cho việc trao đổi giữa các loại thị trường vốn
sinh kế.
- Lợi ích của người dân khi thực hiện hoặc đầu tư một số hoạt động sinh kế
nhất định.
(4) Chiến lược sinh kế
Chiến lược sinh kế là những quyết định trong việc lựa chọn, kết hợp, sử dụng
và quản lý các nguồn vốn sinh kế của người dân nhằm để kiếm sống cũng như đạt
được mục tiêu và ước vọng của họ. Những lựa chọn và quyết định của người dân cụ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




16

thể như là: Quyết định đầu tư vào loại nguồn vốn hay tài sản sinh kế; quy mô của các
hoạt động để tạo thu nhập mà họ theo đuổi; cách thức họ quản lý và bảo tồn các tài
sản sinh kế; cách thức họ thu nhận và phát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết
để kiếm sống; họ đối phó như thế nào với rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng
hoảng ở nhiều dạng khác nhau; và họ sử dụng thời gian và công sức lao động mà họ
có như thế nào để làm được những điều trên (NACA, 2006).
(5) Kết quả sinh kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status