Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên hoàng liên, văn bàn, lào cai - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN PHƯƠNG VĂN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI
DÂN VÙNG ĐỆM KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
HOÀNG LIÊN, VĂN BÀN, LÀO CAI
Chuyên ngành: Lâm học
Ma số: 8.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Quốc Hưng

Thái Nguyên- 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày… tháng 9 năm 2019

Thái Nguyên, ngày… tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Phương Văn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ...................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết...........................................................................................................1
2. Mục tiêu chung, mục tiêu nghiên cứu cụ thể. .........................................................2
2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................................2
2.2.
Mục
tiêu
nghiên
.................................................................................2

cứu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


4

1.3.3. Hiện trạng Bảo tồn ĐDSH tại Khu BTTN Hoàng Liên Văn Bàn...................33
1.3.4. Hiện trạng khai thác phục vụ sinh kế tại Khu BTTN Hoàng Liên Văn Bàn
................34
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................36
2.1. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................36
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................36
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu..........................................................................36
2.2.2. Phương pháp xử lý thống kê ..........................................................................42
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................44
3.1. Hiện trạng sinh kế của cư dân sinh sống tại Khu bảo tồn Hoàng Liên – Văn Bàn
...................................................................................................................................44
3.1.1. Các hoạt động sinh kế .....................................................................................44
3.1.2. Đánh giá hoạt động sinh kế dựa vào khung sinh kế bền vững của
DFID..................48
3.2. Đánh giá ảnh hưởng các hoạt động sinh kế của người dân vùng đệm đến tài
nguyên rừng KBTTN Hoàng Liên Văn Bàn .............................................................57
3.2.1. Ảnh hưởng của khai và sử dụng đất của người dân tại khu vực
nghiên cứu .................................................................................................................57
3.2.2. Đánh giá các nguồn và sinh kế mà người dân sống dựa vào rừng tại khu vực
nghiên cứu .................................................................................................................58
3.2.3. Đánh giá những ảnh hưởng của các hoạt động sinh kế của người dân vùng đệm
đến tài nguyên rừng KBTTN Hoàng Liên Văn Bàn .................................................62
3.2.4. Tác động đến sinh kế do thể chế, chính sách ..................................................63


Tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

BTĐL

Taiwania cryptomerioides

Bách tán Đài Loan

DFID

Department for International

Vụ Phát triển Quốc tế Anh

Development
GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân


nghiệp

United Nations Development

Chương trình phát triển liên hợp

Programme

quốc

UNDP

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Các hoạt động xâm phạm vào rừng ở vùng đệm Khu BTTN ...............45
Bảng 3.2. Nguồn lao động các xã trong KBT .......................................................49
Bảng 3.3. Quan hệ của các tổ chức liên quan đến cộng đồng ...............................53
Bảng 3.4. Hiện trạng diện tích các loại đất loại rừng............................................54
Khu BTTN Hoàng Liên Văn Bàn..........................................................................54
Bảng 3.5. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ........................................55
Bảng 3.6. Diện tích đất bình quân các loại của các hộ gia đình............................57
Bảng 3.7. Nguồn gốc đất đai các hộ gia đình........................................................58
Bảng 3.8. Thu nhập bình quân các nhóm hộ từ trồng lúa và cây ngắn ngày ........59
Bảng 3.9. Thu nhập bình quân các nhóm hộ từ chăn nuôi ....................................60

Phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương miền núi thường đi đôi với mở
rộng diện tích canh tác, phát rừng làm nương rẫy, điều này ảnh hưởng rất lớn đến
môi trường sinh thái, suy giảm đa dạng sinh học. Để đảm bảo cân bằng giữa phát
triển và bảo tồn, phát triển tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, Việt Nam cũng
như nhiều quốc gia khác trên thế giới đã thành lập hệ thống các Khu bảo tồn
thiên nhiên (KBTTN). Các khu KBTTN ở Việt Nam thường nằm ở vùng sâu,
vùng xa và gần với những cộng đồng dân tộc thiểu số, nơi mà tỷ lệ đói nghèo ở
mức cao, cuộc sống người dân còn nhiều khó khăn và phụ thuộc nhiều vào các
nguồn tài nguyên thiên nhiên. Theo tổ chức Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc
tế (IUCN, 2008): “Người dân nghèo thường là đối tượng phụ thuộc nhiều nhất
vào môi trường và cũng là đối tượng trực tiếp và gián tiếp sử dụng các nguồn tài
nguyên thiên nhiên. Do đó, họ là đối tượng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất khi môi
trường bị suy thoái hoặc khi quyền tiếp cận của họ đối với nguồn tài nguyên thiên
nhiên bị hạn chế hoặc không được chấp thuận”. Khi các KBTTN thành lập thì
người dân sống trong và xung quanh KBTTN không được phép hoặc bị hạn chế
khai thác tài nguyên trong khu bảo tồn, đặc biệt là tài nguyên sinh vật. Điều đó
tác động lớn tới sinh kế của họ, buộc người dân phải thay đổi phương thức sản
xuất lương thực, thực phẩm, của cải vật chất để duy trì, đáp ứng nhu cầu của
cuộc sống. Những người dân buộc phải khai thác tài nguyên ở khu vực không
được phép. Thậm chí, xuất hiện tâm lý cho rằng các tài nguyên đó giờ không
còn là của họ nữa, khi vắng mặt lực lượng bảo vệ họ tranh thủ khai thác tối đa,
làm cho nguồn tài nguyên đa dạng sinh học không còn khả năng tự phục hồi. Mỗi
cộng đồng dân cư có những đặc trưng riêng, nhu cầu riêng, những thích ứng kinh
tế, cũng như những ứng xử văn hóa và có những tập tục sống, tập quán canh tác,
có mối liên kết mang tính xã hội khác nhau.
KBTTN Hoàng Liên Văn Bàn được thành lập năm 2007 có mức độ đa
dạng sinh học được đánh giá là cao. Khu BTTN Hoàng Liên Văn Bàn nằm trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn

dân cư để giảm áp lực vào việc phát triển rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Đánh giá thực trạng các hoạt động sinh kế của người dân vùng đệm KBTTN
Hoàng Liên Văn Bàn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3

- Phân tích các tác động của hoạt động sinh kế của người dân đến tài nguyên
rừng vùng đệm KBTTN Hoàng Liên Văn Bàn.
- Đề xuất giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm
KBTTN Hoàng Liên - Văn Bàn, Lào Cai.
3. Đối tượng va phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động sinh kế của cộng đồng cư dân sinh sống trong vùng đệm Khu
Bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn;
- Công tác quản lý của một số cán bộ có liên quan đến hoạt động sinh kế của
cộng đồng dân cư tại địa bàn nghiên cứu (cán bộ UBND xã Nậm Xây, Nậm Xé,
Liêm Phú; cán bộ UBND huyện Văn Bàn; và Cán bộ Hạt Kiểm lâm Khu Bảo tồn
thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn).
- Các giải pháp góp phần tăng cường tính bền vững cho hoạt động sinh kế
vùng đệm Khu Bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Thực trạng sinh kế của cộng đồng dân cư trong các xã Nậm Xây, xã Nậm Xé,
xã Liêm Phú thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Văn Bàn; Những ảnh hưởng
của hoạt động sinh kế tới tài nguyên rừng; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp sinh kế
bền vững cho khu vực này.

chính sách hỗ trợ đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân trong Khu BTTN Hoàng
Liên Văn Bàn, Lào Cai.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Những khái niệm
Những khái niệm chính được sử dụng trong luận văn có mối liên hệ logic và
hệ thống, để tập trung vào nội dung nghiên cứu là đề xuất được giải pháp tăng
cường sinh kế bền vững cho cộng đồng cư dân sinh sống tại Khu BTTN Hoàng Liên
Văn Bàn, cụ thể:
Ý tưởng về sinh kế được đề cập trong các tác phẩm nghiên cứu của
Chambers vào những năm 1980. Về sau, khái niệm này xuất hiện nhiều hơn trong
các nghiên cứu của Ellis, Barret và Reardon… Có rất nhiều định nghĩa về sinh kế
như sau:
Chambers và Conway (1992) cho rằng sinh kế bao gồm năng lực, tài sản (dự
trữ, nguồn lực, yêu cầu và tiếp cận) và các hoạt động cần có để đảm bảo phương tiện
sinh sống.
Sinh kế có thể được diễn tả như là sự kết hợp của các nguồn tài nguyên được
sử dụng và các hoạt động được thực hiện để sống. Các tài nguyên đó có thể bao gồm
cả các khả năng và kỹ năng của con người (vốn con người), đất đai, tiền tiết kiệm và
trang thiết bị (vốn tự nhiên, vốn tài chính và vốn vật chất), và các dịch vụ hỗ trợ
chính thức hoặc không chính thức cho các hoạt động (vốn xã hội) (Farrington và cs,

Tiếp cận sinh kế bền vững (The sustainable livelihoods approach): là một
cách cải thiện sự hiểu biết về sinh kế của người nghèo. Nó dựa trên các yếu tố chính
ảnh hưởng đến sinh kế người nghèo và các mối quan hệ đặc trưng giữa các yếu tố
này. Nó có thể được sử dụng để lên các kế hoạch hoạt động mới và đánh giá các
hoạt động hiện có để tạo ra sinh kế bền vững. Cách tiếp cận này đưa ra một khung
tiếp cận giúp hiểu biết về sự phức tạp của nghèo đói đồng thời đưa ra một bộ các
nguyên tắc hướng dẫn hành động nhằm giải quyết tình trạng nghèo đói (Carney,
2009)
Vườn Quốc gia (National Park): Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12
ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2009, được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm
2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy
hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. VQG phải có các tiêu chí chủ
yếu sau
đây:
- Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc
đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên;
- Là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;


- Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục;


- Có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch
sinh thái.
Theo nghị định 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Lâm nghiệp Vườn quốc gia đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Có ít nhất 01 hệ sinh thái tự nhiên đặc trưng của một vùng hoặc của quốc
gia, quốc tế hoặc có ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu của Việt Nam hoặc có trên 05

những người hỗ trợ từ bên ngoài cơ hội thoát nghèo, thích nghi các điều kiện tự
nhiên xã hội và có những thay đổi tốt hơn cho chính họ và cho các thế hệ tiếp theo(
Nguyễn Bá Long,
2006). Vì mục tiêu này, chúng ta xem xét khái niệm sinh kế và phân tích sinh kế cho
người dân vùng đệm.
Theo Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển thì “Phát triển bền vững
là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các
thế hệ tương lai trong đáp ứng các nhu cầu của họ”.
Hội nghị môi trường toàn cầu Rio de Janerio (6/1992) đưa ra thuyết phát triển
bền vững; nghĩa là sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi
trường một cách khoa học đồng thời với sự phát triển kinh tế.
Kể từ Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và Phát triển tại Rio de
Janeiro ở Brazil năm 1992, Phát triển bền vững đã trở thành xu thế chung mà toàn
nhân loại đang nỗ lực hướng tới. Theo đó, trong phát triển nông thôn xuất hiện xu
hướng phát triển sinh kế bền vững bao gồm cả các mục tiêu giảm nghèo (Bộ TN &
MT và CCWG, 2015).
Trước đây, hoạt động sinh kế được hiểu là những phương tiện kiếm sống
nhằm phục vụ nhu cầu cơ bản của cuộc sống (Ví dụ: thực phẩm, chỗ ở, quần áo,
thuốc men...). Khái niệm về sinh kế bền vững cũng được hiểu là những nỗ lực để
xoá đói giảm nghèo (Krantz, 2001). Tuy nhiên, các khái niệm đó chưa bao quát
được hết mọi khía cạnh của hoạt động sinh kế, đặc biệt là các nguồn lực làm hạn
chế hoặc tăng cường khả năng của con người.
Khái niệm về sinh kế bền vững được Chambers và Conway (1992)mở rộng
hơn. Sinh kế chỉ bền vững khi nó có thể được đứng đầu và phục hồi sau các cú sốc,
duy trì hoặc cải thiện năng lực và tài sản và cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững
cho các thế hệ kế


tiếp; đóng góp lợi ích ròng cho các sinh kế khác ở cấp độ địa phương hoặc toàn
cầu, trong ngắn hạn và dài hạn (Chambers & Conway, 1992).

10

nguồn tài nguyên thiên nhiên (Kỷ yếu Hội thảo quốc tế vùng đệm các khu bảo tồn
thiên nhiên Việt Nam, 2002).
Như vậy, sinh kế bền vững là sinh kế:
- Có thể phục hồi và đối mặt với các cú sốc và khủng hoàng;
- Không quá phụ thuộc vào sự hỗ trợ bên ngoài;
- Duy trì và bảo tồn được tài nguyên;
- Không bị suy yếu và suy giảm theo thời gian (Bộ TN & MT và CCWG,
2015).
1.1.3. Khung phân tích sinh kế bền vững
Từ những năm 80 của thế kỷ XX Cục phát triển quốc tế Anh (DFID, 2001) đã
xây dựng khung phân tích sinh kế bền vững nhằm giúp người sử dụng nắm được
những khía cạnh khác nhau của các loại hình sinh kế, đặc biệt là những yếu tố làm
nảy sinh vấn đề hay những yếu tố tạo cơ hội. Khung sinh kế bền vững của DFID là
một công cụ trực quan gồm năm hợp phần chính là bối cảnh tổn thương; Các loại
vốn sinh kế; Chính sách, thể chế và tiến trình; Các chiến lược sinh kế; Và các kết
quả sinh kế. Theo lý thuyết sinh kế mà DFID đưa ra, với một cộng đồng hay nhỏ
hơn là một hộ gia đình đều có 5 loại nguồn vốn tạo thành một ngũ giác sinh kế và
ngũ giá này sẽ bị thay đổi khi có các điều kiện bên ngoài tác động vào. Tuy nhiên,
tuỳ vào khả năng ứng phó của cộng đồng hay hộ gia đình trước các tác nhân tác
động mà khả năng phát triển sinh kế có thể đi theo hướng tốt hơn hay tồi tệ đi. Năm
nguồn vốn bao gồm Vốn xã Hội (S), Vốn Tài chính (F), Vốn con người (H), Vốn
vật chất (P), và Vốn tự
nhiên(N).

CẤU TRÚC & QUÁ TRÌNH
BIẾN ĐỔI

BỐI CẢNH

QUY TRÌNH THỰC HIỆN

CHIẾN
LƯỢC
SINH
KẾ

tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

KẾT QUẢ
SINH KẾ
- Tăng thu
nhập
- Tăng mức
sống
- Giảm tình
trạng dễ bị tổn
thương
- Cải thiện an
ninh lương
://lrc.tnu.edu.vn
thực
Tăng tính bền
http -vững
khi sử


dụng nguồn tài

11


Kiến thức của các thành viên trong gia đình (trình độ học vấn và chuyên môn,
kinh nghiệm, sản xuất,...);

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Sức khoẻ tâm lý và sinh lý của các thành viên trong gia đình, đời sống tâm
linh và tình cảm của họ;
Khả năng lãnh đạo và các kỹ năng trong sản xuất;
Quỹ thời gian của các cá nhân trong hộ và khả năng sử dụng thời gian một
cách hiệu quả.
- Hình thức phân công lao động cho cả người lớn và trẻ em.
Vốn con người đóng vai trò quan trọng trong viêc sử dụng các loại vốn khác
để đạt được các kết quả sinh kế tốt hơn cho các hô gia đình.
* Vốn xã hội
Có một số quan điểm khác nhau về vốn xã hội và vai trò của nó:
Vốn xã hội là các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để theo đuổi các
mục tiêu sinh kế của mình, bao gồm quan hệ, mạng lưới, thành viên nhóm, niềm tin,
sự phụ thuộc lẫn nhau và trao đổi cung cấp các mạng an ninh phi chính thống quan
trọng (DFID, 2001).
Vốn xã hội có liên quan tới các tổ chức, các mối quan hệ, và các chuẩn mực
đã định hình chất lượng và số lượng của các tương tác trong một xã hội. Ngày càng
có thêm nhiều bằng chứng cho thấy sự gắn kết xã hội là rất quan trọng để phát triển
sinh kế bền vững. Vốn xã hội không chỉ là tổng số những thể chế làm cơ sở cho sự
vững chắc xã hội mà còn là chất kết dính họ lại với nhau (World Bank Documents,
1999).
Vốn xã hội là tất cả những mối tiếp cận và kết nối chủ động giữa những cá

Vốn tự nhiên của hộ nông dân được thể hiện qua các chỉ tiêu:
Các nguồn tài sản chung (các khu đất bảo tồn của xã, các khu rừng cộng
đồng, khu cảnh quan sinh thái, sông, hồ,...);
Các loại đất của hộ gia đình (đất ở, đất trồng cây theo mùa vụ, đất lâm nghiệp,
đất vườn của hộ,...);
Nguồn cung cấp thức ăn và nguyên liệu từ tự nhiên và do con người sản xuất ra;
Đa dạng sinh học (các nguồn gen thực vật và động vật từ nuôi, trồng của hộ và
từ
rừng tự nhiên);
Các khu vực chăn thả và các nguồn cây thức ăn gia súc cho sản xuất chăn nuôi;
Các nguồn nước và việc cung cấp nước cho sinh hoạt hàng ngày, thuỷ lợi,
nuôi trồng thuỷ sản...



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status