ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ĐỨC SƠN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ
TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CỦA DỰ ÁN XÂY
DỰNG
ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH ĐOẠN QUA XÃ YÊN
NINH, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ĐỨC SƠN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ
TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CỦA DỰ ÁN XÂY
DỰNG
ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH ĐOẠN QUA XÃ YÊN
NINH, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8 85 01 03
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn tôi đã nhận được sự quan tâm,
giúp đỡ của các cá nhân, tập thể, các cơ quan, đơn vị có liên quan tạo điều
kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS. Nguyễn Thế Đặng trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Quản lý Tài nguyên,
phòng Đào tạo - Đào tạo Sau đại học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện tốt luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ban bồi thường Giải phóng
mặt bằng huyện Phú Lương; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Sơn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
4
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 31
2.2. Địa điểm và thời gian tiến hành................................................................ 31
2.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................. 31
2.3.1. Thực trạng quản lý và sử dụng đất huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên............................................................................................................. 31
2.3.2. Khái quát về dự án nghiên cứu và các chính sách liên quan đến
thực hiện bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ............................................................ 31
2.3.3. Đánh giá việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ......................................................................... 31
2.3.4. Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng của công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng đến cuộc sống của người dân ................................................ 32
2.3.5. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp nâng cao hiệu quả về công tác bồi
thường GPMB khi Nhà nước thu hồi đất trên địa huyện Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên .............................................................................. 32
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 32
2.4.1. Chọn địa điểm nghiên cứu ..................................................................... 32
2.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập, tài liệu, số liệu .................................... 32
2.4.3. Phương pháp thống kê tổng hợp và phân tích thông tin....................... 33
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 34
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................... 35
3.1. Thực trạng quản lý và sử dụng đất huyện Phú Lương, tỉnh Thái
Nguyên............................................................................................................. 35
3.1.1. Hiện trạng sử dụng đất........................................................................... 35
3.1.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Phú Lương ....................... 36
3.5.2. Khó khăn, tồn tại.................................................................................... 69
3.5.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi
thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất tại huyện Phú Lương......... 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 73
1. Kết luận........................................................................................................ 73
2. Kiến nghị...................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
:
Ngân hàng phát triển châu Á
BT&GPMB
:
Bồi thường và giải phóng mặt bằng
BTC
:
Hồ sơ địa chính
QĐ
:
Quyết định
TĐC
:
Tái định cư
TNMT
:
Tài nguyên môi trường
TT
:
Thông tư
TTg
Bảng 3.6: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp cùng thửa đất ở .................... 52
Bảng 3.7: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp .............................................. 53
Bảng 3.8: Tiến độ thực hiện bồi thường GPMB của dự án ............................ 56
Bảng 3.9: Tổng hợp ý kiến của người dân về đơn giá bồi thường, hỗ trợ...... 57
Bảng 3.10: Kết quả tổng hợp và phỏng vấn chi tiết về diện tích thu hồi
đất nông nghiệp và bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân tại dự án .... 59
Bảng 3.11: Phương thức sử dụng tiền các hộ dân tại dự án nghiên cứu......... 60
Hình 3.1: Phương thức sử dụng tiền đền bù tại dự án nghiên cứu ................. 60
Bảng 3.12: Trình độ văn hoá, chuyên môn của số người trong độ tuổi lao
động tại dự án nghiên cứu.............................................................. 62
Bảng 3.13: Tình hình lao động, việc làm của các hộ thuộc khu vực bồi
thường án nghiên cứu...................................................................... 63
Bảng 3.14: Thu nhập bình quân của người dân trước và sau thu hồi đất
tại dự GPMB dự án ......................................................................... 62
Bảng 3.15: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất tại dự án.... 64
Bảng 3.16: Thu nhập bình quân nhân khẩu/năm phân theo nguồn thu tại
dự án nghiên cứu............................................................................. 65
Bảng 3.17: Đánh giá của người dân về cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau
khi thu hồi đất ................................................................................. 66
Bảng 3.18: Tình hình trật tự, an ninh xã hội của người dân sau khi thu
hồi đất ............................................................................................. 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
2
Phú Lương là một huyện miền núi phía Bắc tỉnh Thái Nguyên, có tổng diện
tích tự nhiên là 35.071,2 ha, đơn vị hành chính trực thuộc gồm 13 xã và 2 thị trấn, vị
trí địa lí thuận lợi về giao thông để giao thương hàng hoá như tuyến Quốc lộ 3,
Quốc lộ 1B, Quốc lộ 37, Đường Hồ Chí Minh... kết nối Phú Lương với các tỉnh Bắc
Kạn, Cao Bằng, Tuyên Quang. Phú Lương có nhiều lợi thế về tài nguyên rừng, tài
nguyên khoáng sản như than, quặng Tital, quặng chì, kẽm, vật liệu xây dựng và đất
cao lanh… là những điều kiện lý tưởng để thu hút đầu tư trong và ngoài nước, thực
hiện công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa của địa phương. Trong những năm
qua, trên địa bàn toàn địa bàn huyện chưa có nhiều dự án được đầu tư, xây dựng
nhưng những dự án đã và đang được triển khai đều là những dự án trọng điểm. Tuy
nhiên, công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đang gặp rất nhiều khó khăn do
nhiều nguyên nhân và một trong những nguyên nhân chủ yếu nhất đó là đất nông
nghiệp là tư liệu sản xuất chính, làm ảnh hưởng nhiều đến sản xuất và đời sống của
nhân dân, đất ở và nhà cửa cũng như vật kiến trúc, hoa màu trên đất là tài sản rất lớn
của nông dân nơi đây. Việc bồi thường, hỗ trợ chưa tương xứng với mức độ thiệt
hại đã gây ra nhiều bức xúc trong nhân dân, từ đó đã có không ít trường hợp người
dân không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, không bàn giao mặt bằng dẫn đến khiếu
kiện kéo dài.
Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Dự án: Xây dựng đường Hồ
Chí Minh đoạn qua xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.”
2. Mục tiêu của đề tài
- Tình hình quản lý sử dụng đất của huyện Phú Lương và mối quan hệ của nó
đến việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lí luận
Nhà nước ta đã ý thức được rất sớm việc bồi thường thiệt hại cho người bị thu
hồi đất, đã có những văn bản quy định, hướng dẫn việc thực hiện từ những thập kỷ
60 của thế kỷ trước. Đến nay tổng kết lại công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
cũng đã đạt những hiệu quả nhất định, giải quyết được rất lớn mặt bằng cho công
cuộc xây dựng đất nước hiện đại. Đẩy nhanh công cuộc CNH-HĐH, bên cạnh đó
vẫn đảm bảo quyền và lợi ích của người dân bị thu hồi đất, giúp sử dụng tiết kiệm
và đúng mục đích quỹ đất hiện có. Đã thể hiện được tính toàn diện của các chính
sách bồi thường, hỗ trợ, quy định rõ ràng về trình tự thực hiện công tác bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư phù hợp với Hiến pháp và các văn bản pháp luật.
Bên cạnh những mặt đã đạt được trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư là những công trình, các khu công nghiệp, những hạng mục công trình lớn được
triển khai xây dựng, đóng góp vào công cuộc cải cách đất nước thì tại nhiều địa
phương có nhiều dự án được triển khai không đạt tiến độ với nguyên nhân chủ yếu
vướng mắc về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Có những dự án không thể
tiếp tục triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do nhiều nguyên nhân
khác nhau.
Những nguyên nhân vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư chủ yếu tập trung vào chế độ, chính sách chưa thực sự thể hiện tính thực tế khách
quan, đồng bộ, chưa thể hiện được cả 03 lợi ích: Nhà nước, Chủ đầu tư và người
dân. Trong xây dựng chế độ, chính sách tại một số địa phương chưa bám sát với quy
định của Chính phủ đã đề ra. Xây dựng giá bồi thường, hỗ trợ chưa sát với giá thị
trường, chính sách đào tạo nghề sau khi thu hồi đất của người nông dân chưa thoả
đáng không đáp ứng được mong mỏi của người dân. Quy trình thực hiện còn rườm
rà cần được rút gọn lại. Tại một số dự án lớn, trọng điểm tình trạng nhân dân bức
xúc khiếu kiện kéo dài vẫn thường xuyên xảy ra gây mất ổn định về chính trị, xã hội.
nhà ở, đất ở. Trong quá trình phát triển các chính sách bồi thường, hỗ trợ do yếu tố
khách quan đã chưa thể hiện được tính toàn diện tuy nhiên đã phần nào đáp ứng
được quyền lợi cho người bị thu hồi dất.
Ngày nay các công trình đường xá, trụ sở, khu trung tâm, cụm công nghiệp
được mở rộng thể hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của chúng ta
đang thể hiện một phần tính ưu việt, đảm bảo lợi ích, mong mỏi của người dân cũng
như ổn định đời sống nhân dân, tình hình chính trị, thể hiện tính đúng đắn trong
công cuộc đổi mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
6
Nhằm đáp ứng thực tế khách quan tốc độ phát triển CNH-HĐH nhanh đòi
hỏi chính sách bồi thường, hỗ trợ của chúng ta phải luôn hoàn thiện để đáp ứng với
thực tiễn. (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005).
1.1.3. Cơ sở pháp lí của đề tài
- Luật Đất đai 2013 số 45/2013/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về quy định
chi tiết thi hành một số điều, khoản của luật đất đai.
- Căn cứ Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Thông tư số
37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của nghị
định số 43/2014/NĐ-CP và nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm
1.2.1. Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Công tác BT, HT & TĐC là việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng,
mục đích phát triển kinh tế;
- Định giá là sự ước tính giá trị quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền
tệ cho một mục đích đã được xác định. Thông qua các giao dịch, trao đổi giữa các
tác nhân bên giao và bên nhận trên thị trường .
- Định giá đất là những phương pháp kinh tế nhằm tính toán lượng giá trị của
đất đai bằng hình thái tiền tệ tại một thời điểm xác định khi chúng tham gia trong
một thị trường nhất định. Nói đất đai là một tài sản đặc biệt vì nó có đủ các thuộc
tính của một tài sản, là vật có thực và có thể đáp ứng một nhu cầu nào đó của con
người, có đặc trưng giá trị và là đối tượng của giao dịch dân sự.
- Định giá bất động sản là việc ước tính giá trị của quyền sở hữu bất động sản
cụ thể bằng hình thức tiền tệ cho một mục đích đã được xác định rõ trong những
điều kiện cụ thể và trên một thị trường nhất định với những phương pháp phù hợp.
- Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của
người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất
vi phạm pháp luật về đất đai.
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền
sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất
thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển.
- Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
9
một loại nhất định nên gây khó khăn cho công tác định giá bồi thường. Đối với đất
ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của
người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Do yếu tố lịch sử để lại nên nguồn gốc sử dụng đất phức tạp và do cơ chế
chính sách chưa đáp ứng được với nhu cầu thực tế sử dụng đất nên chưa giải quyết
được các vướng mắc tồn tại cũ.
+ Việc quản lý đất đai chưa chặt chẽ dẫn đến các hiện tượng lấn chiếm, xây
dựng nhà trái phép nhưng lại không được chính quyền địa phương xử lý dẫn đến
việc phân tích hồ sơ đất đai và áp giá phương án bồi thường gặp rất nhiều khó khăn.
+ Thiếu quỹ đất dành cho xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượng khu
tái định cư thấp, chưa đảm bảo được yêu cầu.
+ Việc áp dụng giá đất ở để tính bồi thường giữa thực tế và quy định của nhà
nước có những khoảng cách khá xa cho nên việc triển khai thực hiện cũng không
được sự đồng thuận của những người dân.
1.3. Thực trạng về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng trên thế giới và
các tỉnh thành trong nước
1.3.1. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở một số nước trên thế giới
1.3.1.1. Tại Trung Quốc
Hiến Pháp Trung Quốc quy định có 2 hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu Nhà
nước và sở hữu tập thể. Vì đất đai thuộc sở hữu Nhà nước nên khi thu hồi đất, kể cả
đất nông nghiệp tùy từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp đất mới cho các chủ
các nguồn lực sản xuất cho những người tái định cư. Thứ hai, năng lực thể chế của
các chính quyền địa phương khá mạnh. Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn
toàn trong việc thực hiện chương trình bồi thường hỗ trợ tái định cư. Thứ ba, quyền
sở hữu đất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư có nhiều
thuận lợi, đặc biệt là ở nông thôn. Tiền đền bù cho đất đai bị mất không trả cho từng
hộ gia đình mà được cộng đồng sử dụng để tìm kiếm, phát triển đất mới hoặc mua
của các cộng đồng sở tại hay dùng để phát triển kết cấu hạ tầng. Chính quyền thôn,
xã chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng. (Thư viện Học liệu Mở
Việt Nam) [30]
1.3.1.2. Tại Nhật Bản
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, đất nước Nhật bị tàn phá nặng nề, kinh tế kiệt
quệ, đời sống nhân dân nói chung và nông dân nói riêng cực kì khó khăn.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Chính phủ Nhật Bản đã tiến hành 2 cuộc cải
cách ruộng đất:
-Lần cải cách ruộng đất thứ nhất: Dự kiến tiến hành rất nhiều công việc như
định mức hạn điền cho địa chủ (không vượt quá 5ha/hộ địa chủ), chia đất và xác lập
quyền sở hữu cho nông dân, quản tô và thanh toán tô bằng tiền v.v… Nhưng do sự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
11
chống lại của địa chủ và các thế lực bảo thủ nên những dự kiến cải cách ruộng đất
lần thứ nhất không thực hiện được.
-Trước kết quả nửa vời của cuộc cách mạng lần thứ nhất, dưới sức ép của Mỹ,
Nhật bản tiến hành cuộc cải cách ruộng đất lần thứ hai. Nội dung của cuộc cải cách
lần này bao gồm rất nhiều vấn đề như: Định mức hạn điền cho địa chủ, chia đất và
xác định quyền sở hữu đất cho nông dân, xác định quyền của Nhà nước đối với việc
12
sở hữu đất đai. Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế
theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ đất đai.
Theo luật của Australia 1989 có hai loại thu đất, đó là thu đất bắt buộc và thu
đất tự nguyện.Thu hồi đất tự nguyện được tiến hành khi chủ đất cần được thu hồi
đất. Trong thu hồi đất tự nguyên không có quy định đặc biệt nào được áp dụng mà
việc thoả thuận đó là nguyên tắc cơ bản nhất. Chủ có đất cần được thu hồi và người
thu hồi đất sẽ thoả thuận giá bồi thường đất trên tinh thần đồng thuận và căn cứ vào
thị trường. Không có bên nào có quyền hơn bên nào trong thoả thuận và cũng không
bên nào được áp đặt đối với bên kia.Thu hồi đất bắt buộc được Nhà nước Australia
tiến hành khi Nhà nước có nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích công cộng và các
mục đích khác. Thông thường, nhà nước có được đất đai thông qua đàm phán. Trình
tự thu hồi đất bắt buộc được thực hiện như sau: Nhà nước gửi cho các chủ đất một
văn bản trong đó nêu rõ mục tiêu thu hồi đất vì các mục đích công cộng. Văn bản
này gồm các nội dung chính như cơ quan muốn thu hồi đất, miêu tả chi tiết mảnh
đất, mục đích sử dụng đất sau khi thu hồi và các giải thích vì sao mảnh đất đó phù
hợp với mục tiêu công cộng đó. Chủ sở hữu mảnh đất có thể yêu cầu Bộ trưởng Bộ
Tài Chính và quản lý xem xét lại vấn đề thu hồi đất. Nếu chủ sở hữu vẫn chưa hài
lòng thì có thể tiếp tục yêu cầu trọng tài phúc thẩm hành chính phán xử. Trọng tài
phúc thẩm hành chính không thể xem xét tính đúng đắn về quyết định của Chỉnh
phủ nhưng có thể xem xét các vấn đề liên quan khác. Nhà nước thông báo rộng rãi
quyết định thu hồi đất và chủ sở hữu đất phải thông báo cho bất kỳ ai muốn mua
mảnh đất đó về quyết định thu hồi đất của Chính phủ. Sau đó, Nhà nước sẽ ban
hành quyết định thu hồi đất và thông báo trên báo chí. Chủ sở hữu đất nhận được
thông báo khuyên tiến hành các thủ tục yêu cầu bồi thường. Chủ sở hữu đất thông
thường có quyền tiếp tục ở trên đất ít nhất là 6 tháng sau khi đã có quyết định thu
hồi đất. Ngay sau khi có quyết định thu hồi đất, chủ đất có thể yêu cầu nhà nước bồi
thường. Nguyên tắc của bồi thường là công bằng và theo giá thị trường. Thông
thường, các yếu tố sẽ được tính toán trong quá trình bồi thường đó là giá thị trường,
Sau khi Luật đất đai 2003 được ban hành, để đáp ứng thực tiễn Nhà nước đã
ban hành nhiều các văn bản dưới luật như Nghị định, Thông tư cụ thể hoá các điều
luật về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, theo
đó, chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư được thể chế tại Nghị định
số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, hiện tại đây là văn bản quy
phạm quan trọng để dùng áp dụng cho công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi đất cho các địa phương áp dụng, với những nội dung chủ yếu sau:
+ Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, được bồi
thường đất, tài sản, được hỗ trợ và bố trí tái định cư theo quy định. Mặt khác Nhà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
14
nước khuyến khích người có đất, tài sản tự nguyện hiến, tặng một phần hoặc toàn
bộ đất, tài sản cho Nhà nước.
+ Đối với đất được bồi thường bồi thường theo hình thức đất đang sử dụng vào
mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử
dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử
dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi; trường hợp bồi thường bằng việc giao
đất mới hoặc bằng nhà, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được
thực hiện thanh toán bằng tiền, với những điều kiện để được bồi thường về đất.
+ Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng tại thời
điểm có quyết định thu hồi đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy định
của Chính phủ; không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng.
Trường hợp bồi thường chậm theo quy định mà nguyên nhân do cơ quan, tổ chức có
cho người bị thu hồi đất; trường hợp đặc biệt trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
+ Chính sách tái định cư căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án
tái định cư để bảo đảm phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất phải di
chuyển chỗ ở. Với hình thức bố trí tái định cư như bồi thường bằng nhà ở, bồi
thường bằng giao đất ở mới, bồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở mới. Nhà nước
ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi có dự án tái định cư,
ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ có vị trí
thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia đình chính sách. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và
đời sống tại khu tái định cư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các
biện pháp và mức hỗ trợ cụ thể để ổn định sản xuất và đời sống tại khu tái định
cư căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương. Quy định quyền và nghĩa vụ của
người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở.
+ Quy định việc giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, theo đó Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh giao việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho Hội
đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp quận, huyện và Tổ chức phát triển quỹ
đất. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
có trách nhiệm chi trả trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức
thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của Nghị định này và được
trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư được xác định thành một mục riêng trong tổng vốn đầu tư của dự án.
+ Trường hợp người được giao đất, được thuê đất hoặc tổ chức phát triển qũy
đất thoả thuận được với người bị thu hồi đất về mức bồi thường, hỗ trợ theo quy
định tại Nghị định này thì thực hiện theo sự thoả thuận đó; Nhà nước không tổ chức,
thực hiện bồi thường, hỗ trợ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
thường, hỗ trợ và tái định cư như:
+ Quy định cụ thể đối với một số trường hợp thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất đang sử dụng trong từng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN