bai 1 .toi di hoc - Pdf 60

Giáo án : Ngữ văn 8
Bài 1

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Hiểu được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên qua ngói bút
giàu chất trữ tình của Thanh Tònh .
- Phân biệt được cấp độ khái quát nhau của nghóa từ ngữ .
- Bước đầu viết được : Văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề .
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án.
HS : Đọc văn bản , đọc chú thích , sọan bài vào vỡ bài sọan .
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
1’
HOẠT ĐỘNG 1
- ổn đònh :
- Kiểm tra .
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện
- Vở ghi , sgk của hs .
Trong mỗi chúng ta ai cũng có những kỷ niệm đáng
nhớ , nhưng có lẽ kỷ niệm đáng nhớ nhất là lần đầu
tiên được mẹ đưa đến trường . Vâng ! lúc đó cái
cảm giác hồi hộp - Phát biểu ý kiến cá nhân. lắng ,
bỡ ngỡ . . . mà chúng ta khó có thể quên , nó như là
một động lực thần thánh hun đúc cho ta trong
những năm tháng cấp sách đến trường . Tâm trạng
ấy được nhà văn Thanh Tònh ghi lại qua truyện ngắn
“Tôi đi học”.
- Lớp trưởng báo

2. Xuất xứ : “Tôi đi học” được in
trong tập truyện ngắn “Quê mẹ” (1941).
3. Giải thích từ khó :
4. Đại ý :
II. Phân tích văn bản :
1. Kỷ niệm buổi tựu trường :
- Thời điểm ngày khai trường cuối mùa
thu .
- Tâm trạng : náo nức , mơn man , tưng
bừng , rộn rã , (háo hức , hăm hở ).
2. Tâm trạng của nhân vật
“tôi”
a/ Trên đường cùng mẹ đến trường :
- Tôi thấy có sự thay đổi lớn  trang
trọng , “tôi” lớn hơn , đứng đắn hơn .
b. Khi tôi đến trường :
-“ Tôi” lo sợ , bỡ ngỡ , cho vơ , vụng về ,
lúng túng , ước ao .
tác , tác phẩm chính )
H : Nêu xúât xứ của tác phẩm
- Hướng dẫn hs đọc ,đọc mẫu 2 đọan
đầu , gọi hs đọc các đọan còn lại .
- Nhận xét , sửa chữa .
H : Giải nghóa các từ : Ông đốc ; lũng lẻo
nhìn ; bất giác . . . ?
H : Tòan truyện nói lên điều gì ?

- Đọc đọan 1
H : Dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi”
được ghi lại theo trình tự nào ? ?

hộp , bỡ ngỡ . . . của
tôi trong ngày đầu
tiên tới trường .
- TL : Thời gian
(trước sau)
- TL : Cuối thu , ngày
khai trường
- TL: So sánh , liên
tưởng .
- TL : Tâm trạng náo
nức , rộn rã .
- TL : “Náo nức” lòng
tôi có sự thay đổi
lớp” . . . (từ biểu cảm
).
- Cá nhân đọc .
- TL : Tâm trạng của
“tôi”.
- Trên đường cùng
mẹ đến trường .
- “Hôm nay tôi đi
học”
- “ôm tập viết . . .”
nô đùa . . . (tư thế
ngộ nghónh , ngây
thơ , đáng yêu ).
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN
2
Giáo án : Ngữ văn 8
c. Khi “tôi” được gọi vào lớp , rời tay

- Xa lạ gần gũi , bỡ
ngỡ , tự tin . . .
- TL : Gợi nhớ thời
thơ trẻ , tập làm
người lớn .
TL : Mở ra một thế
giới trong tình cảm
con người (tự nhiên)
5’
HOẠT ĐỘNG 3
III. Tổng kết :
Truyện ngắn có sự kết hợp yếu tố tự
sự , biểu cảm , kể chuyện .
Truyện kể lại tâm trạng hồi hộp , -
Phát biểu ý kiến cá nhân. sợ , ngỡ ngàng
của “tôi” lần đầu tiên đi học
H : Em hãy rút ra chủ đề tác phẩm ?
H : Nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm ?
- TL : Cảm nghó
ngày đầu tiên đi
học .
- TL : Truyện : tự
sự + biểu cảm + tả
4’
HOẠT ĐỘNG 4
- Củng cố :
- Dặn dò :
H : Những hình ảnh so sánh , miêu tả cụ
thể được sử dụng trong tác phẩm có
tác dụng gì ?

Khởi động
- Ổn đònh :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện .
- Năm học lớp 7 các em đã được học lmối
quan hệ đồng nghóa . Tiếp tục các em sẽ tìm
hiểu cấp độ ý nghóa của từ .
- Lớp trưởng báo
cáo
- Mở sgk.
18’
HOẠT ĐỘNG 2 :
Hình thành kiến thức mới
I. Từ ngữ nghóa rộng ; từ
ngữ nghóa hẹp :
(phân tích sơ đồ trong sgk/10)
- Nghóa của từ ngữ có thể rộng
hơn hoặc hẹp hơn nghóa của từ
ngữ khác .
- Một từ ngữ có nghóa rộng khi
phạm vi nghóa của từ ngữ đó bao
hàm phạm vi nghóa của một số từ
ngữ khác .
- Một từ ngữ có nghóa hẹp khi
phạm vi nghóa của từ ngữ đó
được bao hàm trong phạm vi
nghóa của một số từ ngữ khác .
- Một từ có thể rộng hơn đối với
từ ngữ này cũng có thể hẹp hơn

- Cá nhân trả lời .
- Cá nhân trả lời .
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN
4
Giáo án : Ngữ văn 8
đối với từ ngữ khác . H : Từ “cây ; cỏ , hoa “ tìm từ nghóa rộng và
nghóa hẹp hơn các từ đó ? - Cá nhân đọc .
“Thực vật”
Cây : cây tre , cây
cau . . .
Cỏ : Cỏ gà , cỏ cú ,
cỏa may .
Hoa : hoa hồng , hoa
huệ . . .
20’
HOẠT ĐỘNG 3 :
II. Luyện tập :
1. Lập sơ đồ thể hiện cấp độ
khái quát nghóa của từ .
a.
Y phục
2. Tìm từ ngữ có nghóa rộng :
a. Chất đốt.
b. Nghệ thuật .
c. Thức ăn .
d. Nhìn
e. Đánh
3. Từ ngữ không thuộc phạm
vi nghóa của các nhóm từ :
a. thuốc lào .

hàm trong phạm vi nghóa của mỗi từ ngữ
sau đây :
a. xe cộ .
b. kim loại
c. hoa qủa
d. (người) họ hàng
4. Chỉ ra những từ ngữ không thuộc
phạm vi nghóa của mỗi nhóm từ ngữ sau
đây :
a. thuốc chữa bệnh : át- xpi – rin ,
ăm – pi – xi – lin, thuốc giun ,
thuốc lào .
b. giáo viên : thầy giáo , cô giáo ,
thủ quỹ .
- Cá nhân trả lời .
- Cá nhân trả lời .
- Hoạt động cá
nhân
- Hoạt động nhóm
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN
5
Quần : quần dài , quần đùi
o : áo dài , áo sơ mi
Giáo án : Ngữ văn 8
- Nghóa rộng : khóc
- Nghóa hẹp : nức nở , sụt sùi
c. bút : bút bi , bút máy , bút chì ,
bút điện , bút lông .
d. hoa: hoa hồng , hoa lay ơn , hoa
tai , hoa thược dược .

..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN
6
Tuần :1, Tiết : 4
Ngày soạn : . . . . . . . .,
Ngày dạy : . . . . . . . . .
Tính thống nhất về chủ đề của
văn bản
Giáo án : Ngữ văn 8
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Học sinh hiểu được chủ đề của văn bản . Tính thống nhất về chủ đề của văn bản .
- Biết được , văn bản đảm bảo , tính thống nhất về chủ đề .
- Biết xác đònh đối tượng trình bày .
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án.
HS: Học bài , chuẩn bò bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước .
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
3’
HOẠT ĐỘNG 1 :
Khởi động
- Ổn đònh :

H : Theo em thế nào là chủ đề của văn
bản ?
H : Căn cứ vào đâu mà em biết được văn
bản “Tôi đi học “ nói lên những kỷ niệm của
tác giả trong buổi tựu trường đầu tiên ?
H : Tìm những từ ngữ , câu nói nói lên cảm
giác , tâm trạng của “tôi” trong lúc này
(ngày đầu tiên đi học ).
H : Các chi tiết đó đã khắc họa cảm giác
lần đầu tiên đi học của “tôi “ . Vậy theo em
- Cá nhân đọc .
- TL : Đã xảy ra .
- TL : Nêu ý kiến , bộc lộ cảm
xúc tâm trạng của mình về
kỷ niệm sâu sắc thời trẻ
thơ (ngày đâu tiên đi học ).
- Cá nhân trả lời : Trên
đường đến trường , khi vào
sân trường , khi vào lớp - Cả
lớp lắng nghe . Những kỷ niệm
ấy tác giả không thể nào
quên .
- TL : Kỷ niệm lngày đầu tiên
đi học
- Cá nhân trả lời .
- Cá nhân trả lời : Căn cứ vào
tựa bài (“Tôi đi học “ nhan đề
; “tôi” được lặp lại ).
- “Con đường . . . đổi khác”
- “Hàng năm . . . cuối thu . . .”

- Cảm giác - Phát biểu ý kiến
cá nhân. sợ khi xa mẹ .
- Thống nhất .
- Cá nhân trả lời .
- Cá nhân trả lời .
- Cá nhân trả lời .
20’
HOẠT ĐỘNG 3 :
III. Luyện tập :
1. Phân tích tính thống
nhất về chủ đề văn
bản “Rừng Cọ quê
tôi”
- Văn bản viết về
“Rừng Cọ quê tôi”.
- Các đoạn văn đã
được sắp xếp theo một
trình tự hợp lý .
2. Nhận xét về bài viết
: Văn chương làm cho
tình yêu quê hương
đất nước trong ta
thêm phong phú và
sâu sắc .
- Gọi hs đọc “Rừng Cọ quê tôi”.
H : Văn bản viết về đối tượng nào ? Về vấn
đề gì ?
H : Các đoạn văn được trình bày theo kiểu
nào ?
H : Em hãy nêu chủ đề của văn bản ?

chú đối với mẹ.
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án.
HS: Học bài , chuẩn bò bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước .
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
7’
HOẠT ĐỘNG 1 :
Khởi động
- Ổn đònh :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện .
H :Văn bản “Tôi đi học “ củ Thanh Tònh thuộc kiểu văn
bản gì ? Chủ đề của văn bản ? Đọc những câu văn lời
thơ nói về ngày đầu tiên đi học .
- “Mẹ” một danh từ quen thuộc nhưng rất đổi thân
thương . Thật hạnh phúc cho những ai còn có mẹ ! và
thật bất hạnh cho những ai không được diễm phúc
còn có mẹ . Được sống trong lòng mẹ là niềm vui , niềm
sung sướng lớn ; đồi với nhà văn Nguyên Hồng được
ngồi trong lòng mẹ là khát khao cháy bỏng . Cảm xúc
ấy được tác giả ghi lại qua đoạn hồi ký rất cảm động
“Trong lòng mẹ” trích từ Những ngày thơ ấu
- Lớp trưởng báo
cáo
- Cá nhân trả lời .
- Cả lớp lắng nghe .
75’

Giáo án : Ngữ văn 8
Chí Minh .
2. Tác phẩm : Gồm 9 chương ,
được in trên báo 1938 đoạn trích
“Trong lòng me”ï thuộc chương IV
3. Thể loại : Hồi ký .
4. Phương thức biểu đạt : Tự sự
+ biểu cảm .
II.Phân tích văn bản :
1. Nhân vật bà cô :
+ Cử chỉ : cười hỏi ; cười rất kòch ->
giả dối .
+ Giọng nói : Ngân dài , em bé , ngọt
ngào -> mỉa mai , đay nghiến (thâm
hiểm).
+ Thái độ : Tươi cười , ngậm ngùi ->
mặc kệ , lạnh lùng .

Người lạnh lùng , độc ác , thâm
hiểm , giả dối đến trắng trợn .trơ
H : Giới thiệu về đoạn trích ?
H : Thể loại tác phẩm ?
H : Giải thích các từ khó : Đoạn
tang , giỗ đầu , rất kòch .
H : Văn bản được viết theo
phương thức lnào ?
- Gọi hs đọc lại đoạn “Tôi đã bỏ cái
khăn . . . người ta hỏi đến chứ” .
H : Nhân vật chính trong đoạn
truyện là ai ?

cho chú bé Hồng . Em nhận thấy bé
Hồng sống trong hoàn cảnh ra sao?
- Cá nhân trả lời .
- Cá nhân trả lời .
- Cá nhân trả lời .
- TL : Tự sự , biểu cảm .
- TL : Bé hồng .
- TL : Bà cô .
- Cả lớp .
- TL : Gần đến ngày giỗ đầu
của bố (bé Hồng) cô cháu
gặp nhau nói chuyện , cố ý .
- TL : Thể hiện không đúng với
tình cô cháu .
- TL : “ý nghó cay độc trong
giọng nói nét mặt khi cười
rất kòch “  cười tỏ thái
độ giả dối . Người cô tỏ vẻ
quan tâm gợi lên đúng tâm lí
của bé Hồng . Tưởng cô
thương cháu nhưng thực
chất là giả dối .
- TL : “Vào bắt mẹ mày sắm
sửa . . . và thăm em bé” 
Thái độ vẫn không thay đổi
 Cay độc .
- TL : An ủi , khích lệ (hành hả
bé Hồng)
- TL : Mặc kệ , lạnh lùng , kể
chuyện về mẹ của đứa cháu ,

 Đoạn văn giàu chất trữ tình ,
Hồng : Giàu tình cảm , tự trọng .
H. Gọi hs đọc thầm những câu bé
Hồng nghó về bà cô ?
H. Tại sao lúc đầu khi bà cô đề nghò
Hồng vào thăm mợ , Hồng toan
trả lời có ? Nhưng sau đó Hồng
quyết đònh như thế nào ?
H. Em hiểu như thế nào là cười
dài ?
H. Tìm những câu văn thể hiển
tâm trạng phẩn uất , đau sót đến
tột cùng của Hồng ?
H. Tiếng gọi “Mợ ơi” và cái giả
thiết được đặt ra khiến em có suy
nghó gì tâm trạng của Hồng lúc này
?
H. Nhận xét nghệ thuật miêu tả
trong đoạn văn ?
H. Gọi hs đọc đoạn “Xe chạy chầm
chậm . . . thơm tho lạ thường.” .
Tâm trạng của Hồng lúc này ra sao
?
H. Gọi hs đọc đoạn “Phải bé lại . . .
gì nữa ?”
H. Em có nhận xét gì về nhân vật
bé Hồng ?
- Cá nhân đọc.
- TL : Vì Hồng thương nhớ mẹ
.

H. Về nhà viết 1 đoạn văn ngắn , kể lại 1 lần
em làm cho mẹ không vui .
- Chuẩn bò bài “trường từ vựng” đọc bài trả
lời câu hỏi sgk .
- Trả lời cá nhân .
- Cả lớp lắng nghe ,
và thực hiện .
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN
11
Tuần : 2 ; Tiết : 7
Ngày soạn : . . . . . . . .,
Ngày dạy : . . . . . . . . .
Giáo án : Ngữ văn 8
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Nắm được trường từ vựng , mối quan hệ nghóa giữa trường từ vựng với các hiện tượng đồng nghóa ,
(trái nghóa ẩn dụ , nhân hoá).
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ ngữ khi nói , viết .
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu sgk , sgv , soạn giáo án . Bảng phụ
HS: Chuẩn bò bài theo sự dặn dò của giáo viên.
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
7’
HOẠT ĐỘNG 1 :
Khởi động
- Ổn đònh :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện .

trường từ vụng . Vậy trường từ vựng
là gì ?
H. Cho ví dụ khác ?
H. Cơ sở hình thành trường từ
vựng ?
H. Cho ví dụ trường hoạt động của
con người ?
+ Hoạt động trí tuệ .
+ Hoạt động dời chỗ .
+ Hoạt động của thò giác .
+ Hoạt động của thính giác ,.
- Cá nhân đọc.
- TL : Cùng chỉ bộ
phận của cơ thể
người .t4
- Cho ví dụ .
- TL : Căn cứ vào nét
nghóa đặc điểm chung
về nghóa .
- Thảo luận nhóm .
+ Suy nghó , tư duy ,
nhận xét , phán đoán .
+ Đi , chạy , bò ,
trườn , lê
+ Nhìn , ngắm , thấy ,
liếc
+ nghe , điếc rõ ,
thính
15’
HOẠT ĐỘNG 3 :

+ Tính chất thực phẩm : Lạnh , nóng .
+ Tâm lí của con người : Lạnh , ấm áp , nóng nảy .
c/ Tấn công :
+ Hoạt động của con người : Tấn công , tiến lên , tấn
tới , xung phong .
Bài tập 6 : tác giả chuyển các từ : Chiến trường ,
vũ khí , chiến só . Từ trường từ vựng “Chiến đấu”
sang trường từ vựng “nông nghiệp”
- Gọi học sinh làm bài tập 1 ?
- Gọi học sinh làm bài tập 2 ?
- Gọi học sinh làm bài tập 3 ?
- Gọi học sinh làm bài tập 4 ?
- Gọi học sinh làm bài tập 5 ?
- Gọi học sinh làm bài tập
6 ?
- Trả lời cá nhân .
- Trả lời cá nhân .
- Trả lời cá nhân .
- Trả lời cá nhân .
- Thảo luận nhóm .
- Trả lời cá nhân .
3’
HOẠT ĐỘNG 4 :
- Củng cố :
- Dặn dò :
- Cho hs viết đoạn văn cùng trường từ vựng
“trường học”
- Chuẩn bò bài “Bố cục văn bản” Đọc kỹ văn bản
“Người thầy đạo cao đức trọng” trả lời câu hỏi 1,
2, 3, 4 sgk/24 nắm sơ lược về bố cục văn bản .

có nhiệm vụ gì , cách sắp xếp ra sao ?
chúng ta sẽ tìm hiểu .
- Lớp trưởng báo
cáo
- Trả lời cá nhân .
- Cả lớp lắng nghe .
25’
HOẠT ĐỘNG 2 :
Đọc – hiểu văn bản
I. Bố cục văn bản :
Thường có ba phần : MB , TB , KB .
các phần này luôn có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau để tập trung làm
rõ chủ đề của văn bản .
II. Cách sắp xếp nội dung
trong phần thân bài :
a/ MB : Nêu ra chủ đề của văn bản .
b/ TB : trình bày các khía cạnh của
chủ đề . (thường có một số đoạn
văn nhỏ).
c/ KB : Tổng kết chủ đề của văn bản .
 Nội dung phần thân bài : Thường
- Lệnh : HS đọc văn bản NGƯỜI THẦY
ĐẠO CAO ĐỨC TRỌNG .
H. Văn bản có mấy phần ? chỉ ra các
phần ?
H. Em có nhận xét gì về mối quan hệ
giữa các phần ?
Chốt ý . Ghi nhớ
H. Văn bản TÔI ĐI HỌC phần thân bài

và ý đồ giao tiếp của người viết .
gì về nội dung sắp xếp trong phần TB
- Lệnh : Hs đọc ghi nhớ
- TL : Thời gian , nội dung
sắp xếp mạch lạc .
- Cá nhân đọc.
12’
HOẠT ĐỘNG 3 :
III. Luyện tập :
1. Phân tích cách trình bày ý trong các
phần trích :
a/ Theo không gian :
- Giới thiệu đàn chim từ xa đến gần , đến tận nơi , xa
dần .
- Miêu tả đàn chim bằng mắt thấy , tai nghe kết hợp
miêu tả , cảm xúc , liên tưởng so sánh .
b/ Theo không gian hẹp : Tác giả tả trực tiếp thắng
cảnh BA VÌ : Theo không gian rộng : tả BA VÌ có sự
kết hợp với tả cảnh chung quanh .
c/ Bàn về mối quan hệ lòch sử với các truyền thuyết :
- Luận chứng về lời bàn đến : “Lòch sử thường những
trang đau thương , . . . hiếm những trang vui vẻ “.
- Phát triển lời bàn và luận chứng .
2. Trình bài tình yêu thương mẹ của bé
Hồng : (về nhà làm )
3. Chứng minh tính đúng đắn của câu tục
ngữ : “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”
H. Xác đònh trình tự các
ý ?
H. Tương tự ?

Tức nước vỡ bờ
Trích Tắt Đèn – Ngô Tất Tố
Giáo án : Ngữ văn 8
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Thấy được sự tàn ác , bất nhân của xã hội thực dân phong kiến , nổi cực khổ của người nông dân bò áp bức
và những phẩm chất cao đẹp của họ được thể hiện trong đoạn trích TỨC NƯỚC VỢ BỜ . Thấy được tài năng
nghệ thuật của NGÔ TẤT TỐ qua đoạn trích này .
- Nắm và biết cách triển khai ý trong 1 đoạn văn . Vận dụng kiến thức và kỹ năng xây dựng đoạn văn để
làm tốt bài tập làm văn số 1
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu sgk , sgv , soạn giáo án .
HS: Chuẩn bò bài theo sự dặn dò của giáo viên.
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
T Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
HOẠT ĐỘNG 1 :
Khởi động
- Ổn đònh :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện .
H. Bé Hồng là một cậu bé như thế nào ?
- NGÔ TẤT TÔ1 l nhà văn hiện thực của dòng văn học
giai đoạn 1930 – 1945 . hầu hết những tác phẩm của
ông đều phản ánh thực trạng xã hội đương thời . Đời
sống cơ cực của người nông dân trước cách mạng
tháng 8 , tiêu biểu là tiểu thuyết TẮT ĐÈN Tác phẩm
đã phản ánh chân thực bộ mặt tàn bạo của xã hội
TDPK mà tình cảnh khốn cùng của người nông dân .
- Lớp trưởng báo cáo

chò Dậu ?
- Cá nhân đọc.
- Trả lời cá nhân .
- TL : Cai lệ . chò Dậu .
- Cá nhân đọc.
- TL : Thê thảm .
- TL : Nạn sưu tuế (anh
Dậu thiếu tiền thuế thân)
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN
16
Giáo án : Ngữ văn 8
- “Thét” “Trợn ngược hai mắt , chửi
mắng , quát tháo .
2. Chò dậu :
- Tình cảnh gia đình thê thảm , nguy cấp
, đáng thương .
- Van xin tha thiết “Cháu van ông”
- “xám mặt “  lo sợ nhưng vẫn cố
gắng thiết tha .
- “Liều mạng cự lại” “ông – tôi .
- “Nghiến răng “bà - mày  chống trả
lại
 Phụ nữ hiền hậu , vò tha , có sức
mạnh và tinh thần phản kháng .
H. Qua lời văn mà tác giả nói về cai
lệ , qua hành động , lời nói của hắn ,
em hiểu gì về bọn cai lệ ?
H. Tên cai lệ hiện lên với hành động
nào ? Tìm những chi tiết tả cai lệ ?
H. Trước những lời van xin của chò

H. Nhận xét về nghệ thuật đoạn trích
?
- Thảo luận nhóm . (Có
áp bức , có đấu tranh
)
- Trả lời cá nhân .
HOẠT ĐỘNG 4 :
- Củng cố :
- Dặn dò :
- Gọi đọc phân vai .
- Chuẩn bò bài XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN . Đọc văn bản
NGÔ TẤT TỐ VÀ TÁC PHẨM TẮT ĐÈN trả lời câu
hỏi SGK bước đàu nắm sơ lược khái niệm về đoạn
văn .
- Thực hiện theo phân
công .
- Cả lớp lắng nghe , và
thực hiện .
Bổ sung ....................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN
17
Tuần : 3 Tuần : 10

Hình thành kiến thức mới
I. Đoạn văn :
- Là phần văn bản ( đơn vò trực tiếp tạo
nên văn bản) bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi
đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng .
- Biểu đạt 1 ý tương đối hoàn chỉnh .
- do nhiều câu tạo thành .
II. Từ ngữ và câu chủ đề trong
đoạn văn :
a/ Từ ngữ chủ đề : Là các từ ngữ dùng
làm đề mục , các từ ngữ lặp lại nhiều lần
nhằm duy trì đối tượng biểu đạt .
b/ Câu chủ đề : Là câu mang nội dung
khái quát cho toàn đoạn văn .
III . Cách trình bày nội dung
trong đoạn văn :
Diễn dòch , quy nạp , song hành
- Lệnh : Học sinh đọc văn bản sgk/34
- Văn bản trên gồm mấy ý ? Mỗi ý
xây dựng thành mấy đoạn văn ?
H. Dấu hiệu nào giúp em nhận biết
đoạn văn ?
H. Theo em đoạn văn là gì ?
Ghi nhớ 1
- Lệnh : HS đọc thầm lại đoạn văn 1 /
33
H. Từ ngữ có tác dụng gì trong đoạn
văn ?
H. Tìm từ ngữ có tác dụng duy trì
đối tượng ? (từ chủ đề )

Giáo viên thực hiện : ĐINH THÁI THUẬN
18
Giáo án : Ngữ văn 8
nào ?
- Giáo viên dùng mô hình sơ đồ các
cách trình bày nội dung trong 1 đoạn
văn .
- HS theo dõi
19’
HOẠT ĐỘNG 3 :
IV . Luyện tập :
Bài tập 1. Văn bản “Ai nhầm” có 2 ý ,
mỗi ý được trình bày bằng 1 đoạn văn .
Bài tập 2. Phân tích cách trình bày
nội dung trong đoạn văn .
a/ Diễn dòch : câu chủ đề đứng đầu
đoạn .
b/ Song hành : Không có câu chủ đề .
c/ Song hành : Không có câu chủ đề .
Bài tập 3. Viết đoạn văn trình bày
nội dung theo cách diễn dòch với câu chủ
đề : “Lòch sử đã có nhiều cuộc kháng
chiến vó đại chứng tỏ tinh thần yêu
nước của nhân dân ta “
H. Gọi hs làm bài tập 1 ?
H. Gọi hs làm bài tập 2 ? (3 học sinh)
H. Gọi hs làm bài tập 3 ?
- Trả lời cá nhân .
- Trả lời cá nhân .
- cả lớp viết vào nháp .

số 1 .
Giáo án : Ngữ văn 8
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
- Viết được bài văn tự sự , có kết hợp với yếu tố biểu cảm .
- Kết hợp được yếu tố kể , tả , biểu cảm trong bài văn .
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu sgk , sgv , soạn giáo án .
HS: Chuẩn bò bài theo sự dặn dò của giáo viên.
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
T Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
- Ổn đònh :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện - Lớp trưởng báo cáo
HOẠT ĐỘNG 2 :
Đề : (Sổ chấm trả)
- Gợi ý :
+ Kiểu bài tự sự
+ Ngôi kể : ngôi thứ nhất , ngôi thứ 3.
+ Trình tự kể , không gian , thời gian , sự
việc , diễn biến tâm trạng . . .
+ Cấu trúc vb (MB, TB , KB .)
+ Chú ý các cách trình bày nội dung
trong đoạn văn . Lập dàn ý .
- Theo dõi học sinh làm bài .
- Cả lớp lắng nghe .
- Làm bài nghiêm túc
HOẠT ĐỘNG 3 :

- Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn của tác giả .Khắc họa nhân vật tài tình , cách dẫn
chuyện tự nhiên , hấp dẫn , sự kết hợp giữa tự sự , triết lí với trữ tình .
CHUẨN BỊ :
GV : Nghiên cứu sgk , sgv , soạn giáo án .
HS: Chuẩn bò bài theo sự dặn dò của giáo viên.
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
T Nội Dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
HOẠT ĐỘNG 1 :
Khởi động
- Ổn đònh :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện .
H. Chủ đề của đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”
- Nam cao là nhà văn hiện thực sâu sắc . ông
chuyên viết về đề tài nông dân , trí thức
trước cách mạng . Tiêu biểu qua truyện Lão
Hạc đã xây dựng thành công nhân vật người
nông dân .
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân .
- Cả lớp lắng nghe .
HOẠT ĐỘNG 2 :
Đọc – hiểu văn bản
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả : nam Cao (1915 – 1951).
ng là nhà văn hiện thực sâu sắc
(1930 – 1945).
2. Đại ý : Cuộc sống tối tăm cùng

Giáo án : Ngữ văn 8
a/ Tâm trạng của Lão hạc :
- “cậu vàng đi đời rồi” ; “Cố làm ra vẻ .
. . nhưng trông lão cười như mếu . . .
đôi mắt ầng ậng nướ . . . “
- “Mặt lão . . . co rúm”
- “Tôi . . . đánh lừa một con chó. . . .”
 Tâm trạng đau đớn , day dứt ,
dằn vặt , xót xa , hối hận , thương
tiếc
Tác giả thể hiện rất chân thật , cụ
thể . . . diễn biến tâm trạng đau đớn
không kìm nén nổi của Lão .
 Lão Hạc sống tình nghóa , trung
thực , rất thương con .
b/ Cái chết của lão Hạc :
- Thương con vô bờ bến , lòng tự
trọng đáng kính , cuộc sống túng
quẫn .
- Cái chết bất ngờ , khó hiểu  Mâu
thuẫn , bế tắt , căng thẳng  gây
xúc động .
- Cái chết dữ dội , kinh hoàng , vật
vã , đau đớn .
 Tố cáo xh phong kiến .
Chúng càng yêu quý lão Hạc hơn
(nông dân)
2. Ôâng giáo :
- Xót xa yêu thương , cảm thông , ái
ngại .

H. cái chết của lão Hạc có ý nghóa gì
H. So với TẮT ĐÈN , LÃO HẠC có
cách kể chuyện như thế nào ?
H. Vì sao ông giáo và lão Hạc quen
thân với nhau ?
H. Khi nghe lão Hạc tâm sự thì ông
giáo có thái độ như thế nào ?
H. ng giáo nghó gì về hoàn cảnh và
nhân cách của lão Hạc ?
H. ng giáo nghó gì về hành động xin
bả chó của lão Hạc ? và khi hay tin lão
Hạc chết ?
H. Tác dụng của ngôi kể xưng tôi
- TL : “Cậu vàng đi đời
rồi”, “cười như mếu” , “đôi
mắt ầng ậng nước “, mặt
lão co rúm” , “tôi đánh lừa
. . . chó”.
- TL : Miêu tả được tâm
trạng nhân vật .
- TL : Tâm trạng đau đớn
, dằn dặt , xót xa, day
dứt .
- TL : Số phận , cuộc đời
của mình .
- TL : Sống tình nghóa
trung thực , rất thương
con .
- TL : Tự tử .
- TL : Chuẩn bò âm thầm ,

dân trong xã hội cũ và phẩm chất
cao qu1y của họ .
- Tình yêu thương , trân trọng của
tác giả đối với người nông dân .
H. Cái hay của truyện là ở điểm nào ?
H. Truyện kể theo ngôi thứ mấy
H. Qua truyện ngắn em hiểu thêm điều
gì về người nông dân ?
- Thảo luận nhóm .
- TL : Ngôi thứ nhất .
- TL : Những con người hiền
lành nhân hậu , giau tình
yêu thương , nhân cách
đáng trọng , sống trong
xh đáng thương .
HOẠT ĐỘNG 4 :
- Dặn dò :
- Học bài cũ tốt .
- Chuẩn bò bài TỪ TƯNG HÌNH , TỪ TƯNG THANH - Cả lớp lắng nghe , và
thực hiện
Bổ sung :
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

- Giới thiệu bài mới :
- Kiểm diện .
H. Thế nào là trường từ vựng ? cho ví
dụ ?
- Từ ngữ tiếng Việt rất phong phú , có
những từ đọc lên ta hình dung được hình
dáng , âm thanh của sự vật , sự việc ,
những từ đó gọi là gì bài học hôm nay sẽ
giải đáp .
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân .
- Cả lớp lắng nghe .
15’
HOẠT ĐỘNG 2 :
Hình thành kiến thức mới :
I. Đặc điểm , công dụng :
VD:
- Móm mém, xồng xộc , vật vã , rũ
rượi , xộc xệch , sòng sọc : gợi tả
hình ảnh , dáng vẻ sinh động
- Hu hu , ư ử  gợi tả âm thanh 
Có giá trò biểu cảm cao .
Ghi nhớ :
- Lệnh : Hs đọc các đoạn văn sgk/49
H. Những từ in đậm từ nào gợi tả hình
ảnh , dáng vẻ , trạng thái của sự vật , từ
nào mô phỏng âm thanh ?
H. Những từ gợi tả hình ảnh , âm thanh
có tác dụng gì trong văn miêu tả , tự
sự ?

Giáo án : Ngữ văn 8
- Cười hì hì : Vừa phải , thích thú , hồn nhiên , hiền
lành .
- Cười hô hố : To , vô ý , thô thiển (gây cảm giác
khó chòu ).
- Cười hơ hớ : Cười to (vô duyên) thoải mái , vui vẻ
không cần che dấu .
Bài tập 4: Đặt câu
- Gió thổi làm cho những cây khô gãy lắc rắc .
- Chò ấy khóc nước mắt rơi lã chã .
- Trên cành mai lấm tấm những nụ hoa .
- Chiếc đồng hồ chạy tích tắc suốt đêm .
H. Gọi hs đặt câu ?
3’
HOẠT ĐỘNG 4 :
- Củng cố :
- Dặn dò :
- Về nhà đặt câu với các từ : khúc khuỷu ,
lập loè , lộp bộp , lạch bạch , ồm ồm , ào ào
.
- Sưu tầm bài thơ có sử dụng các từ
tượng hình , tượng thanh .
- Chuẩn bò bài LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN
TRONG VĂN BẢN . Tìm hiểu mục I, II
sgk/50 , 51
- Cả lớp lắng nghe , và
thực hiện .
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status