Giáo án buổi 2- lớp 5 - Pdf 60

Tuần 15
Thứ 2 ngày 15 tháng 12 năm 2008
LỊCH SỬ:
CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU ĐÔNG 1950
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh biết: Tại sao ta mở chiến dòch Biên giới thu đông
1950.
- Thời gian, đòa điểm, diễn biến và ý nghóa của chiến dòch
Biên giới 1950.
- Rèn sử dụng lược đồ chiến dòch biên giới để trình bày diễn
biến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Lược đồ chiến dòch biên giới. Sưu tầm tư liệu về chiến dòch
biên giới.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học
sinh
1. Bài cũ: - Nêu ý nghóa của
chiến thắng Việt Bắc thu đông
1947?
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới Chiến
thắng biên giới thu đông 1950.
b. Hướng dẫn bài mới:
HĐ 1: 1. Nguyên nhân đòch bao
vây Biên giới.
- Giáo viên sử dụng bản đồ, chỉ
đường biên giới Việt – Trung,
nhấn mạnh âm mưu của Pháp
trong việc khóa chặt biên giới

chiến dòch Biên Giới thu đông
1950 diễn ra ở đâu? + Hãy thuật
lại trận đánh ấy? + Em có nhận
xét gì về cách đánh của quân đội
ta? + Kết quả của chiến dòch Biên
Giới thu đông 1950? + Nêu ý
nghóa của chiến dòch Biên Giới
thu đông 1950?
→ Giáo viên nhận xét.
→ Rút ra ghi nhớ.
quân để khóa biên giới tại
đường số 4.
→ 1 số đại diện nhóm xác
đònh lược đồ trên bảng lớp.
- Học sinh nêu.
- Học sinh thảo luận nhóm
đôi.
→ Đại diện 1 vài nhóm trả
lời.
→ Các nhóm khác bổ sung.
→ Gọi 1 vài đại diện nhóm
nêu diễn biến trận đánh.
Quá trình hình thành cách
đánh cho thấy tài trí thông
minh của quân đội ta.
- Ý nghóa:
+ Chiến dòch đã phá tan kế
hoạch “khóa cửa biên giới”
của giặc.
+ Giải phóng 1 vùng rộng

5
4
diện tích thửa
ruộng. Hỏi diện tích còn lại là bao nhiêu?
- HS đọc đề, phát hiện dạng toán
- Nêu cách giải
- GV công nhân, phân tích, giải thích
- HS làm bài
3
Ho¹t ®éng 3: ¤n vỊ sè thËp ph©n
Bµi 4: T×m 5 gi¸ trÞ cđa x
5,31 < x < 5,32
__________________________________________________
KHOA HỌC:
THỦY TINH
I. MỤC TIÊU:
- Phát hiện một số tính chất và công dụng của thủy tinh
thông thường.
- Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ta thủy tinh.
- Nêu được tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao.
- Luôn có ý thức giữ gìn vật dụng trong nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình vẽ trong SGK trang 60, 61 + Vật thật làm bằng thủy
tinh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
1. Bài cũ: + Nêu tác dụng của xi
măng.
- GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới:

tinh.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Giáo viên chốt: Thủy tinh được chế
tạo từ cát trắng và một số chất
khác . Loại thủy tinh chất lượng cao
(rất trong, chòu được nóng lạnh,
bền , khó vỡ) được dùng làm các đồ
dùng và dụng cụ dùng trong y tế,
phòng thí nghiệm và những dụng cụ
quang học chất lượng cao.
thông thường như: trong suốt, bò
vỡ khi va chạm mạnh hoặc rơi
xuống sàn nhà.
- Nhóm trưởng điều khiển các
bạn thảo luận các câu hỏi trang
55 SGK.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày
một trong các câu hỏi trang 61
SGK, các nhóm khác bổ sung.
Câu 1 : Tính chất: Trong suốt,
không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ ,
không cháy, không hút ẩm và
không bò a-xít ăn mòn.
Câu 2 : Tính chất và công dụng
của thủy tinh chất lượng cao: rất
trong, chòu được nóng, lạnh, bền,
khó vỡ, được dùng làm bằng chai,
lọ trong phòng thí nghiệm, đồ
dùng ý tế, kính xây dựng, kính

Thương mại và du lòch.
b. Hướng dẫn bài mới:
HĐ 1: 1. Hoạt động thương mại
Bước 1: HS dựa vào SGK trả lời câu
hỏi sau:
+ Thương mại gồm những hoạt
động nào?
+ Nêu vai trò của ngành thương
mại
+ Kể tên các mặt hàng xuất, nhập
khẩu chủ yếu của nước ta?
Bước 2: Yêu cầu học sinh trình bày
- Học sinh trả lời.
- HS lắng nghe.
- Trao đổi, mua bán hàng hóa
ở trong nước và nước ngoài
- Là cầu nối giữa sản xuất với
tiêu dùng.
- Xuất: Thủ công nghiệp,
nông sản, thủy sản, khoáng
sản…
Nhập: Máy móc, thiết bò,
nguyên nhiên vật liệu.
- HS chỉ bản đồ về các trung
tâm thương mại lớn nhất ở
nước ta.
- Học sinh nhắc lại.
6
kết quả.
Kết luận:

Bµi 14
I:Mơc tiªu :
Cđng cè cho HS viÕt ®óng viÕt ®Đp c¸c con ch÷ . c¸c kiĨu ch÷ hoa . c¸ch ®iƯu .
kiĨu ch÷ nghiªng
- RÌn lun ®«i tay khÐo lÐo
II:Ho¹t ®éng d¹y häc
- GV híng dÉn c¸ch viÕt
- GV quan s¸t
- ChÊm mét sè bµi
- NhËn xÐt chung
- HS viÕt vµo giÊy nh¸p
- HS lun viÕt vµo vë
7
III:Dặn dò :
Về nhà HS luyện viết
Toán
Ôn tập chung
I. Mục tiêu:
Rèn kỹ năng cộng, trừ, nhân số thập phân, một số nhân 1 tổng, giải toán
có liên quan.
II. Chuẩn bị
- Hệ thống bài tập
III. Các HĐ dạy học
Hoạt động 1: Thực hành
HS lần lợt làm các bài GV giao
Bài 1: Tính
65,8 x 1,47 54,7 - 37
5,03 x 68 68 + 1,75
Bài 2: Tính nhanh
6,953 x x 3,7 + 6,953 x 6,2 + 6,953 x 0,1

GV giới thiệu bài và nêu mục đích của bài học
Hoạt động 1. Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà
- Nêu cách thực hiện hoạt động 1 : Thảo luận nhóm về lợi ích của việc
nuôi gà
- Giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách thức ghi kết quả thảo luận.
- Hớng dẫn HS tìm thông tin : Đọc SGK, quan sát các hình ảnh trong
bài học và liên hệ với thực tiễn nuôi gà ở gia đình, địa phơng.
- Chia nhóm thảo luận và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Nhóm trởng
diều khiển thảo luận, th kí của nhóm ghi chép lại ý kiến của các bạn vào giấy.
- Nêu Thời gian thảo luận (15 phút).
- Các nhóm về vị trí đơc phân công và thảo luận nhóm. GV đến các
nhóm quan sát và hớng dẫn, gợi ý thêm để HS thảo luận đạt kết quả.
9
- Đại diện từng nhóm lần lợt lên bảng trình bày kết quả thảo luận của
nhóm. Các HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến.
- GV bổ sung và giải thích, minh hoạ một số lợi ích chủ yếu của việc nuôi gà
theo nội dung trong SGK.
Hoạt động 2. Đánh giá kết quả học tập
- GV dựa vào câu hỏi cuối bài kết hợp với sử dụng một số câu hỏi trắc
nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS. Ví dụ:
Hãy đánh dấu x vào ở câu trả lời đúng.
Lợi ích của việc nuôi gà là:
+ Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm
+ Cung cấp chất bột đờng
+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm.
+ Đem lại nguồn thu nhập cho ngời chăn nuôi.
+ Làm thức ăn cho vật nuôi.
+ Làm cho môi trờng xanh, sạch, đẹp.
+ Cung cấp phân bón cho cây trồng.
+ Xuất khẩu.

40 HS: 100%
? HS giỏi: 40 %
? HS khá:
- Hớng dẫn HS làm 2 cách
Cách 1:
Số HS giỏi của lớp là
40 x
100
40
= (16 em)
Số HS khá của lớp là
40 - 16 = 24 (em)
Cách 2: Số HS khá ứng với
100% - 40% = 60% (số HS của lớp)
Số HS khá là
40 x
100
60
= 24 (em)
- HS tự làm các bài 3,4,5
11
Bµi 3: Th¸ng tríc ®éi A trång ®ỵc 1400 c©y th¸ng nµy vỵt møc 12% so víi
th¸ng tríc. Hái th¸ng nµy ®éi A trång ? c©y ...
Bµi 4: Mét bµ mua 240.000 ®ång tiỊn hµng bµ b¸n ra víi sè l·i b»ng 1/5% tiỊn
vèn. Hái bµ b¸n ®ỵc ? tiỊn
Bµi 5: Mét ngêi b¸n ®ỵc 448.000 ®ång tiỊn hµng. TÝnh ra l·i b»ng 12% tiỊn
vèn. TÝnh tiỊn vèn
- HS lµm
- Gäi HS lªn ch÷a bµi
- GV bỉ sung chç sai sãt cho HS

LỊCH SỬ:
HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU
CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh biết mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương
trong kháng chiến và vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp .
- Nắm bắt 1 số thành tựu tiêu biểu và mối quan hệ giữa tiền
tuyến và hậu phương sau chiến dòch biên giới.
- Giáo dục tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của nhân
dân Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học
sinh
1. Bài cũ: - Ý nghóa lòch sử của
chiến dòch Biên giới Thu Đông
1950?
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Hậu
phương những năm sau chiến
dòch biên giới.
b. Hướng dẫn bài mới:
HĐ 1: 1. Tạo biểu tượng về hậu
- Học sinh nêu.
- Học sinh nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và quan sát

chống thực dân Pháp
→ Rút ra ghi nhớ.→ Rút ra ghi
nhớ.
- Học sinh thảo luận theo
nhóm bàn.
- Đại diện 1 số nhóm báo
cáo.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS kể về một anh hùng
được tuyên dương trong Đại
hội chiến só thi đua và cán bộ
gương mẫu toàn quốc ( 5/
1952).
- HS nêu cảm nghó.
- Học sinh nêu.
- Học sinh đọc ghi nhớ.
3. Củng cố – Dặn dò: ( HĐ 3)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: “Chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954)”.
14
______________________________________________
TOÁN:
¤n: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I. MỤC TIÊU:
-Cđng cè tính tỉ số phần trăm của hai số. RÌn kÜ n¨ng vận dụng
giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của
hai số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Cả lớp nhận xét.
3. Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
15
_____________________________________________________
KHOA HỌC:
CHẤT DẺO
I. MỤC TIÊU:
- Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng
bằng chất dẻo.
- Học sinh có thể kể được các đồ dùng trong nhà làm bằng
chất dẻo.
- Có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng trong nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình vẽ trong SGK trang 62, 63.+ Vật thật làm bằng
chất dẻo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
1. Bài cũ: “Cao su”.
+ Nêu tác dụng của cao su.
- GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới: Chất dẻo.
b. Hướng dẫn bài mới:
HĐ 1: Quan sát:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu nhóm trường điều khiển
các bạn cùng quan sát một số đồ
dùng bằng nhựa được đem đến lớp,
kết hợp quan sát các hình trang 58

+ Nêu tính chất của chất dẻo và
cách bảo quản các đồ dùng bằng
chất dẻo.
+ Ngày nay , các sản phẩm bằng
chất dẻo có thể thay thế cho gỗ, da,
thủy tinh, vải và kim loại vì chúng
bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp
và rẻ.
Hình 4: Chậu, xô nhựa đều
không thấm nước .
- Học sinh đọc.
- HS lần lược trả lời
- Chén,, dao, dóa, vỏ bọc ghế, áo
mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải,
chuỗi, hạt, nút áo, thắt lưng,
bàn, ghế, túi đựng hàng, áo,
quần, bí tất, dép, keo dán, phủ
ngoài bìa sách, dây dù, vải dù,
đóa hát, …
- Lớp nhận xét.
3. Củng cố – Dặn dò:
- GV yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ giáo dục.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Tơ sợi.
Thứ 4 ngày 24 tháng 12 năm 2008
ĐỊA LÍ:
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU:
17
- Hệ thống hóa các kiến thức đã học về dân cư, các ngành

Chỉ có khoảng 1/4 dân số nước
ta sống ở nông thôn, vì đa số dân
- Học sinh trả lời.
- HS lắng nghe.
+ 54 dân tộc.
+ Kinh
+ Đồng bằng.
+ Miền núi và cao nguyên.
- H trả lời, nhận xét bổ sung.
- HS làm đánh dấu Đ – S vào
ô trống trước mỗi ý.
Nước ta trâu bò dê được
nuôi nhiều ở miền núi và
trung du, lợn và gia cầm được
nuôi nhiều ở đồng bằng.
Nước ta có nhiều ngành
công nghiệp và thủ công
nghiệp.
Đường sắt có vai trò quan
18
cư làm công nghiệp.
Vì có khí hậu nhiệt đới nên
nước ta trồng nhiều cây xứ nóng,
lúa gạo là cây được trồng nhiều
nhất. Giáo viên tổ chức cho học
sinh sửa bảng Đ – S.
HĐ 3: Yêu cầu HS thực hiện theo
yêu cầu.
1. Điền vào lược đồ các thành
phố: Hà Nội, Hải Phòng, Huế,

To¸n
¤n tËp vỊ gi¶i to¸n tØ sè phÇn tr¨m
I. MỤC TIÊU:
-Cđng cè tính tỉ số phần trăm của hai số. RÌn kÜ n¨ng vận dụng
giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của
hai số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-HƯ thèng bµi tËp .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
19
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học
sinh
HĐ 1: HS làm bài tập
Bài 1 : Mét líp häc ®Ị ra lµ ph¶i thùc
hiƯn trång ®ỵc 200 c©ydosù nç lùc ®·
thùc hiƯn ®ỵc 220 c©y. Hái hä ®· vỵt
møc bao nhiªu phÇn tr¨m kÕ ho¹ch.
Bµi 2: Mét ngêi ®i b¸n gåm 2 lo¹i: gµ
vµ vÞt. Sè gµ lµ 160 con chiÕm 80%
tỉng s« con. Hái ngêi ®ã ®em b¸n ?
vÞt ?
Bµi 3: Líp 5AS cã 30 b¹n. C« ®· cư
12% sè b¹n trang trÝ líp, 25% sè b¹n
qt s©n, sè b¹n cßn l¹i ®i tíi c©y. Hái
mçi nhãm L§ cã ? b¹n
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Lần lượt học sinh lên bảng
sửa bài.

HS cần:
- Kể tên đợc một số giống gà và nêu đợc đặc điểm chur yếu của một số giống
gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta.
- có ý thức nuôi gà
II. Đồ dùng dạy học:
- tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạng một số giống gà tốt.
- Phiếu học tập
- phiếu đánh giá kết quả học tập
III. Các hoạt động dạy học
A. kiểm tra bài cũ: 3'
? Nêu tác dụng của các dụng cụ nuôi gà?
- GV nhận xét
B. Bài mới: 28'
1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích bài học
2. Nội dung bài
* Hoạt động 1: Kể tên một số giống gà đợc
nuôi nhiều ở nớc ta và địa phơng.
- ? Kể tên một số giống gà mà em biết?
1 HS trả lời
- HS lần lợt thi kể
21
KL: có nhiều giồng gà đợc nuôi ở nớc ta nh: gà
ri, gà đông cảo, gà ác, tam hoàng, gà lơ....
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của một số
giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta.
- Yêu cầu thảo luận nhóm về đặc điểm một số
giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta ? - HS thảo luận nhóm và ghi
kết quả vào phiếu học tập
2. Nêu đặc điểm của một số giống gà đợc nuôi nhiều ở địa phơng em ?
- Yêu cầu HS đọc thông tin , quan sát các hình

Học sinh thạo cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số
- Giải đợc bài toán về tỉ số phần trăm dạng tìm số phần trăm của 1 số
II. Chuẩn bị
- Hệ thống bài tập
III. Các HĐ dạy học
Hoạt động 1: Ôn cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số
- Cho HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm giữa 2 số a và b (HS nêu)
- Cho cả lớp thực hiện 1 bài vào nháp, 1 HS lên bảng làm.
0,826 và 23,6
- GV sửa lời giải, cách trình bày cho HS. Sau đó cho HS thực hiện bài 1.
Tìm tỉ số phần trăm giữa 0,8 và 1,25
12,8 và 64
Hoạt động 2: Ôn cách giải toán về tỉ số phần trăm
- Cho HS nêu muốn tìm số phần trăm
- Cho HS nêu muốn tìm tỉ số phần trăm của một số ta làm thế nào ?
- HS nêu
GV ghi bài 2: Một lớp có 60 học sinh, trong đó có 60% là HS giỏi. Hỏi lớp
có ? HS khá
- Y/c HS tóm tắt: (Lớp chỉ có khá và giỏi)
60 HS: 100%
? HS giỏi: 60 %
? HS khá:
- Hớng dẫn HS làm 2 cách
Bài 3: Tháng trớc đội A trồng đợc 2400 cây tháng này vợt mức 12% so với
tháng trớc. Hỏi tháng này đội A trồng ? cây ...
Bài 4: Một bà mua 280.000 đồng tiền hàng bà bán ra với số lãi bằng 1/5% tiền
vốn. Hỏi bà bán đợc ? tiền
Bài 5: Một ngời bán đợc 668.000 đồng tiền hàng. Tính ra lãi bằng 12% tiền
vốn. Tính tiền vốn
- HS làm

- Những từ đó nói về tính cách
gì?
∗ Gợi ý: trung thực – nhận hậu –
cần cù – hay làm – tình cảm dễ
xúc động.
Giáo viên nhận xét, kết luận.
1 học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Học sinh thực hiện theo
nhóm 8.
- Đại diện 1 em trong nhóm
dán lên bảng trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm việc theo
nhóm đôi – Trao đổi, bàn bạc
(1 hành động nhân hậu và 1
hành động không nhân hậu).
- Lần lượt học sinh nêu.
- Cả lớp nhận xét.
- trung thực – nhận hậu –
cần cù – hay làm – tình cảm
24
dễ xúc động.
- Học sinh nêu từ.
3. Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
____________________
lun ĐỌC:
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
VỊ ng«I nhµ ®ang x©y


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status