Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản trị kinh doanh


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo thầy cô giáo đã tham gia
giảng dạy chương trình Cao học; các cán bộ của Phòng Đào tạo Sau đại học Trường ĐH Kinh tế & QTKD đã tạo điều kiện giúp tác giả trong quá trình học
tập và thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thái Nguyên cung cấp thông tin
và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm luận văn.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS. Nguyễn Thu Nga
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, ngày .... tháng .... năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ ........................................................................ vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài...................................................... 1

2.4. Hệ thống các tiêu chí nghiên cứu ............................................................. 49
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh chất lượng TDBL ........................................... 49
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh các nhân tố ảnh hướng chất lượng TDBL ..... 51
Chương 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
THÁI NGUYÊN ............................................................................................................ 52
3.1. Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - chi
nhánh Thái Nguyên ......................................................................................... 52
3.1.1. Khái quát chung về Vietinbank Thái Nguyên....................................... 52
3.1.2. Sản phẩm tín dụng đối với KHBL của Vietinbank Thái Nguyên ......... 60
3.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của Vietinbank Thái Nguyên giai đoạn
2016-2018........................................................................................................ 60
3.2. Thực trạng chất lượng tín dụng bán lẻ của Vietinbank Thái Nguyên ..... 67
3.2.1. Thực trạng hoạt động TDBL của Vietinbank Thái Nguyên ................. 67
3.2.2. Thực trạng chất lượng TDBL của Vietinbank Thái Nguyên ................ 72
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bán lẻ của Vietinbank Thái
Nguyên giai đoạn 2016-2018 .......................................................................... 88
3.3.1. Các nhân tố bên ngoài ........................................................................... 88
3.3.2. Các nguyên nhân bên trong ................................................................... 89
3.4. Đánh giá chung về chất lượng tín dụng bán lẻ của Vietinbank Thái Nguyên
giai đoạn 2016-2018 ........................................................................................ 94
3.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 94
3.4.2. Những mặt tồn tại.................................................................................. 96
3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại ............................................................ 97

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn





vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

CLTD

Chất lượng tín dụng

CL TDBL

Chất lượng tín dụng bán lẻ

CN

Chi nhánh

DPRR

Dự phòng rủi ro

DNSVM

Doanh nghiệp siêu vi mô


Ngân hàng

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

TD

Tín dụng

TDBL

Tín dụng bán lẻ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vii

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của Vietinbank Thái Nguyên giai đoạn 2016 2018 ................................................................................................................. 61
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2016–2018 .............................. 63
Bảng 3.3: Dư nợ tín dụng giai đoạn 2016-2018 của Vietinbank Thái Nguyên

Nhiều năm trở lại đây, cùng với xu thế hội nhập chung với thế giới, các NHTM
trong nước cũng tích cực thay đổi để bắt kịp với yêu cầu của thị trường, đồng
thời nâng cao năng lực chính trị của chính NH.NHBL được xem là một trong
những xu thế phát triển chung của hệ thống NHTM trên toàn thế giới. Các
NHTM đang có xu hướng chuyển sang bán lẻ, tăng cường tiếp cận khách hàng
là khách hàng cá nhân (KHCN), khách hàng hộ gia đình (HGĐ) và khách hàng
doanh nghiệp siêu vi mô (DNSVM) để phát triển thị trường tiềm năng và phân
tán rủi ro trong kinh doanh. Nhìn chung, dù có nhiều sản phẩm dịch vụ ngày
càng được đổi mới, tín dụng vẫn là một trong những hoạt động chính mang lại
lợi nhuận lớn cho khối các ngân hàng. Đồng thời, trước yêu cầu của hệ thống
ngân hàng nói chung, việc phát triển tín dụng bán lẻ (TDBL) đảm bảo cả chất
và lượng là một thử thách lớn đối với mỗi ngân hàng để đảm bảo hoạt động
kinh doanh được hiệu quả và bền vững.
Thái nguyên là tỉnh trung du miền núi phía Bắc với nhiều lợi thế như là
tỉnh có nền công nghiệp tương đối phát triển, là cửa ngõ giao thương kinh tế
của khu vực phía Bắc, do vậy Thái Nguyên luôn thu hút được nhiều nhà đầu tư
trong và ngoài nước. Vì vậy, trong những năm gần đâycác NHTM trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên đã chú trọng triển khai loại hình TDBL để phục vụ trực tiếp
đến các đối tượng KHCN, HGĐ, DNSVM. Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên (Vietinbank Thái Nguyên) là một trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2

những NH lớn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, sử dụng bắt kịp với xu thế chung
của thị trường. Vietinbank Thái Nguyên đã không ngừng đẩy mạnh hoạt động
kinh doanh trên tất cả các mặt hoạt động góp phần khẳng định vị thế là một


3

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng TDBL của Vietinbank
Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng TDBL của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN
Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu tại ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam - CN Thái Nguyên.
Về thời gian nghiên cứu:Luận văn sử dụng cả số liệu thứ cấp và sơ cấp.
- Số liệu thứ cấplà số liệu về hoạt động kinh doanh của NH trong giai
đoạn 2016 - 2018.
-Số liệu sơ cấp: thu thập từ cuộc thăm dò ý kiến bằng phỏng vấn thông
qua bảng hỏi được tiến hành vào tháng 4 và 5 năm 2019.
Phạm vi nội dung nghiên cứu:
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu chất lượng TDBL của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam - CN Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Về mặt khoa học, đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hình thành một khái
niệm cụ thể về CLTD dựa trên cơ sở chắt lọc và tổng hợp nhiều ý kiến khác
nhau từ các nguồn tài liệu, sách báo về các vấn đề có liên quan và cả theo quan
điểm của cá nhân người thực hiện đề tài.
Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp cho nhà quản trị ngân hàng một cách
nhìn tích cực về vấn đề quản trị CLTD trong hoạt động cho vay đối với đối
tượng KHBL. Đồng thời đề tài nghiên cứu sẽ cung cấp một số các giải pháp
được xem như là công cụ để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay KHBL tại

1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại
1.1.1. Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Theo Luật các TCTD (2010) “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân
hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Trong đó,
một TCTD được định nghĩa “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một,
một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân
hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng
nhân dân”.
Như vậy, cóthể nói một cách khái quát “NHTM là một định chế tài
chính trung gian, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và cung cấp
danh mục dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và
các dịch vụ thanh toán. Mặt khác, nhờ vào hệ thống NHTM mà nguồn tiền
nhàn rỗi trongxã hội được tập trung lại với số lượng lớn, đồng thời được đưa
vào sử dụng nhằm tái cấp nguồn vốn ấy cho các tổ chức kinh tế (TCKT), cá
nhân có nhu cầu về vốn; từ đó tạo nền tảng phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước”.
1.1.1.2. Chức năngcủa NHTM
(1) Chức năng trung gian tài chính
“Là chức năng quan trọng nhất của NHTM. Khi thực hiện chức năng
trung “gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và
người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò nhận
tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


6


http://lrc.tnu.edu.vn


7

dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ
phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch
vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh
toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Ngân
hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng
trung ương đã áp dụng đối với NHTM. Do vậy ngân hàng trung ương có thể
tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn”. (Nguyễn Minh Kiều,
2012)
1.1.1.3. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Luật các TCTD quy định các hoạt động của TCTD mà chủ yếu là NHTM
được thực hiện bao gồm: hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt
động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, các hoạt động khác theo qui định.
(Nguyễn Đăng Dờn, 2012)
(1) Hoạt động huy động vốn
“NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau đây: (i) Nhận tiền gửi
của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi
không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. (ii) Phát hành chứng chỉ
tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân
trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
(iii) Vay vốn của các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và của các TCTD nước
ngoài. (iv) Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. (v) Các hình thức huy động vốn khác theo quy
định của Ngân hàng nhà nước”. (Nguyễn Đăng Dờn, 2012)
(2) Hoạt động tín dụng

nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; (3) Thực hiện
dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được ngân
hàng Nhà nước chấp thuận; (4) Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống
thanh toán liên NH quốc gia; (5) Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế sau khi
được NHNN chấp thuận.”(Nguyễn Đăng Dờn, 2012)
(4) Các hoạt động khác
“Ngoài các hoạt động chính là huy động vốn, cấp tín dụng, hoạt động
dịch vụ thanh toán và ngân quỹ thì NHTM còn thực hiện một số hoạt động khác
bao gồm: (1) Góp vốn, mua cổ phần: NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


9

trữ để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp, các công ty và tổ chức tín
dụng khác khi được sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp
thuận; (2) Tham gia thị trường tiền tệ: NHTM được tham gia đấu thầu tín phiếu
Kho bạc; mua bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho
bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường
tiền tệ; (3) Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và các sản phẩm phái sinh:
sau khi được ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản, NHTM được kinh
doanh, cung ứng các dịch vụ cho khách hàng trong nước và nước ngoài các sản
phẩm bao gồm: Ngoại hối; phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và các tài
sản tài chính khác; (4) Nghiệp vụ uỷ thác và đại lý: NHTM được quyền uỷ thác,
nhận uỷ thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh
doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; (5)
Các hoạt động kinh doanh khác của NHTM: Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn

Theo quy định của Vietcombank tại công văn số 4542/VCB-KHDN ngày
22/12/2014

v/v

tách

sổ

KHTC

BB-BL



Công

văn

số

3377/VCB.KHCN.CSSPBL ngày 08/09/2015 v/v thay đổi tiêu chí định danh
KHDN/SME: “Khách hàng bán buôn (KHDN) là các khách hàng đáp ứng một
trong các tiêu chí: (i) Doanh thu năm tài chính thời điểm gần nhất ≥ 100 tỷ
đồng; (ii) Vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính thời điểm gần nhất ≥ 30 tỷ
đồng; (iii) Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu qua Vietcombank ≥ 4 triệu
USD; (iv) Tiền gửi bình quân tại Vietcombank ≥ 10 tỷ đồng; (v) Nhóm khách
hàng là TCTD phi ngân hàng và nhóm khách hàng là Chi nhánh, công ty vốn
góp trên 50% của các Tập đoàn, Tổng công ty lớn hiện có giao dịch nhiều tại
Vietcombank. Những khách hàng không đáp ứng được các tiêu chí trên thì được

lớn, thường có thời hạn sử dụng lâu.”
Việc xác định thời hạn trên cũng chỉ có tính chất tương đối vì nhiều
khoản cho vay không xác định trước được chính xác thời hạn.
(2) Theo mục đích sử dụng vốn
+ Cho vay SXKD: “là các sản phẩm đáp ứng nhu cầu vay vốn phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh của KHCN, hộ gia đình và các DNSVM.”
+ Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống: “là các sản phẩm tín dụng cấp
cho cá nhân để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của KHCN, hộ gia đình như: cho
vay mua ô tô tiêu dùng, cho vay mua nhà dự án, cho vay mua nhà đất, xây
dựng sửa chữa nhà ở,…”
(3) Theo đối tượng cấp tín dụng
+ Cho vay đối với KHCN, hộ gia đình: “là các sản phẩm đáp ứng nhu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


12

cầu vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng của
các KHCN, HGĐ.”
+ Cho vay DNSVM: “là các sản phẩm đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu
động ròng để phục vụ hoạt động kinh doanh của dệpoanh ngh, nhu cầu mua
sắm, đầu tư xây dựng tài sản cố định, cải tiến nâng cấp kỹ thuật, các nhu cầu
về bảo lãnh, chiết khấu,…”
(4) Theo tài sản đảm bảo
+ Tín dụng có đảm bảo: “là loại hình cấp tín dụng mà tất cả các khoản
tín dụng được bảo đảm đầy đủ bằng tài sảncủa khách hàng, bên thứ ba hoặc bảo
lãnh của bên thứ ba.”
+ Tín dụng có đảm bảo một phần: “là loại hình cấp tín dụng mà một/ một

TDBL mang tính thời điểm rất cao. Tính thời điểm thể hiện ở việc NH chọn
thời điểm nào thì đưa ra sản phẩm mới, quyết định giảm phí, tăng lãi suất hay
có chương trình khuyến mại phù hợp nhất đối với khách hàng. Tính thời điểm
còn thể hiện ở tính cập nhật thông tin về sản phẩm dịch vụ của NH, đặc biệt
các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng, cập nhật thông
tin về KHCN khi có sự thay đổi. Vì vậy, NH cầnnhanh nhạy trong việc dự đoán
và xác định thời điểm để có kế hoạch đưa sản phẩm dịch vụ ra thị trường để có
thể thu hút được nhiều khách hàng và hiệu quả nhất, đồng thời có sự cập nhật
nhanh nhất các thay đổi từ phía khách hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch
vụ.”
- “Hoạt động TDBL tuân theo luật số lớn. Với đặc thù phục vụ số
lượng rất lớn khách hàng, sản phẩm dịch vụ đa dạng nên mặc dù giá trị của
từng khoản vay thường không lớn nhưng số lượng các khoản vay lại rất lớn.
Số lượng kênh giao dịch phải đủ lớn nhằm đáp ứng nhu cầu rộng khắp của
cư dân trong xã hội.”
1.1.2.4. Vai trò của tín dụng bán lẻ của ngân hành thương mại
Đối với nền kinh tế: “Tín dụng bán lẻ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
và việc làm, phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính. Đồng thời là công cụ
điều tiết kinh tế xã hội của nhà nước. Thông qua lãi suất, tín dụng ngân hàng
nói chung và tín dụng bán lẻ nói riêng góp phần lưu thông tiền tệ, ổn định
giá trị đồng tiền. Giúp truyền tải vốn từ người thừa vốn sang người thiếu
vốn, cụ thể là các cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vừa nhỏ”.(Nguyễn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


14

Minh Kiều, 2012)



15

sung nguồn vốn lưu động thiếu hụt tạm thời trong hoạt động kinh doanh hoặc
đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, Cho vay vốn trung, dài hạn
để đầu tư tài sản cố định phục vụ hoạt động kinh doanh của các cá nhân,
HGĐ, DNSVM.
* Cho vay tiêu dùng: là tín dụng mà NH cho vay đối với người tiêu dùng
nhằm thỏa mãn mua sắm hàng tiêu dùng lâu bền như: nhà cửa, phương tiện vận
chuyển, học tập, du lịch,… đồng thời hướng đến mục tiêu đa dạng hóa khách
hàng và tăng thu nhập cho NH.
Với xu hướng nhu cầu vay tiêu dùng ngày càng gia tăng mạnh mẽ gắn
liền với nhu cầu về hàng tiêu dùng cao cấp, xa xỉ,…vay tiêu dùng giúp họ nâng
cao mức sống, tăng khả năng được đào tạo, giúp họ tìm kiếm được công việc
có thu nhập cao hơn, đủ khả năng trả nợ NH. Cho vay tiêu dùng có hai hình
thức: Cho vay không có tài sản đảm bảo, cho vay có tài sản đảm bảo.
Cho vay tiêu dùng bao gồm:
- Cho vay du học đối với cá nhân: là hình thức NH cung cấp nguồn tài
chínhđể hỗ trợ học sinh theo học các chương trình đào tạo của nước ngoài hoặc
các chương trình đào tạo có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.
KH có nhu cầu sử dụng dịch vụ này cần có tài sản đảm bảo và chứng
minh được nguồn trả nợ cho NH.
- Cho vay mua, xây sửa nhà đối với cá nhân: là sản phẩm tín dụng dành
cho đối tượng khách hàng có nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà đất, xây dựng
sửa chữa nhà ở nhưng chưa thể thực hiện do khách hàng chưa có đủ tài chính.
Giá trị khoản vay được cấp dựa trên phương án mua, sửa chữa nhà,
nguồn chínhtài của khách hàng. Khi sử dụng dịch vụ này khách hàng có thể
vay ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùy thuộc vào mức độ tài chính của
khách hàng.

phạm vi hạn mức cấp cho khách hàng. Việc khách hàng có thực sự vay hay
không phụ thuộc vào quá trình sử dụng thẻ sau đó.Có thể hiểu một cách đơn
giản thẻ tín dụng là loại hình tín dụng mà khách hàng được quyền chi tiêu trước,
trả tiền sau thông qua phương thức chi trả bằng thẻ, với hạn mức do ngân hàng
quy định. Phương thức thanh toán được thực hiện bằng máy chấp nhận thẻ
(POS) hoặc phối hợp với các trang web bán hàng trực tuyến, hãng máy bay,
điện thoại, trò chơi điện tử... cho khách hàng thanh toán tiền mua hàng, mua
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status