Kế hoạch cá nhân và bộ môn Giáo viên : Nguyễn Thanh Hải
===================================================================
Kế hoạch Cá nhân
I. Sơ yếu lí lịch
1- Họ và tên: Nguyễn Thanh Hải.
2- Sinh ngày : 13/05/1983
3- Chuyên ngành đào tạo: CĐSP Hoá
4- Trình độ đào tạo: Cao đẳng.
5- Hình thức đào tạo : Chính quy.
6 - Tổ chuyên môn: Tổ KHTN.
II. Phần hành đ ợc phân công :
- Giảng dạy : - Môn Hoá: Khối 8 & 9 .
- Môn Sinh học: Khối 6.
- Bồi dỡng HSG Hoá 8, 9.
- Dạy BTKT Hoá 8.
III. Đặc điểm tình hình :
1) Đội ngũ giáo viên :
- Tổng số GV và nhân viên : 30
- Hiệu trởng : - Đ/c Phạm Ngọc Thành .
- Hiệu phó : - Đ/c Nguyễn Đức Tuấn .
- Ba tổ chuyên môn : Tổ KHTN ; Tổ KHXH ; Tổ hành chính .
+ Đội ngủ GV trẻ đầy nhiệt huyết, yêu nghề, luôn gắn bó đoàn kết với nhau giúp nhau cùng
hoàn thành nhiệm vụ.
+ BGH nhà trờng luôn quan tâm, tạo điều kiện cho GV hoàn thành tốt nhiệm vụ. Tuy nhiên phần
đông giáo viên còn trẻ nên kinh nghiệm giảng dạy còn ít, còn có một số giáo viên cha thật sự cố
gắng trong công việc, làm việc thiếu khoa học, cha tiếp cận đợc với CNTT.
+ Trờng vừa đợc công nhận là trờng đạt chuẩn quốc gia, nên đó vừa là niềm tự hào nhng cũng
vừa là trách nhiệm nặng nề cho tất cả các cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trờng trong năm
học này và những năm tiếp theo. Do đó cần phải có sự nổ lực và đoàn kết nhất trí cao trong nhà
trờng để hoàn thành tốt nhiệm vụ.
sân vận động.
- Nhà trờng có đầy điều kiện tốt phục vụ cho việc dạy và học. Có đủ các phòng học bộ môn
(Sinh - Hoá - Toán Lý Phòng nghe nhìn đa năng), phòng đội, phòng tin học. Tất cả phục
vụ cho việc dạy và học nâng cao chất luợng giáo dục toàn diện.
- Khu nội trú gần trờng tạo điều kiện cho giáo viên ở xa về yên tâm công tác.
- Các hạng mục công trình và thiết bị dạy học đã đợc xây dựng và mua sắm đầy đủ, cơ bản sẽ
phục vụ tốt cho việc dạy và học.
4) Trang thiết bị phục vụ giảng dạy:
- Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhng nhà trờng đã trang bị những thiết bị ĐDDH cần thiết
phục vụ cho nhiều môn. Đặc biệt có phòng học bộ môn giúp cho việc thực hành gặp nhiều thuận
lợi. Đảm bảo 100% giờ học luôn có đủ đồ dùng, hoá chất cần thiết.
- Th viện có đủ SGK, sách tham khảo cho các bộ môn tạo điều kiện cho GV có đủ thêm tài liệu
để tham khảo, BDHS giỏi. Trờng đã nối mạng internet phục vụ cho năm học CNTT.
- Trờng đã có PTDH hiện đại là máy tính xách tay và đầu chiếu đa năng để phục vụ cho năm học
CNTT và ĐMPP dạy học.
5) Bản thân:
- Bản thân là giáo viên đợc đào tạo bài bản, chính quy tại trờng s phạm nên đó sẽ là nền tảng cơ
bản và vững chắc cho việc giảng dạy và giáo dục học sinh vì đã có am hiểu nghiệp vụ s phạm
nhất định. Với tuổi đời còn trẻ, lòng yêu nghề và đầy nhiệt huyết cùng với sự chăm chỉ học hỏi
trong chuyên môn nên bản thân sẽ luôn có gắng hết mình với công việc để hoàn thành tốt nhiệm
vụ.
- Đây là năm giảng dạy thứ ba nên cũng đã rút ra đợc cho mình mộ số bài học kinh nghiệm đáng
quý, song kinh nghiệm giảng dạy còn cha nhiều nên rất mong sự gúp đỡ nhiều của BGH nhà tr-
ờng và đồng nghiệp để bản thân đợc tiến bộ, hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
- Với bản thân thấy rằng: Mỗi ngày đến trờng là một niềm vui, là nhiệm vụ cao cả mà mình đợc
làm, đợc cống hiến !
- Tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào dạy học nên bản thân cũng đã xây dựng đợc kế
hoạch cho mình, trong năm học này sẽ tiếp tục ứng dụng CNTT vào phục vụ việc giảng dạy.
=================================================================
Trờng THCS Quảng Đông Năm học 2009 - 2010
học sinh. Giúp học sinh bớc đầu có ý thức tìm tòi nghiên cứu khoa học và giâI thích đợc các
hiện tợng hoá học xung quanh.
- Bên cạnh đó chú ý bồi dỡng kiến thức, kĩ năng cho đối tợng học sinh giỏi để tham dự các kì thi
HSG có kết quả cao, hớng dẫn đối tợng này khả năng tự học, tự đọc sách, tài liệu tham khảo.
- Đẩy mạnh việc kiểm tra thờng xuyên dới nhiều hình thức khác nhau, thực hiện chấm , trả bài
kịp thời chính xác, giành thời gian chữa lỗi sai về kiến thức và kĩ năng sau mỗi bài kiểm tra và
có thể với từng bài.
- Soạn bài phù hợp với đối tợng học sinh.
- Sử dụng hiệu quả các đồ dùng hiện có, làm thêm, cải tiến 1 số đồ dùng cần thiết cho chơng
trình.
- Tích cực đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giảng dạy sao cho có kết quả.
- Quan tâm giúp đỡ HS yếu, nâng cao chất lợng đại trà bằng cách phụ đạo học sinh yếu kém
vào các buổi chiều .
- Có những biện pháp khen che kịp thời để động viên khích lệ các em học tập
4. Chất l ợng mũi nhọn:
=================================================================
Trờng THCS Quảng Đông Năm học 2009 - 2010
3
Kế hoạch cá nhân và bộ môn Giáo viên : Nguyễn Thanh Hải
===================================================================
- Bồi dỡng HSG Hoá 9 (kì I), Hoá8 học kì II.
- Chỉ tiêu: Có 1 HS đạt giải HSG cấp huyện trở lên.
- Biện pháp: - Thực hiện công tác BDHSG theo kế hoạch và chơng trình có hiệu quả.
- Thờng xuyên tự học, tự bồi dỡng để nâng cao trình độ, đáp ứng đợc công tác BD HSG.
- Động viên, khuyến khích học sinh chăm học, HD học sinh biết cách tự học, cung cấp tài liệu
học tập cho học sinh.
- Có hớng phấn đấu quyết tâm cao, và xác định BD HSG là nhiệm vụ vô cùng quan trọng.
5. Danh hiệu giáo viên :
- Chỉ tiêu: LĐ tiên tiến xuất sắc.
- Biện pháp: - Luôn hoàn thành tốt phần hành đợc phân công.
- Đối với cuộc vận động Hai không với bốn nội dung và cuộc vận động học tập làm theo
tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh. Bản thân là giáo viên cần trung thực trong công tác chấm
chữa, kiểm tra. Thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá HS, công bằng với mọi học sinh.
=================================================================
Trờng THCS Quảng Đông Năm học 2009 - 2010
4
Kế hoạch cá nhân và bộ môn Giáo viên : Nguyễn Thanh Hải
===================================================================
- Thực hiện ra đề kiểm tra đúng quy định để hạn chế học sinh nhìn bài nhau.
- Thực hiện thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong công tác.
- Đăng kí thi đua, cam kết thực hiện các cuộc vận động nói trên.
- Thờng xuyên trau dồi đạo đức nhà giáo, thực sự là tấm gơng sáng để học sinh noi theo.
- Thờng xuyên tự học, tự bồi dỡng để nâng cao trình độ, đáp ứng đợc yêu cầu công tác.
11. Tham gia hoạt động đoàn thể:
- Tích cực tham gia mọi hoạt động của các đoàn thể nh CĐ và chi đoàn.
- Tham gia các tốt các phong trào văn hoá văn nghệ thể dục thể thao, báo tờng, hiến máu nhân
đạo.
12. Đăng kí chuyên đề đổi mới PPDH
- Chuyên đề: ứng dụng CNTT vào dạy học Hoá học.
13. Đăng kí sáng kiến kinh nghiệm :
- Chuyên đề: Tạo hứng thú cho học sinh khi học Hóa học.
14. Đăng ký đồ dùng dạy học:
- Cải tiến bình điện phân nớc.
15. Năm học tiếp tục ứng dụng CNTT .
- Bản thân đã có máy vi tính và đã nối mạng Internet để tiếp tục phục vụ cho năm học CNTT.
- Tiếp cận với các phần mềm phục vụ cho giảng dạy, tiến tới dạy bằng giáo án điện tử.
- Tìm tòi, su tầm các phần mềm hoá học, thí nghiệm ảo hoá học phục vụ cho giảng dạy.
- Tiếp tục đăng kí soạn giáo án Word và tin học hoá các hồ sơ chuyên môn..
- Tiếp tục tham gia đóng góp xây dựng website của trờng nhằm góp phần nâng cao chất lợng của
website, quảng bá hình ảnh của nhà trờng với các đơn vị khác.
Yếu
kém
Ghi chú
9A
9B
9C
Cộng K9
8A
8B
Cộng K8
II.Mục tiêu của môn hoá học :
- Hoá học là 1 môn khoa học thực nghiệm chuyên nghiên cứu về chất và các hiện tợng kèm theo
sự biến đổi của chất. Nó bao gồm 1 chùm kiến thức: Đối với lớp 8 các em có nhiệm vụ nghiên
cứu những kiến thức khái quát nh: Khái niệm, định luật hoá học cơ bản, cách tính theo công thức
hoá học và phơng trình hoá học. Tính chất 1 số đơn chất tiêu biểu( O
2
, H
2
) và hợp chất ( H
2
O) và
cả chơng dung dịch. Đó là kiến thức cơ sở, nền tảng vững chắc để lớp 9 các em sẽ học tốt hơn về
tính chất hoá học của 4 loại hợp chất vô cơ, kim loại và phi kim, hợp chất hữu cơ và đi kèm với
nó là chất tiêu biểu cho mỗi loại. Với chùm kiến thức liên quan chặt chẽ với nhau, giúp các em
có cơ sở khoa học để giải thích các hiện tợng trong đời sống, sản xuất ở môi trờng xung quanh.
Gắn liền khoa học với đời sống thực tiễn, từ đó các em thấy đợc vai trò quan trọng của bộ môn,
thấy đợc sự cần thiết của môn học này, giúp em có thêm lòng tin tởng vào khoa học, sống lạc
quan, có hứng thú, say mê học tập bộ môn, thích, ham muốn trở thành các nhà nghiên cứu khoa
học trong tơng lai.
iiI. Nhiệm vụ của bộ môn Hoá học :
dung dịch.
- Có kỹ năng học tập bằng phơng pháp tự nghiên cứu.
3. Thái độ, tình cảm:
- Gây hứng thú, ham thích học tập môn Hoá học
- Tạo niền tin về sự tồn tại về sự biến đổi vật chất, về khả năng nhận thức của con ngời.
Vai trò của hoá học với đời sống con ngời.
- ý thức tuyên truyền và vận dụng những tiến bộ của khoa học nói chung và hoá học nói
riêng vào đời sống, sản xuất của gia đình.
- Rèn luyện những phẩm chất, thái độ tình cảm, kiên trì, tỉ mỉ...
IV. Cấu trúc ch ơng trình- nội dung môn Hoá học THCS:
1. Cấu trúc chơng trình:
Hoá 8 : Cả năm : 37 tuần = 70 tiết.
Học kì I: 19 tuần = 36 tiết.
Học kì II : 18 tuần = 34 tiết.
Hoá 9 : Cả năm : 37 tuần = 70 tiết.
Học kì I: 19 tuần = 36 tiết.
Học kì II : 18 tuần = 34 tiết.
2. Nội dung chơng trình:
Hoá 8 : - Chơng I : Chất Nguyên tử Phân tử.
- Chơng II : Phản ứng hoá học.
- Chơng III : Mol và tính toán hoá học.
- Chơng IV : Oxi Không khí.
- Chơng V : Hiđro Nớc.
- Chơng VI : Dung dịch.
* Hoá 9 : - Chơng I : Các loại hợp chất vô cơ.
- Chơng II : Kim loại
- Chơng III : Phi kim sơ lợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Chơng IV : Hiđocacbon Nhiên liệu.
- Chơng V : Dẫn xuất của Hiđocacbon.
- Biết đợc một số phân tử có khả
năng khuyếch tán trong không khí
- Biết cách biểu diễn công thức hoá
học của một chất, ý nghĩa của công
thức hoá học.
- Học sinh hiểu đợc hoá trị là gì ,
biết cách xác định hoá trị của một
nguyên tố.,
2. K ĩ năng :
-Tách chất ra khỏi hỗn hợp.
- Giải thích đợc một số hiện tợng
xảy ra trong đời sống.
- Rèn 1 số kĩ năng thao tác thí
nghiệm, quan sát hiện tợng, giải
thích và minh hoạ bằng PTHH.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng say mê yêu thích
bộ môn trên cơ sở có kiến thức và
kĩ năng, trên cơ sở những thí
nghiệm đợc thực hành, tạo niềm tin
1-Phối hợp các phơng
pháp:
- Làm thí nghiệm,
- Vấn đáp tìm tòi ,
- Hoạt động nhóm.
- Nêu và giải quyết
vấn đề.
2-Học sinh tự đọc tài
liệu, quan sát.
3-Tổ chức cho các
Trờng THCS Quảng Đông Năm học 2009 - 2010
8
Kế hoạch cá nhân và bộ môn Giáo viên : Nguyễn Thanh Hải
===================================================================
vào khoa học trên cơ sở các thí
nghiệm.
Chơng II
Phản
ứng hoá
học.
1. k iến thức :
- Hiu c hin tng vt lớ ,
hin tng húa hc .
- Nhn bit cỏc du hiu , hin
tng khi cú phn ng húa hc
xy ra v vit c phng trỡnh
ch ca phn ng húa hc .
- Khỏi nim v ý ngha ca nh
lut bo ton khi lng .
- Bit cỏch lp mt phng trỡnh
húa hc khi cú phn ng húa hc
xy ra .
2. K ĩ năng :
- Giải thích đợc một số hiện tợng
xảy ra trong đời sống.
- Rèn 1 số kĩ năng thao tác thí
nghiệm, quan sát hiện tợng, giải
thích và minh hoạ bằng PTHH.
- Rèn kĩ năng lp phng trỡnh húa
hc khi cú phn ng húa hc xy
hợp ở trên lớp và ở
nhà.
* Dụng cụ , thiết
bị:
- Đèn cồn, lọ thuỷ
tinh, , ống nghiệm,
cốc thuỷ tinh, công
tơ hút , giá sắt, giá
ống nghiệm.
- Tranh vẽ: sơ đồ
phản ứng hoá học.
* Hoá chất
- CuSO
4
, BaCl
2
,
KMnO
4
- Bộ dụng cụ thí
nghiệm cho học
sinh làm thí
nghiệm.
=================================================================
Trờng THCS Quảng Đông Năm học 2009 - 2010
9
Kế hoạch cá nhân và bộ môn Giáo viên : Nguyễn Thanh Hải
===================================================================
Chơng
III :
+ Tính theo PTHH .
3. Thái độ:
- Giáo dục cho HS lòng say mê
học tập yêu thích bộ môn.
1-Phối hợp các phơng
pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn
đề.
2- áp dụng công nghệ
thông tin trong dạy
học.
3- Phơng pháp xử lí
thông tin kết hợp ở
trên lớp và ở nhà.
Dụng cụ, thiết bị
- Máy tính, máy
chiếu qua đầu, màn
chiếu.
- Bảng phụ
- Bảng nhóm
- Tranh ảnh.
Chơng IV
1. k iến thức :
- Học sinh biết tính chất vật lí, hoá
học của Oxi.
- Phơng pháp điều chế o xi trong
phòng thí nghiệm, trong công
nghiệp.
- Biết đợc hai loại phản ứng hoá
hệ kiến thức để giải thích những
hiện tợng trong tự nhiên.
-Tiếp tục hình thành 1 số kỹ năng
mới viết PTHH, kỹ năng phân biệt
các chất khí.
- Tiếp tục rèn kỹ năng tính theo
PTHH.
- Rèn thao tác thí nghiệm
3. Thái độ:
- Giúp học sinh thấy đợc vai trò của
oxi trong đời sống cũng nh trong
sản xuất.
-Từ đó các em thêm hứng thú say
mê học tập hơn. Giúp HS có đợc
những phẩm chất của ngời là công
tác khoa học nh: cẩn thận, tỉ mỉ,
chính xác, khoa học gọn gàng ngăn
nắp. Kích thích tìm tòi trong khoa
học.
nghiên cứu tuỳ theo
từng bài.
2- Sử dụng thí nghiệm
nghiên cứu (Với giáo
viên) đối với thí
nghiệm khó.
3- Vận dụng công
nghệ thông tin trong
dạy học.
4- Phơng pháp xử lí
thông tin kết hợp ở
phân biệt , chuỗi phản ứng.
- Tiếp tục rèn một số thao rác thí
nghiệm nh lấy hoá chất, đun hoá
chất, rèn kĩ năng quan sát, phân
tích, rút ra nhận xét.
1-Phối hợp các phơng
pháp:
Đàm thoại, nêu vấn
đề, giải thích minh
hoạ tranh,
Tổ chức cho học sinh
làm thí nghiệm nghiên
cứu tuỳ theo từng bài
2- Sử dụng thí nghiệm
chứng minh (Với giáo
viên) đối với thí
nghiệm khó.
3- Vận dụng công
nghệ thông tin trong
dạy học.
Dụng cụ , thiết bị
- ống nghiệm, cặp
giá TN, đèn cồn,
hệ thống ống dẫn,
kẹp sắt ,muôi thuỷ
tinh.
- Máy tính, máy
chiếu qua đầu, màn
chiếu.
- Phiếu học tập