ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HẢI NAM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY
ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO DÂN TỘC
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HẢI NAM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY
ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO DÂN TỘC
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI ĐÌNH HÒA
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện
Định Hóa, Chi cục Thống kê huyện Định Hóa, Ngân hàng Chính sách xã hội
huyện Định Hóa đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận
văn.
Tôi xin cảm ơn đến toàn thể người thân trong gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã quan tâm, giúp đỡ, động viên cho tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Hải Nam
iii
DANH MỤC VIẾT TẮT
BCH
: Ban chấp hành
CNH-HĐH
: Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
DTTS DBKK
: Dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
: Xóa đói giảm nghèo
XKLĐ
: Xuất khẩu lao động
ĐVT
: Đơn vị tính
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
DANH MỤC VIẾT TẮT .................................................................................... iii
MỤC LỤC .......................................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................ vi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN................................................................................. vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu: ............................................................................................................ 2
5. Ý nghĩa đề tài ....................................................................................................................... 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ..................... 4
1.1. Cơ sở lý luận ..................................................................................................................... 4
1.1.1.Tổng quan về đói nghèo ................................................................................................. 4
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 44
3.1. Tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, mô hình tổ chức và hoạt động của ngân
hàng chính sách xã hội huyện Định Hóa ............................................................................... 44
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................................... 44
3.1.2. Cơ cấu tổ chức : ........................................................................................................... 45
3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCSXH huyện Định Hóa................................ 48
3.2. Hiệu quả cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Định Hóa. .................. 55
3.2.1. Dư nợ cho vay ưu đãi tại NHCSXH huyện Định Hóa ................................................. 55
3.2.2. Kết quả hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Định Hóa ............ 57
(Đvt: Triệu đồng, Hộ) ............................................................................................................ 57
3.2.3. Những đổi mới trong công tác cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Định Hóa ...... 58
3.3. Tình hình thực hiện vay vốn của các hộ nghèo dân tộc và Đánh giá hiệu quả cho vay hộ
nghèo dân tộc điều tra thực tế. ............................................................................................... 58
3.3.1. Tình hình thực hiện vay vốn của các hộ nghèo dân tộc điều tra thực tế...................... 58
3.3.2. Đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo dân tộc điều tra thực tế. .................................... 60
3.4. Một số hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH
huyện Định Hóa ..................................................................................................................... 64
3.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay ưu đãi xóa đói giảm nghèo ...................... 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 68
1. Kết luận .............................................................................................................................. 68
2. Kiến nghị ........................................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 72
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Chuẩn mực nghèo của một số nước trên thế giới ......................................... 8
Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, cho vay ưu đã đối
với hộ nghèo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo
tại NHCSXH huyện Định Hóa.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay ưu đãi đối với hộ
nghèo tại NHCSXH huyện Định Hóa nhằm giúp những người nghèo và các đối
tượng chính sách có thể tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn, tạo điều kiện cho họ thoát
khỏi cảnh nghèo và vươn lên làm giàu chính đáng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất để thu thập thông tin thay
vì chọn mẫu phi xác suất vì lí do: Tổng thể nghiên cứu là hộ nghèo dân tộc có vay
vốn ưu đãi của Ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn huyện Định Hóa, là một
tổng thể có thể xác định được trên cơ sở thông tin từ NHCSXH huyện Định Hóa.
Đồng thời, luận văn sử sụng phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, sử dụng
phương pháp xử lý số liệu bằng công cụ excel để đánh giá đối với từng vấn đề được
đưa ra và so sanh số liệu để thấy sự thay đổi của hiệu quả cho vay ưu đãi của
NHCSXH huyện đối với hộ nghèo dân tộc.
Kết quả chính và kết luận
Luận văn đã tập trung phân tích hiệu quả cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo dân
tộc tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Phân tích,
đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động cho vay vốn đối với các hộ
nghèo, đặc biệt là các hộ nghèo dân tộc. Phân tích những thay đối của các hộ nghèo
dân tộc khi được vay vốn ưu đãi của NHCSXH huyện Định Hóa và các yếu tố ảnh
viii
Nhằm thực hiện chủ trương xóa đói giảm nghèo, xây dựng xã hội công bằng
văn minh Chính phủ đã đề ra những chính sách giúp đỡ người nghèo khắc phục khó
khăn để vươn lên làm ăn có hiệu quả. Góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo
trong xã hội, trong các chính sách giúp đỡ người nghèo nói chung thì chính sách về
vay vốn ưu đãi của NHCSXH có vai trò đặc biệt quan trọng. Mặc dù hiện nay có
nhiều tổ chức tín dụng trong nước và các quỹ cho vay ưu đãi đối với người nghèo
đã và đang hoạt động, song phạm vi hoạt động còn hẹp và hiệu quả chưa cao. Thực
tế đòi hỏi NHCHXH phải có giải pháp để nâng cao hiệu quả vốn vay ưu đãi để đáp
ứng kịp thời nhu cầu vay vốn cho hộ nghèo, đặc biệt là hộ nghèo dân tộc, góp phần
quan trọng trong công tác xóa đói giảm nghèo.
2
Xuất phát từ lý do trên tôi lựa chọn đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả cho
vay ưu đãi đối với hộ nghèo dân tộc tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên" làm luận văn tốt nghiệp của mình. Nhằm nghiên
cứu đề xuất một số giải pháp giải quyết vấn đề trong hoạt động cho vay người
nghèo.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, cho vay ưu đã đối
với hộ nghèo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo
tại NHCSXH huyện Đinh Hóa.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay ưu đãi đối với hộ
nghèo tại NHCSXH huyện Định Hóa nhằm giúp những người nghèo và các đối
tượng chính sách có thể tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn, tạo điều kiện cho họ thoát
khỏi cảnh nghèo và vươn lên làm giàu chính đáng
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động tín dụng cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo là hộ dân tộc tại
hộ nghèo, góp phần thực hiện thành công chương trình xóa đói giảm nghèo trên địa
bàn huyện.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.Tổng quan về đói nghèo
Định nghĩa về nghèo đói trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau về nghèo
nhưng phổ biến hơn cả là “nghèo tuyệt đối” và “nghèo tương đối”.
- Theo nghĩa tuyệt đối, nghèo khổ là một trạng thái mà các các nhân thiếu
những nguồn lực thiết yếu để có thể tồn tại. Khái niệm này nhằm vào phúc lợi kinh
tế tuyệt đối của người nghèo, tách rời với phân phối phúc lợi của xã hội. Điều này
có nghĩa là mức tối thiểu được xác định bằng ranh giới nghèo khổ. Ranh giới nghèo
khổ phản ánh mức độ nghèo khổ của một tầng lớp dân cư nhất định trong thời gian
nhất định. Nó thay đổi cùng với sự phát triển kinh tế và những chính sách điều
chỉnh xã hội trong các kế hoạch chung và dài hạn của quốc gia. Ranh giới nghèo
khổ có thể được xếp theo cách tiếp cận “ đáp ứng nhu cầu cơ bản”, trong đó chỉ rõ
mức dinh dưỡng tối thiểu và những nhu cầu thực phẩm khác. Ích lợi của việc sử
dụng phương pháp tiếp cận nghèo tuyệt đối là có thể theo dõi những thay đổi tình
trạng phúc lợi của
- Theo nghĩa tương đối nghèo là tình trạng thiếu hụt các nguồn lực của các cá
nhân hoặc nhóm trong tương quan của các thành viên khác trong xã hội, tức là so
với mức sống tương đối của họ. Như vậy, nghèo tương đối là tình trạng của một bộ
phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng tại địa phương xem
xét Khái niệm này thường được các nhà xã hội học ưa dùng vì nghèo tương đối liên
quan đến sự chênh lệch về những nguồn lực vật chất, nghĩa là về bất bình đẳng
phân phối trong xã hội. Phương pháp tiếp cận này cho thấy rằng nghèo khổ là khái
với ngưỡng nghèo đói vì vậy khi có giao động về thu nhập cũng làm họ rơi xuống
ngưỡng nghèo.Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp cũng tạo nên khó khăn cho
người nghèo.
+ Nghèo đói tập trung ở các vùng có điều kiện khó khăn: Đa số người nghèo
sống trong vùng có điều kiện tài nguyên thiên nhiên rất nghèo nàn, điều kiện tự
nhiên khắc nghiệt như vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hoặc ở các vùng Đồng bằng
sông Cửu Long, miền Trung......, do sự biến động của thời tiết (bão, lụt, hạn hán)
khiến cho các điều kiện sống, đặc biệt sự kém phát triển về cơ sở hạ tầng của các
vùng nghèo đã làm cho các vùng này càng tách biệt với các vùng khác.
Bên cạnh đó điều kiện tự nhiên không thuận lợi, số người cứu trợ đột xuất
hàng năm khá cao. Hàng năm số hộ tái nghèo trong tổng số hộvừa thoát nghèo vẫn
còn lớn.
6
+ Đói nghèo tập trung trong khu vực nông thôn: Đói nghèo là hiện tượng phổ
biến ở nông thôn. Số người nghèo là nông dân chiếm đa số, trình độ tay nghề thấp,
ít khả năng tiếp cận với nguồn lực trong sản xuất.
+ Nghèo đói trong khu vực thành thị: Trong khu vực thành thị, tuy tỷ lệ
nghèo đói thấp hơn và mức sống trung bình cao hơn mức chung cả nước, nhưng
mức độ cải thiện đời sông không đều. Đa số người nghèo thành thị làm việc trong
khu vực kinh tế phi chính thức, công việc không ổn định, thu nhập bấp bênh. Việc
chuyển đổi cơ cấu kinh tế và chủ sở hữu trong khu vực Nhà nước dẫn đến dư thừa
lao động, mất việc làm của một bộ phận người lao động ở khu vực này, làm điều
kiện sống của họ càng thêm khó khăn hơn. Người nghèo thành thị phần lớn sống ở
nơi cơ sở hạ tầng thấp kém, khó có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ cơ bản (nước
sạch, vệ sinh môi trường, ánh sáng, thu gom rác thải, …). Quá trình công nghiệp
hóa, đô thị hóa làm tăng số lượng người di cư tự do từ các vùng nông thôn dến
thành thị, chủ yếu là trẻ em và người trong độ tuổi lao động. Do số lượng quá đông
Ma-lai-xi-a sử dụng tiêu chuẩn 9.910 ca-lo một ngày tính trên một gia đình có
hai người lớn và ba trẻ em để làm đường nghèo. Ấn Độ áp dụng ngưỡng nghèo với
chuẩn mực tiêu thụ bình quân đầu người hàng ngày 2.400 ca-lo đối với vùng nông
thôn và 2.100 ca-lo đối với vùng đô thị. Pa-ki-xtan lấy đường nghèo là tiêu thụ
2.350 ca-lo bình quân một người lớn qui ước hàng ngày. Phi-lip-pin lại lấy ngưỡng
nghèo ở mức 2.000 ca-lo. Tương tự, Xri Lan-ca: 2.500 ca-lo; Nê-pan: 2.124 ca-lo;
Thái Lan: 2.099 ca-lo; Bang-la-đet: 2.122 ca-lo; A-dec-bai-gian: 2.200 ca-lo; một
số quốc gia khác lại sử dụng ngưỡng nghèo là tiêu thụ một ngày 2.100 ca-lo một
người, như Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a,... Ngay trong một quốc
gia mà người ta cũng sử dụng các tiêu chuẩn nghèo khác nhau, ví dụ ở Xri Lan-ca,
các nhà nghiên cứu không phải lúc nào cũng lấy 2.500 ca-lo làm ngưỡng nghèo.
8
Bảng 1.1: Chuẩn mực nghèo của một số nước trên thế giới
Quốc gia
Đơn vị tính
Chuẩn nghèo
Thu nhập
Chi tiêu
Đông Á
Trung Quốc
Nhân dân tệ/năm
Nam Á
Ấn Độ
Thành thị
Ru-pi Ấn Độ/tháng
454,11
Nông thôn
Ru-pi Ấn Độ/tháng
327,56
Nê-pan
Ru-pi Nê Pan/năm
4.404,00
Pa-ki-xtan
Ru-pi Pa-ki-xtan/tháng
748,56
Xri Lan-ca
Ru-pi Xri Lan-ca/tháng
Đô la Mỹ/năm
Xa-moa
Ta-la/tuần
Tôn-ga
Pan-ga/năm
Tu-va-lu
Đô la ÚC/tuần
83,00
767,58
37,49
8.061,00
84,24
(Nguồn: Nguyễn Văn Phẩm, Vụ Hợp tác Quốc tế)
9
Hậu quả của việc sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau ấy giữa các quốc gia làm
ngưỡng nghèo đã gây ra những khó khăn lớn cho việc so sánh quốc tế. Ngay cả việc
so sánh động thái theo thời gian về tình trạng nghèo của một quốc gia cũng thiếu
chính xác. Ví dụ nước Mỹ dùng mức chuẩn của gần nửa thế kỷ trước, khi mà mẫu
tiêu dùng của dân cư khác hẳn với ngày nay, để phản ánh tình trạng nghèo đói hiện
Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng
trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức
độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng
trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức
độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Hộ có mức sống trung bình
Hộ có mức sồng trung bình tại khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân
đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.
Hộ có mức sồng trung bình tại khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân
đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.
(Nguồn: Thuvienphapluat.vn)
Trước đây, việc xác định chuẩn nghèo chỉ dựa vào một tiêu chí duy nhất là
thu nhập. Mặc dù mức thu nhập này được điều chỉnh tăng dần theo diễn biến lạm
phát, nhưng chuẩn nghèo dựa trên thu nhập của Việt Nam không phù hợp với chuẩn
nghèo trên thế giới. Mặt khác, do đời sống khó khăn, nhiều người muốn được xếp
vào diện nghèo để nhận được các khoản hỗ trợ như như vay vốn ưu đãi, bảo hiểm
y tế. Việc sử dụng tiêu chí duy nhất là thu nhập cũng dẫn đến tình trạng bỏ sót đối
tượng, có những người tuy không nghèo về thu nhập nhưng lại không tiếp cận được
một số nhu cầu cơ bản như y tế, giáo dục, thông tin.
Vì vậy, để xóa đói giảm nghèo bền vững, tiêu chuẩn hộ nghèo ở Việt Nam
cần được xác định theo hướng tiếp cận dần với chuẩn quốc tế và đáp ứng được mức
sống tối thiểu của người dân.
1.1.3. Nguyên nhân đói nghèo
Có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh việc xác định nguyên nhân của đói
nghèo. Trên thực tế không có một nguyên nhân biệt lập, riêng rẽ dẫn tới đói nghèo
nhất là đói nghèo trên diện rộng, có tính chất xã hội. Nó cũng không phải là nguyên
nhân thuần tuý về mặt kinh tế hoặc do thiên tai địch hoạ. Ở đây nguyên nhân của
tình trạng đói nghèo là có sự đan xen, thâm nhập vào nhau của cái tất yếu lẫn cái
- Tin tưởng mạnh mẽ vào định mệnh.
- Về đời sống gia đình, nét nổi bật là tỉ lệ ly hôn cao, trẻ em và phụ nữ bị bỏ
rơi, do đó gia đình thường trở thành kiểu gia đình “mẫu hệ”.
- Có xu hướng kết hôn rất sớm, làm cha mẹ ở độ tuổi thanh niên (teen parents);
hôn nhân chủ yếu là “cặp đôi tự do”, có khi là cùng huyết thống.
- Nhiều thế hệ sống chung nên quy mô gia đình thường lớn.
12
- Cha mẹ thường lạm dụng quyền lực trong quá trình nuôi dạy con cái, rất ít
có sự truyền thông với con cái, con cái thường bị đánh đập.
- Trẻ em gần như không biết đến giai đoạn tuổi thơ (childhood) do phải tham
gia lao động rất sớm và thường có kinh nghiệm tình dục rất sớm.
- Thường không quan tâm đến nền giáo dục chính thức, vì vậy con cái họ ít
được trang bị những kỹ năng để thành công trong xã hội.
- Có rất ít ý thức về lịch sử, thường chỉ biết đến những vấn đề của mình, hàng
xóm của mình, lối sống của mình.
- Không hề có ý thức giai cấp.
- Quan niệm thành công là nhờ cơ may chứ không do nỗ lực bản thân.
- Ít có thói quen tiết kiệm.
- Thường không có thói quen tích lũy lương thực, thường có thói quen mua
thực phẩm với số lượng ít và mua nhiều lần trong ngày.
- Việc thế chấp tài sản cá nhân rất phổ biến, thường thiết kế hệ thống tín dụng
tự phát để vay mượn khi có nhu cầu.
- Về các đặc điểm khác có thể liệt kê như nạn nghiện rượu, thường sống ở nơi
có mật độ dân số cao, thường dùng đến bạo lực để giải quyết các xung đột, bạo
hành đối với nữ giới, có tư tưởng tập quần, tin vào sự thống trị của nam giới, trong
cộng đồng thì các gia đình có gốc gác lâu đời thường chiếm ưu thế...
1.1.5. Sự cần thiết phải đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo
chương trình xoá đói giảm nghèo không chỉ đem lại ý nghĩa về mặt kinh tế là tạo
thêm thu nhập chính đáng cho người nông dân ổn định cuộc sống lâu dài, mà xoá
đói giảm nghèo, phát triển kinh tế nông thôn còn là nền tảng, là cơ sở để cho sự
tăng trưởng và phát triển 1 nền kinh tế bền vững, góp phần vào sự nghiệp đổi mới
đất nước. Hơn thế nữa nó còn có ý nghĩa to lớn về mặt chính trị xã hội. Xoá đói
giảm nghèo nhằm nâng cao trình độ dân trí, chăn sóc tốt sức khoẻ nhân dân, giúp
họ có thể tự mình vươn lên trong cuộc sống, sớm hoà nhập vào cuộc sống cộng
đồng, xây dựng được các mối quan hệ xã hội lành mạnh, giảm được khoảng trống
ngăn cách giữa người giàu với người nghèo, ổn định tinh thần, có niềm tin vào bản
thân, từ đó có lòng tin vào đường lối và chủ trương của đảng và Nhà nước. Đồng
thời hạn chế và xoá bỏ được các tệ nạn xã hội khác, bảo vệ môi trường sinh thái.
Ngoài ra còn có thể nói rằng không giải quyết thành công các nhiệm vụ và
yêu cầu xoá đói giảm nghèo thì sẽ không chủ động giải quyết được xu hướng gia
tăng phân hoá giàu nghèo, có nguy cơ đẩy tới phân hoá giai cấp với hậu quả là sự
bần cùng hoá và do vậy sẽ đe doạ tình hình ổn định chính trị và xã hội làm chệch
hướng XHCN của sự phát triển kinh tế -xã hội. Không giải quyết thành công các
chương ttrình xoá đói giảm nghèo sẽ không thể thực hiện được công bằng xã hội
14
và sự lành mạnh xã hội nói chung. Như thế mục tiêu phát triển và phát triển bền
vững sẽ không thể thực hiện được. Không tập trung nỗ lực, khả năng và điều kiện
để xoá đói giảm nghèo sẽ không thể tạo được tiền đề để khai thác và phát triển
nguồn lực con người phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước nhằm đưa nước
ta đạt tới ttrình độ phát triển tương đương với quốc tế và khu vực, tháo khỏi nguy
cơ lạc hậu và tụt hậu.
1.2. Tín dụng và hiệu quả tín dụng cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo
1.2.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng đối với hộ nghèo
1.2.1.1. Khái niệm tín dụng đối với hộ nghèo:
* Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện
hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho
sản xuất kinh doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc
những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như
thế nào để có hiệu quả kinh tế cao. Để làm được điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi
kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng
tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh
tế. Mặt khác, khi số đông người nghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá
thông qua việc trao đổi trên thị trường làm cho họ tiếp cận được với kinh tế thị
trường một cách trực tiếp.
* Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông
thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội
Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất
hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới váo sản
xuất. Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ,vật nuôi và đưa các loại giống mới
có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực hiện trên
diện rộng. Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện
được khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư....những người nghèo phải được đầu
tư vốn họ mới có khả năng thực hiện. Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu tư
cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành
nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại
lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội.
* Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới
Xoá đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các
ngành. Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ thể
của nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các
tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính
trị xã hội, của cấp uỷ, chính quyền đã có tác dụng: