ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------------
NGUYỄN THỊ LOAN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA
CHẤT LƯỢNG MỚI TẠI HUYỆN MỸ ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------------
NGUYỄN THỊ LOAN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA
CHẤT LƯỢNG MỚI TẠI HUYỆN MỸ ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Lân, người đã tận
tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài cũng như trong quá
trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp!
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Phòng Đào tạo, Khoa Nông học
trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên; CBVC Phòng Kinh tế huyện Mỹ Đức (phòng
Nông nghiệp &PTNT huyện Mỹ Đức), Trạm Trồng trọt - Bảo vệ thực vât huyện;
UBND xã Đốc Tín, UBND thị trấn Đại Nghĩa đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp. Cuối cùng tôi xin biết ơn gia đình, bạn
bè và đồng nghiệp đã ủng hộ, động viên khích lệ tôi trong quá trình học tập và nghiên
cứu!
Mỹ Đức, tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Loan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
: Thời gian sinh trưởng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1
1. Đặt vấn đề
3
2. Mục tiêu chung
3
3. Mục tiêu cụ thể
3
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
3
19
1.3.1. Tình hình nghiên cứu về giống lúa chất lượng trên thế giới
19
1.3.2. Tình hình nghiên cứu về giống lúa chất lượng ở Việt Nam
20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
25
2.1. Vật liệu nghiên cứu
25
2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu
27
2.3. Nội dung nghiên cứu
27
2.4. Phương pháp nghiên cứu
37
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
v
3.1.2. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các giống lúa tham
gia thí nghiệm
39
3.1.3. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống tham gia thí
nghiệm
44
3.1.4. Động thái tăng trưởng số nhánh của các giống lúa tham gia thí
nghiệm
50
3.2. Một số đặc điểm nông sinh học của các giống lúa thí nghiệm vụ Xuân
năm 2018 tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
55
3.2.1. Chiều cao cây và khả năng đẻ nhánh của các giống lúa thí
3.5.1. Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng thương trường của các
giống lúa tham gia thí nghiệm
68
3.5.2. Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng gạo của các giống lúa
tham gia thí nghiệm
69
3.5.3. Đánh giá chất lượng cảm quan của các giống lúa tham gia thí
nghiệm
71
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
73
1. KẾT LUẬN
73
2. ĐỀ NGHỊ
73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Bảng 2.6. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của thành phố Hà Nội giai
đoạn 2011 – 2017
15
Bảng 2.7. Tình hình sản xuất lúa của huyện Mỹ Đức giai đoạn 2012 –
2017
17
Bảng 2.8. Cơ cấu giống lúa của huyện Mỹ Đức giai đoạn 2012 – 2017
18
Bảng 3.1. Chất lượng mạ của các giống lúa thí nghiệm vụ Xuân năm 2018
tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
38
Bảng 3.2. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các giống lúa thí
nghiệm vụ Xuân 2018 tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
40
Bảng 3.3. Động thái tăng trưởng chiều cao các giống lúa thí nghiệm vụ
Xuân năm 2018 tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
49
Bảng 3.10. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống lúa thí
nghiệm vụ Xuân 2018 tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
66
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vii
Bảng 3.11. Một số chỉ tiêu về kích thước hạt gạo của các giống lúa thí
nghiệm vụ Xuân 2018 tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
68
Bảng 3.12. Một số chỉ tiêu chất lượng gạo của các giống lúa thí nghiệm vụ
Xuân 2018 tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
69
Bảng 3.13. Kết quả đánh giá cảm quan cơm của các giống lúa thí nghiệm
vụ Xuân 2018 tại huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
71
Đồ thị
phát triển nông nghiệp và đã có những đầu tư thích đáng cho phát triển sản xuất
lúa cùng với sự lao động sáng tạo áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật trong
nông nghiệp, đặc biệt công tác về giống lúa năng suất cao được đưa vào áp dụng
rộng rãi trong sản xuất đã đưa sản lượng lương thực của Việt Nam ngày càng
tăng cao. Nhìn lại 30 năm qua, sản xuất lúa ở Việt Nam đã có những thành tựu
đặc biệt ấn tượng, từ một nước thiếu lương thực đến nay Việt Nam liên tục đứng
thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu lúa gạo với sản lượng từ 19 triệu tấn tăng lên
trên 40 triệu tấn, xuất khẩu gạo từ 1,6 triệu tấn tăng lên 6,7 triệu tấn. Theo thống
kê của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn: năm 2017 diện tích trồng lúa cả
nước đạt 7,708 triệu ha, sản lượng đạt 42,763 triệu tấn.
Thành phố Hà Nội nằm trong vùng Đồng Bằng Sông Hồng, là vùng trọng
điểm sản xuất lúa của cả nước. Năm 2017 với diện tích 189,9 nghìn ha. cơ cấu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
2
nhóm giống lúa chất lượng chiếm 16,8% diện tích. Trong những năm gần đây
tình hình sản xuất lúa gạo gặp nhiều khó khăn do sức ép của quá trình đô thị hóa
và công nghiệp hóa, ảnh hưởng của dịch bệnh và biến đổi khí hậu, hiệu quả của
người sản xuất không cao. Bên cạnh đó, Hà Nội có dân số đông, nhu cầu tiêu
thụ lúa gạo lớn, đời sống người dân ngày càng cao, cho nên phần lớn người dân
lựa chọn gạo chất lượng cao để sử dụng. Chính vì vậy UBND thành phố Hà Nội
đã xây dựng Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị
gia tăng và phát triển bền vững” và xây dựng Chương trình “Phát triển sản xuất
lúa hàng hóa chất lượng cao giai đoạn 2016-2020 thành phố Hà Nội”.
Huyện Mỹ Đức có tổng diện tích đất tự nhiên là 22.619,93 ha, trong đó
diện tích đất nông nghiệp 13.969,29 ha chiếm 61,76% diện tích đất tự nhiên.
- Đánh giá tình hình nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của các
giống lúa tham gia thí nghiệm;
- Đánh giá năng suất và chất lượng của các giống lúa tham gia thí nghiệm.
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài bổ sung thêm dữ liệu khoa học về các giống lúa mới ở huyện Mỹ
Đức nói chung và Hà Nội nói riêng.
- Xác định được đặc tính nông học, khả năng chống chịu với một số loại
sâu, bệnh hại và điều kiện ngoại cảnh bất thuận, tiềm năng năng suất của các giống
lúa mới chọn tạo.
- Kết quả của đề tài sẽ bổ sung tài liệu cho công tác chuyển giao kỹ thuật
cho sản xuất.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài lựa chọn được giống lúa chất lượng mới có khả năng sinh trưởng
phát triển tốt, chống chịu tốt, cho năng suất cao và ổn định, thích nghi với điều
kiện huyện Mỹ Đức và các huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội, góp phần mở
rộng diện tích các giống lúa chất lượng mới làm tăng hiệu quả sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
4
- Đề tài góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm khai thác hết tiềm
năng đất đai, tạo vùng sản xuất lớn thực hiện chương trình sản xuất lúa hàng
hóa, quảng bá giới thiệu sản phẩm lúa chất lượng mang thương hiệu của huyện
Mỹ Đức, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho các hộ nông dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Hiện nay, một số giống lúa mới cho năng suất và chất lượng cao đã được
công nhận và đang phát triển phổ biến trong sản xuất như: Giống lúa LTH31 (là
giống lúa thơm do Bộ môn chọn tạo giống lúa chất lượng và đặc sản – Trung
tâm Nghiên cứu và phát triển lúa thuần, Viện Cây lương thực và cây thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
6
phẩm); Giống lúa Koshihikari (giống lúa thuần chất lượng có nguồn gốc từ Nhật
Bản); Giống lúa QJ4 ( là giống lúa thuần chất lượng có nguồn gốc từ Nhật Bản);
Giống lúa Hương Việt 3 (Do TS. Vũ Hồng Quảng, Viện nghiên cứu và Phát
triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo); Giống lúa Đài thơm
8 ( giống lúa thơm chất lượng cao do Công ty Giống cây trồng miền Nam (SSC)
nghiên cứu, lai tạo và chọn lọc; Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương
phân phối); Giống lúa RVT (Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương sở
hữu sản xuất và kinh doanh).
Tuy nhiên, những giống mới kể trên chưa được gieo trồng trên địa bàn
huyện Mỹ Đức, vì vậy cần triển khai nghiên cứu khả năng thích ứng của giống
lúa mới tại địa bàn của huyện. Xuất phát từ những cơ sở khoa học trên, tôi đã
tiến hành thực hiện đề tài này.
1.2. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Theo thống kê của tổ chức lương thực thế giới FAO (2017), cây lúa chiếm
một vị trí quan trọng trên Thế giới, đặc biệt là ở khu vực Châu Á. Hiện có 114
nước trên thế giới trồng lúa, nhưng chỉ 18 nước có diện tích sản xuất lớn hơn
1.000.000 ha và đều tập trung ở Châu Á, bao gồm Ấn Độ, Trung Quốc,
Indonesia, Bangladesh, Thái Lan, Myanmar, Việt Nam, Philippines... Đồng thời
tấn. Năng suất trung bình có xu hướng đứng lại (hoặc tăng rất chậm). Nhưng có
3 điều đáng lo: đất lúa mất dần, người lao động trồng lúa giảm dần, nước tưới
cho lúa thiếu, khiến cho mục tiêu tăng thêm 114 triệu tấn: trở nên vô cùng khó
khăn. Điều đáng lo nữa là chỉ có ít hơn 5% vật liệu di truyền trong ngân hàng
gen của IRRI được sử dụng trong các chương trình cải tiến giống lúa (Bùi Chí
Bửu và Nguyễn Thị Lang, 2014).
Do xác định được tầm quan trọng của cây lúa trong nền kinh tế - xã hội nên
nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là những nước đang phát triển đặc biệt quan
tâm chú trọng đẩy mạnh sản xuất phát triển cây lúa, những năm gần đây khi
khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ đã áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất, làm cho diện tích được mở rộng, năng suất sản lượng lúa
tăng nhanh, điều đó thể hiện qua bảng 2.1.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
8
Bảng 2.1. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(triệu ha)
(tạ/ha)
44,996
739,119
2014
162,717
45,569
741,477
2015
160,762
46,036
740,084
2016
159,807
46,366
740,961
2017
do hậu quả của sự biến đổi khí hậu toàn cầu, các thiên tai, các kiểu thời tiết bất
thường như lũ, hạn hán, ngập úng, do quá trình sản xuất ở nhiều nước gặp phải
thiên tai và dịch hại.… bên cạnh đó hình việc hình thành các vùng chuyên canh
cây công nghiệp, cây ăn quả cũng đang trực tiếp làm cho diện tích canh tác lúa
trên Thế giới bị thu hẹp.
- Năm 2015 – 2016, diện tích trồng lúa trên thế giới có xu hướng giảm
dần. Tuy nhiên năng suất bình quân tạ/ha có xu hướng tăng 0,79 tạ/ha so với
năm 2014, nguyên nhân do áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào
sản xuất.
- Năm 2017, diện tích trồng lúa trên thế giới lại có xu hướng tăng lên và
tăng hơn hẳn so với 8 năm trở lại đây, Đặc biệt tăng hơn 7,4 triệu ha so với năm 2016.
Năng suất bình quân của thế giới tăng liên tục qua các năm. Năm 2010,
năng suất lúa đạt 43,402 tạ/ha, đến năm 2016 năng suất lúa đạt cao nhất là
46,366 tạ/ha, tăng 2,96 tạ/ha so với năm 2010. Năm 2017 năng suất lúa giảm
nhẹ so với năm 2016, đạt 46,019 tạ/ha.
Sản lượng lúa trên thế giới tăng liên tục qua các năm. Năm 2010 sản
lượng lúa của Thế giới đạt 701,228 triệu tấn. Năm 2017, tuy năng suất lúa giảm
nhẹ so với năm 2016 nhưng do diện tích trồng lúa tăng nên sản lượng đạt cao
nhất là 769,657 triệu tấn, tăng 68,429 triệu tấn so với năm 2010.
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của các châu lục năm 2017
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(triệu ha)
(tạ/ha)
59,196
35,634
Châu Phi
14,959
24,439
36,560
Các châu lục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
10
Châu Đại Dương
0,08744
93,792
Nguồn: FAOSTAT,2019
0,820
43,789
38,480
168,50
2
Trung quốc
31,035
69,093
214,43
3
Indonesia
15,788
51,547
81,382
4
Bangladesh
6,745
37,989
25,624
8
Brazin
2,008
62,096
12,469
9
Nhật Bản
1,466
66,712
9,780
10
Australia
trong nước (riêng Ấn Độ vẫn được xuất khẩu gạo). Xét trên thị trường thế giới, chỉ
có khoảng 4% sản lượng lúa gạo được giao thương trên thị trường thế giới. Trong
đó Việt Nam (chiếm 15% xuất khẩu gạo thế giới), Thái Lan (chiếm 26%) và Hoa
Kì (chiếm 11%) là những nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới. Có ba quốc
gia nhập khẩu gạo nhiều đó là Inđônexia (nhập khẩu 14%); Bangladesh (nhập khẩu
4%) và Brazin (nhập khẩu 3%) (FAOSTAT, 2017).
Trong bảng 2.3, ta còn thấy có Australia, tuy là một nước có diện tích và
sản lượng lúa rất thấp nhưng vẫn được đưa vào bảng vì đây là nước có năng suất
lúa cao nhất trên thế giới, đạt 98,208 tạ/ha. Điều này chứng tỏ Australia là nước
có nền nông nghiệp phát triển và đáng để các nước trên thế giới phải học hỏi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
12
Theo Đào Thế Anh (2012), việc đánh giá diễn biến, xu hướng sản xuất
tiêu thụ gạo của các nước sẽ giúp Việt Nam hiểu và có được định hướng chung
cho các sản phẩm lúa gạo của mình.
1.2.2. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam
So sánh diện tích canh tác và sản lượng giữa lúa và các cây lương thực
khác ở Việt Nam thì lúa gạo vẫn là cây lương thực chủ lực được ưu tiên hàng
đầu với diện tích nhiều nhất hơn hẳn ngô và sắn, sản lượng cao hơn khoai lang
và sắn. Việt Nam vượt trội trong khu vực Đông Nam Á nhờ hệ thống thủy lợi
được đầu tư cải thiện đáng kể cũng như việc ứng dụng nhanh các tiến bộ kỹ
thuật mới về giống, phân bón và bảo vệ thực vật.
Theo đánh giá của Bộ Nông nghiệp và PTNT (2011), việc sản xuất lúa
của các địa phương đã tập trung và có bước đột phá mạnh mẽ trong khâu tổ chức
sản xuất, nhất là chú trọng việc xây dựng cánh đồng mẫu lớn. Năm 2012, diện
2013
7.902,8
55,72
44.039,1
2014
7.816,4
57,53
44.974,2
2015
7.828,6
57,59
45.090,5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Sản lượng
Do diện tích và năng suất lúa biến động qua các năm nên sản lượng lúa
của nước ta cũng không ổn định. Năm 2015 sản lượng lúa đạt cao nhất là
45.090.500 tấn, năm 2017 sản lượng lúa chỉ đạt 42.763.600 tấn, giảm 2.326.900
tấn so với năm 2015.
Trong top 10 quốc gia đứng đầu trên Thế giới về sản xuất lúa thì Việt
Nam là nước có năng suất lúa đứng trong tốp năng suất cao, chỉ sau 4 nước:
Australia, Nhật Bản, Trung Quốc, Brazin. Có thể nói, đây là những thành tựu
nổi bật, khẳng định tính chất đúng đắn của đường lối chủ trương phát triển của
Đảng và Nhà nước ta trong thời kỳ đổi mới. Tuy nhiên, muốn có sự tăng
trưởng về năng suất và sản lượng lúa một cách vững chắc thì cần phải nỗ lực
nhiều hơn của các cán bộ kỹ thuật trong các Viện nghiên cứu trong việc chọn
tạo những giống lúa có năng suất và chất lượng tốt, sự thay đổi cơ cấu mùa vụ
hợp lý hơn, cải thiện hệ thống thủy lợi, áp dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học –
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
14
kỹ thuật thâm canh tổng hợp, và không ngừng nâng cao trình độ canh tác của
người nông dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
15
6.997,9
Tây Nguyên
243,18
54,1
1.315,6
Đông Nam bộ
271,73
51,4
1.396,7
Đồng Bằng Sông Cửu Long
4.188,8
56,4
Nguồn: Tổng Cục Thống kê 2019
23.633,5
Vùng
Đồng bằng Sông Hồng
Trung Du miền núi phía bắc
Cây lúa được trồng suốt từ Bắc vào Nam, song diện tích tập trung ở ba
như nắng nóng, gió Lào... và thiên tai bất khả kháng như: mưa bão, lũ lụt...làm
giảm đáng kể năng suất, sản lượng lúa hàng năm.
1.2.3. Tình hình sản xuất lúa của thành phố Hà Nội
Hà Nội có diện tích lúa hàng năm khoảng 200.000 ha và nằm ở khu vực
Đồng Bằng Sông Hồng nên thích hợp cho sự phát triển các loại cây trồng nói
chung và cây lúa nói riêng. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của Thành Phố
Hà Nội trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng 2.6.
Bảng 2.6. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của thành phố Hà Nội giai
đoạn 2011 - 2017
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(nghìn ha)
(tạ/ha)
(nghìn tấn)
2011
204,9
59,6
1.220,3
2012
2016
197,1
56,3
1.109,6
Năm
2017
189,9
55,4
Nguồn: Cục thống kê TP Hà Nội, 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1.051,1