ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ TÌNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN TÂM LÝ
HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG HUYỆN SI MA CAI, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ TÌNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN TÂM LÝ
HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG HUYỆN SI MA CAI, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHÙNG THỊ HẰNG
điều kiện thuận lợi cho tôi có được những thông tin bổ ích phục vụ quá trình
nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu xong luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong tiếp tục nhận được ý kiến góp
ý của các thầy cô giáo cùng các đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2019
Học viên
Nguyễn Thị Tình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT..................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ......................................................................... v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN TÂM
Hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT .................................... 16
1.3.1.
Một số đặc điểm tâm lý của học sinh THPT ................................................. 16
1.3.2.
Tầm quan trọng của hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT .... 19
1.3.3.
Mục đích, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động tư
vấn tâm lý học đường ở trường THPT .......................................................... 20
1.4.
Quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT ....................... 26
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1.4.1.
Lập kế hoạch quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT........ 26
1.4.2.
Khái quát về thực trạng các trường khảo sát ................................................. 35
2.1.1.
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Si Ma Cai ......... 35
2.1.2.
Khái quát về tình hình giáo dục trung học phổ thông ở huyện Si Ma Cai .... 35
2.2.
Mục đích, nội dung và phương pháp khảo sát thực trạng ............................. 38
2.2.1.
Mục đích khảo sát .......................................................................................... 38
2.2.2.
Nội dung khảo sát .......................................................................................... 38
2.2.3.
Phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu ..................................... 38
2.3.
Kết quả khảo sát thực trạng ........................................................................... 39
HUYỆN SI MA CAI, TỈNH LÀO CAI ...................................................... 69
3.1.
Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................................. 69
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích ............................................................... 69
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................................ 69
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ................................................................. 69
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .................................................................. 70
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ................................................................... 70
3.2.
Các biện pháp quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường
THPT huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai ........................................................... 71
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên, học sinh về tầm
quan trọng của hoạt động tư vấn tâm lý học đường và quản lý hoạt động
này ở các trường THPT huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai ............................... 71
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng dựa trên năng lực về tư vấn tâm
lý học đường cho đội ngũ CBQL, giáo viên tham gia hoạt động TVTL
học đường ở các trường THPT huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai .................... 75
3.2.3. Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động tư vấn tâm
lý học đường ở các trường THPT huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai ................ 78
3.2.4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động tư vấn
tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai................. 81
3.2.5. Quản lý hiệu quả và lập kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ
thuật, sắp xếp thời gian hợp lý, khoa học cho hoạt động tư vấn tâm lý
học đường ở các trường THPT huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào cai ..................... 83
3.3.
Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................... 86
3.4.
Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất .............................................................. 87
3.4.1. Mục đích ........................................................................................................ 87
3.4.2. Nội dung và cách tiến hành ........................................................................... 87
GD
: Giáo dục
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
PHHS
: Phụ huynh học sinh
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TVHĐ
học đường ở các trường THPT huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai .................49
Bảng 2.9. Nhu cầu của học sinh về chủ thể thực hiện hoạt động tư vấn tâm lý
học đường ở các trường THPT huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai .................51
Bảng 2.10. Đánh giá của các khách thể điều tra về nội dung kế hoạch quản lý hoạt
động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Si Ma Cai, tỉnh
Lào Cai ...................................................................................................................53
Bảng 2.11. Đánh giá của các khách thể điều tra về biện pháp tổ chức hoạt động tư
vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai ....56
Bảng 2.12. Đánh giá của các khách thể điều tra về biện pháp chỉ đạo thực hiện
hoạt động TVTL học đường ở các trường THPT huyện Si Ma Cai,
tỉnh Lào Cai...........................................................................................................58
Bảng 2.13. Đánh giá của các khách thể điều tra về biện pháp kiểm tra, đánh giá
kết quả hoạt động TVTL học đường ở các trường THPT huyện Si Ma
Cai tỉnh Lào Cai ....................................................................................... 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Bảng 2.14. Đánh giá của khách thể điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý
hoạt động TVTL học đường ở các trường THPT huyện Si Ma Cai,
tỉnh Lào Cai .............................................................................................. 62
Bảng 3.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Si Ma Cai, tỉnh
Lào Cai ...................................................................................................................88
Bảng 3.3.
Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ......... 90
Biểu đồ:
mọi mặt trong đời sống của con người Việt Nam. Bên cạnh những mặt tích cực
mà nền kinh tế mới đem lại thì chúng ta cũng phải nhìn nhận thêm một số mặt
hạn chế còn tồn tại và có xu hướng ngày càng gia tăng. Đó là sự tác động của
kinh tế đến đời sống tình cảm, tâm lý của con người đặc biệt là giới trẻ mà
trong đó điển hình là trẻ thanh niên - học sinh trung học phổ thông
Hoạt động tư vấn tâm lý học đường cho học sinh là sự hỗ trợ tâm lý, giúp
học sinh nâng cao hiểu biết về bản thân, hoàn cảnh gia đình, mối quan hệ xã
hội, từ đó tăng cảm xúc tích cực, tự đưa ra quyết định trong tình huống khó
khăn học sinh gặp phải khi đang học tại nhà trường.
Mục đích của công tác tư vấn tâm lý cho học sinh phổ thông là nhằm
phòng ngừa, hỗ trợ và can thiệp (khi cần thiết) đối với học sinh đang gặp phải
khó khăn về tâm lý trong học tập và cuộc sống để tìm hướng giải quyết phù
hợp, giảm thiểu tác động tiêu cực có thể xảy ra; góp phần xây dựng môi trường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường.
Hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng sống; tăng cường ý chí, niềm tin, bản lĩnh,
thái độ ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ xã hội; rèn luyện sức khỏe thể
chất và tinh thần, góp phần xây dựng và hoàn thiện nhân cách.
Học sinh THPT là lứa tuổi chuẩn bị bước vào cuộc sống tự lập, ở tuổi
này, các em có những biến đổi mạnh mẽ cả về thể chất lẫn tâm hồn. Nhân
cách của các em đã được định hình về cơ bản, tuy nhiên, trong nhiều
trường hợp, các em còn bộc lộ rõ sự bồng bột và xốc nổi. Trong cuộc sống,
từ sinh hoạt gia đình đến việc học tập ở trường và tham gia các hoạt động
xã hội, các em luôn phải đối mặt với nhiều vấn đề khúc mắc, tình huống bất
ngờ như: áp lực học tập, sự lựa chọn nghề, tình yêu tuổi học trò... Những
băn khoăn, vướng mắc của HS nếu không được điều chỉnh, giải tỏa kịp
công tác tư vấn tâm lý học đường có ý nghĩa quan trọng. Hiện nay, trên địa bàn
tỉnh đã hình thành mô hình tư vấn tâm lý học đường, mô hình này mới được áp
dụng ở một số trường học với thời gian hoạt động ngắn và bước đầu đã đem lại
hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, đối với nhiều trường THPT, hoạt động này chưa
đạt được kết quả như mong muốn.
Xuất phát từ những điều nêu trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề “Quản lý
hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường Trung học phổ thông huyện
Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai” làm đề tài luận văn để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động tư vấn tâm lý học
đường, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở
các trường THPT huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai nhằm góp phần nâng cao hiệu
quả của hoạt động tư vấn tâm lý học đường trên địa bàn tỉnh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường
THPT huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Si Ma
Cai, tỉnh Lào Cai còn có những hạn chế nhất định như: hình thức tư vấn chưa
phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của học sinh; kỹ năng tư vấn của giáo viên
còn hạn chế… Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, trong đó có
nguyên nhân thuộc về yếu tố quản lý, do đó, nếu đề xuất được các biện pháp
quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường phù hợp với tình hình thực tiễn thì
hiệu quả của hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Si
Ma Cai, tỉnh Lào Cai sẽ được nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học
cách thức quản lý, cách thực hiện hoạt động tư vấn tâm lý học đường tại các
trường THPT nhằm thu thập thông tin thực tiễn cho đề tài.
7.2.2. Phương pháp đàm thoại
Trao đổi, phỏng vấn một số cán bộ quản lý, tư vấn viên, giáo viên tham gia
vào hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường THPT huyện Si Ma Cai
tỉnh Lào Cai để tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân của thực trạng hoạt động tư
vấn tâm lý học đường ở các trường THPT trên địa bàn huyện Si Ma Cai tỉnh
Lào Cai, đồng thời làm sáng tỏ những thông tin thu nhận được từ phương pháp
điều tra bằng phiếu hỏi.
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Phương pháp này được sử dụng với mục đích khảo sát nhu cầu, nhận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
thức, sự đánh giá của các khách thể điều tra về các hoạt động tư vấn tâm lý học
đường ở các trường THPT huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai.
7.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Phương pháp này được sử dụng với mục đích xin ý kiến của các chuyên
gia, các nhà quản lý, các giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong công tác chủ
nhiệm về việc xây dựng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tư vấn tâm
lý học đường các trường THPT, đồng thời kiểm tra tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp đề xuất.
7.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Phương pháp này được sử dụng với mục đích đánh giá, tổng kết công tác
quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường cho học sinh của Hiệu trưởng các
trường THPT trên địa bàn huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai để thu thập thêm
thông tin thực tiễn cho đề tài.
7.3. Các phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
vấn đề cần tư vấn, tần suất đến phòng tâm lý học đường, nguyên nhân cản trở
đến các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn, mối quan hệ giữa stress và nhu cầu tư vấn… Các
nghiên cứu theo khuynh hướng này cho thấy những vấn đề mà học sinh, sinh
viên cần hỗ trợ tâm lý thường là các mối quan hệ xã hội, sự phát triển nghề
nghiệp, giá trị sống, kĩ năng học tập, việc rèn luyện và phát triển bản thân
(Egbochuku, 2008; Nyutu & Gysbers, 2007; Morgan, Stiffan, Shaw & Wilson,
2007). Các kết quả nghiên cứu khẳng định rằng, tần suất đến phòng tâm lý học
đường của học sinh, sinh viên là khá hạn chế vì họ bị cản trở bởi nhiều nguyên
nhân, như: lo ngại về tính bảo mật của thông tin cá nhân; sự phức tạp của một
số quy trình tư vấn, tư vấn tâm lý; không tự tin vào bản thân và không tin tưởng
vào trình độ chuyên môn nghiệp vụ của của đội ngũ hỗ trợ tâm lý học đường
(Morgan, Stiffan, Shaw Wilson, 2007). Kết quả của các nghiên cứu đồng thời
cho thấy học sinh, sinh viên với nhu cầu khác nhau sử dụng các dịch vụ hỗ trợ,
tư vấn tâm lý khác nhau. Có thể nói, xu hướng khảo sát thực trạng tư vấn, hỗ
trợ tâm lý học đường cũng là một xu hướng nổi bật ở các nước Châu Á hiện
nay, nơi mà tư vấn tâm lý học đường vẫn là một lĩnh vực còn khá mới mẻ. Vì
thế, những nghiên cứu về thực trạng tư vấn tâm lý học đường nói chung và hoạt
động tư vấn tâm lý học đường của nhà quản lý nói riêng ở các trường là hết sức
cần thiết nhằm phát triển thế hệ trẻ một cách toàn diện theo xu thế chung của
thời đại.
Đối với các nước Âu Mỹ, xu hướng khảo sát thực trạng hoạt động tư vấn
tâm lý học đường chỉ phát triển và được chú trọng vào những năm 80 và 90 của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
thế kỷ XX. Hiện nay, việc điều tra về nhu cầu tư vấn tâm lý học đường ở học
sinh, sinh viên nói chung là điều tất yếu mà các trung tâm tư vấn trong các
trường học từ bậc tiểu học đến bậc đại học ở các nước Âu Mỹ phải chú trọng
sinh viên” (Corey Gerald (1991), Theory and Practice of Counseling and
Psychotherapy, Brooks/Cole Publishing Company) (dẫn theo [2]).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
* Xu hướng thứ ba: Nghiên cứu xây dựng các mô hình tư vấn tâm lý học
đường thay đổi nội dung, chương trình hoạt động tư vấn học đường.
Đây là một xu hướng nghiên cứu mang tính thực tiễn và có ý nghĩa xã
hội rất lớn. Nhiều mô hình hỗ trợ tâm lý đã và đang được phát triển, mang lại
hiệu quả cao tại một số trường đại học và các trường phổ thông.
Ở Hoa Kỳ có mô hình tư vấn học sinh dựa trên kinh nghiệm; mô hình tư
vấn của Trường Illinois (2007), mô hình tư vấn của Trường đại học tổng hợp
Winsconsin (2008) và đặc biệt là mô hình tư vấn chuyển đổi của các tác giả
Eschenauer và Chen - Hayes (2005) dành cho các trường học ở đô thị... Bên
cạnh đó, còn có các mô hình tâm lý học đường như mô hình phân phối dịch vụ
tâm lý học trường học 3 tầng (năm 2008), mô hình dịch vụ tư vấn học đường
tích hợp và toàn diện (năm 2010).
Ở Pháp đã hình thành một mạng lưới hỗ trợ đặc biệt (RASED). Đây là
mô hình trợ giúp đặc biệt bao gồm những hoạt động cùng nhau phòng ngừa và
khắc phục khi GV không có biện pháp thay thế nào. Mạng lưới RASED có hai
nhiệm vụ chính là phòng ngừa và chỉnh trị, hỗ trợ.
Ở Singapore có mô hình Dịch vụ chăm sóc học sinh (Student Care
Service - SCS). Ở Trung Quốc có mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần tại các
nhà trường cho học sinh các cấp… Các nghiên cứu đã cho thấy được nội dung,
đặc điểm, biểu hiện, mức độ của nhu cầu được tư vấn hỗ trợ tâm lý học đường
cho học sinh khi học sinh có khó khăn tâm lý. Các nghiên cứu này nói chung
đều có thể được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng các chương trình, kế
hoạch chẩn đoán, phòng ngừa và can thiệp sớm trong học đường.
Năm 2006, tác giả Nguyễn Thị Oanh xuất bản cuốn sách “Tư vấn tâm lý
học đường” được Nhà xuất bản Trẻ phát hành trên toàn quốc. Trong nội dung
cuốn sách tác giả cũng chỉ rõ nguyên tắc tư vấn tâm lý học đường, quy trình và
kỹ năng, kỹ thuật cần thiết để tiến hành công tác tư vấn tâm lý. Có thể nói cuốn
sách này xuất bản cùng với chuyên mục tư vấn học đường do báo Phụ nữ thành
phố Hồ Chí Minh (tác giả Nguyễn Thị Oanh phụ trách) đã nhận được sự hưởng
ứng rất nhiệt tình của đông đảo học sinh, phụ huynh và các trường học [15].
Năm 2013, tác giả Nguyễn Công Khanh đã xuất bản cuốn sách “Tư vấn
tâm lý tuổi vị thành niên”. Nội dung cuốn sách đề cập tới những đặc trưng tâm
lý cơ bản của trẻ tuổi vị thành niên; nghệ thuật giao tiếp ứng xử với bạn bè, cha
mẹ; học cách phòng tránh những hiểm họa từ xa; trắc nghiệm tâm lý để tự biết
mình... Có thể nói cuốn sách là những tư liệu tham khảo rất cần thiết cho các
nhà giáo dục và học sinh ở tuổi vị thành niên [12].
Năm 2013, tác giả Trương Thị Hằng đã nghiên cứu: “Biện pháp quản lý
hoạt động tư vấn tâm lý học đường cho học sinh THPT Đinh Tiên Hoàng, quận
Ba Đình, Hà Nội”. Công trình nghiên cứu đã chỉ ra những tồn tại trong quản lý
công tác tư vấn tâm lý học đường như: cán bộ quản lý, GV làm công tác tư vấn
tâm lý học đường còn thiếu về kỹ năng tư vấn; việc lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện kế hoạch, chỉ đạo triển khai, kiểm tra đánh giá hoạt động tư vấn tâm lý học
đường còn tồn tại nhiều hạn chế. Có 6 nguyên nhân chủ quan và khách quan
ảnh hưởng đến thực trạng trên. Đồng thời tác giả cũng đề xuất 4 biện pháp
nhằm quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường đạt hiệu quả hơn [9].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Năm 2018, tác giả Đặng Thị Bích Nga nghiên cứu: “Thực trạng quản lí
hoạt động tư vấn học đường ở các trường phổ thông quận 11, thành phố Hồ
Chí Minh”. Kết quả khảo sát cho thấy, bên cạnh những nội dung quản lí đã thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Trong nghiên cứu khoa học, có hiều quan điểm khác nhau về quản lý,
theo những cách tiếp cận khác nhau. Có thể điểm qua một vài quan điểm của
các nhà nghiên cứu như sau:
- Theo tác giả Pall Hersey và Ken Blanc Hard trong cuốn “Quản lý
nguồn nhân lực” thì “Quản lý như là một quá trình làm việc cùng và thông qua
các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục
đích của tổ chức” [16; tr. 52].
Theo Harol Koontz trong tác phẩm “Những vấn đề cốt lõi của quản lý”
đã được dịch ra tiếng Việt Nam của nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội
năm 1992 thì: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức” 10.
Theo tác giả Hà Sỹ Hồ thì: “Quản lý là một quá trình hoạt động có định
hướng, có tổ chức, lựa chọn trong các tác động có thể dựa trên các thông tin
về tình trạng của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục
đích đã định” 11.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến những người lao động (khách thể quản lý)
nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” 17.
Từ những quan niệm trên chúng tôi thấy, ở những góc độ khác nhau có
nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, quan niệm này phụ thuộc vào cái nhìn
chủ quan và tính mục đích hoạt động của hệ thống. Nhưng chúng ta có thể hiểu
một cách khái quát là: Quản lý một đơn vị (cơ sở sản xuất, cơ quan, trường học,
xí nghiệp…) với tư cách là một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác
Như vậy, bản chất của quản lý là một loại lao động để điều khiển lao
động. Đó là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đặt
ra trong điều kiện biến động của môi trường. Xã hội ngày càng phát triển các
loại hình lao động ngày càng phong phú, phức tạp, tinh vi thì hoạt động quản lý
càng có vai trò quan trọng và quyết định để tổ chức hướng tới đích bằng con
đường ngắn nhất, hiệu quả nhất. Với bản chất là một khoa học và nghệ thuật
trong việc điều khiển và phối hợp sự nỗ lực của con người vì mục tiêu chung.
Trong xã hội hiện đại, tính khoa học và nghệ thuật của quản lý được đề cao.
Như vậy, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có ý thức, có tính hướng
đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra.
1.2.2. Tư vấn tâm lý học đường, hoạt động tư vấn tâm lý học đường
1.2.2.1. Tư vấn tâm lý học đường
* Tư vấn
- Tư vấn - trong tiếng Anh là Consultation - được xem như quá trình
tham khảo về lời khuyên hay sự trao đổi quan điểm về vấn đề nào đó để đi đến
một quyết định.
- Tư vấn trong từ điển tiếng Việt được định nghĩa như là sự phát biểu ý
kiến về những vấn đề được hỏi đến, nhưng không có quyền quyết định. Hoạt
động này phần nhiều diễn ra dưới dạng hỏi và đáp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
- Theo tác giả Phùng Thị Hằng, "Tư vấn là đưa ra lời khuyên hoặc đóng
góp ý kiến về những vấn đề được hỏi đến nhưng không có quyền quyết định" [8].
- Tổ chức tư vấn thế giới đưa ra khái niệm: “Tư vấn là một quá trình trợ
giúp dựa trên các kỹ năng, trong đó một người dành thời gian, sự quan tâm và
sử dụng thời gian một cách có mục đích để giúp đỡ thân chủ khai thác tình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
khăn trong giải quyết vấn đề và cần có sự trợ giúp. Chúng tôi sử dụng khái
niệm tư vấn của tác giả Chu Liên Anh làm khái niệm công cụ để tiến hành
nghiên cứu.
* Tư vấn tâm lý học đường:
Khi đề cập đến tư vấn, hướng dẫn cho học sinh trong trường học, khái
niệm thường được nhắc đến là “tư vấn tâm lý học đường”.
Theo tác giả Lê Sơn, Lê Hồng Minh, "Tư vấn tâm lý học đường bao gồm cả
ý nghĩa hướng dẫn và tư vấn tâm lý. Hướng dẫn, cố vấn, cung cấp thông tin
hướng nghiệp: trắc nghiệm, thông tin về kết quả trắc nghiệm tâm lý, tích cách con
người, thông tin về thị trường lao động, về thế giới nghề nghiệp liên quan; tư vấn
tâm lý, phát triển nhân cách (tư vấn phát triển, lắng nghe, khơi dậy…)" [18].
Theo thời gian và kinh nghiệm, hoạt động hướng nghiệp và tư vấn tâm lý
trong nhà trường không chỉ là hoạt động đơn lẻ, mà là hoạt động nhằm xúc tác,
thúc đẩy nhiều hoạt động khác trong trường học, dưới sự lãnh đạo giáo dục đặc
biệt của hiệu trưởng, dưới hình thức một chương trình tổng thể tư vấn học đường.
Tư vấn tâm lý học đường được xem là sự trợ giúp, hướng dẫn của giáo
viên đến học sinh trong toàn bộ quá trình giáo dục khi học sinh có mong muốn,
nhu cầu được tư vấn hay khi học sinh gặp khó khăn trong học tập, trong tham
gia các hoạt động ở trường học.
Đối với giáo viên, TVHĐ là một nhiệm vụ của cán bộ quản lý lớp. Để
thực hiện tốt nhiệm vụ này đòi hỏi giáo viên phải có những kiến thức và kỹ
năng nhất định mới có thể thực hiện thành công nhiệm vụ TVHĐ cho học sinh
của mình.
Như vậy có thể hiểu: Tư vấn tâm lý học đường là quá trình giáo viên trợ
giúp, hỗ trợ học sinh một cách kịp thời thông qua hệ thống các phương pháp,
1.2.3. Quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường
Từ các khái niệm: Quản lý, quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường
đã nêu ở trên, có thể hiểu: Quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường là sự tác
động có ý thức của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng nhà trường) đến hoạt động tư
vấn tâm lý học đường, nhằm trợ giúp người học nâng cao năng lực tự giải
quyết khó khăn trong học tập, quan hệ xã hội, định hướng nghề nghiệp; trợ
giúp cha mẹ học sinh, nhà trường và các tổ chức xã hội trong giáo dục người
học; phát hiện sớm và phát triển các chương trình phòng ngừa, can thiệp thích
hợp hướng đến thực hiện các mục tiêu giáo dục trong nhà trường.
Hiệu trưởng trên cơ sở nắm vững các chủ trương của Bộ GD&ĐT về
việc tổ chức TVTL cho học sinh ở trường THPT để đi đúng hướng, mềm hóa
nội dung, đa dạng hóa về hình thức, thực hiện từng bước việc quản lý
HĐTVTL cho học sinh tại trường theo các nội dung sau: Nâng cao nhận thức
về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của HĐTVTL; Xây dựng kế hoạch quản lý
HĐTVTL và kế hoạch hoạt động; Tổ chức, chỉ đạo HĐTVTL; Kiểm tra đánh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN