Các biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học cơ sở quận hồn - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ KIM OANH

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA

Hà Nội - 2008


LỜI CẢM ƠN
Luận văn khoa học này được hoàn thành với sự giúp đỡ và sự chỉ bảo tận
tình của các cô giáo, thầy giáo cùng sự nỗ lực học hỏi, nghiên cứu của bản thân
trong thời gian học tập tại Khoa sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn ban chủ nhiệm và tập thể giảng viên
Khoa sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo diều kiện giúp đỡ tôi hoàn
thành chương trình học tập và có được những kiến thức, kỹ năng cần thiết để
nghiên cứu, thực hiện luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. TS.
Nguyễn Thị Phương Hoa, người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn khoa học và


Cán bộ Đoàn Đội

CNH - HĐH

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

CSVC

Cơ sở vật chất

D-H
GV

Dạy - học
Giáo viên

GVCN
GD

Giáo viên chủ nhiệm
Giáo dục

GD- ĐT
HS


Giáo dục - Đào tạo
Học sinh
Hoạt động


QLGD

Quản lý giáo dục

TDTT

Thể dục thể thao

THCS
THPT
TPT
TNTP

Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Tổng phụ trách
Thiếu niên tiền phong

UBND

Uỷ ban nhân dân

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU

1.2.1. Các khái niệm liên quan đến vấn đề quản lý

8

1.2.2. Các khái niệm liên quan đến hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.3.
Những vấn đề cơ bản của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở
cấp Trung học cơ sơ
1.3.1. Vị trí, vai trò

18

1.3.2. Mục tiêu của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.3.3. Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

23
26

1.3.4. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp

29

1.3.5

Qui trình tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo định
hướng đổi mới ở trường Trung học cơ sơ

1.4.
1.4.1


40

2.1.2. Đặc điểm giáo dục quận Hồng Bàng

41

2.2

Thực trạng giáo dục Trung học cơ sơ quận Hồng Bàng

43

2.2.1. Thuận lợi

43

2.2.2. Khó khăn

43

2.3.

Thực trạng các biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp

2.3.1

Thực trạng tiến hành hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp


3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và bồi dưỡng kỹ năng hướng dẫn tổ
chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho đội ngũ cán bộ đoàn
đội và giáo viên chủ nhiệm
3.2.2. Biện pháp 2: Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp của cán bộ đoàn đội và giáo viên chủ nhiệm
3.2.3. Biện pháp 3: Quản lý chỉ đạo đội ngũ cán bộ đoàn đội, giáo viên
chủ nhiệm thực hiện chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp

77

78
78
79
80
80

82
90


3.2.4. Biện pháp 4: Quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục

94

tham gia vào hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
3.2.5. Biện pháp 5: Quản lý nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả
cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp
3.2.6. Biện pháp 6: Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá, thi đua khen

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
12
13
23
95

Sơ đồ 1.1:
Sơ đồ 1.2:
Sơ đồ 1.3:
Sơ đồ 3.1:

Quan hệ chủ thể quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu QL
Mối quan hệ giữa thông tin với các chức năng trong chu trình QL
Vai trò của HĐGDNGLL trong giáo dục toàn diện con người

Bảng 2.1:

Đặc điểm đội ngũ CBQL, GV, HS các trường THCS

44

Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Bảng 2.5:
Bảng 2.6:

Tình hình về CSVC các trường THCS khác
Chất lượng hai mặt giáo dục

Bảng2.11:
Bảng2.12:
Bảng2.13:
Bảng2.14:
Bảng2.15:

Mối quan hệ giữa các lực lượng giáo dục tham gia HĐGDNGLL

Bảng 3.1: Nội dung cơ bản khi xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL
Bảng 3.2: Kế hoạch HĐGDNGLL năm học…

55
60
62
65
66
68
70
71
73
84
85

Bảng 3.3:

Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL

102

Bảng 3.4:

Để giúp HS phát triển toàn diện, hình thành nhân cách con ngƣời Việt
Nam XHCN, ngoài việc đẩy mạnh HĐ dạy học nhằm truyền thụ kiến thức
khoa học cơ bản và có hệ thống, còn phải đẩy mạnh HĐGD nhằm hình thành
cho HS ý thức và niềm tin, thái độ ứng xử đúng đắn trong các quan hệ giao
tiếp hàng ngày, hành vi và các kỹ năng HĐ, tạo điều kiện để HS bổ sung và
hoàn thiện những tri thức đã học trên lớp. Nhƣ vậy HĐGDNGLL thực sự là
một đòi hỏi tất yếu của quá trình GD và không gì thay thế đƣợc.
HĐGDNGLL là một bộ phận không thể thiếu đƣợc của quá trình GD, là
một trong những HĐ cơ bản của HS bậc THCS đƣợc thực hiện có mục đích,
có kế hoạch, có tổ chức, đƣợc tiến hành xen kẽ với chƣơng trình dạy học và
diễn ra trong suốt năm học (kể cả thời gian nghỉ hè). Để khép kín quá trình
GD đó HĐGDNGLL có thể đƣợc thực hiện ở mọi nơi mọi lúc.
1


Quận Hồng Bàng nằm ở trung tâm của thành phố Hải Phòng, mật độ
dân số cao, kinh tế phát triển song tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng, ngành
GD Hồng Bàng vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Xuất phát từ nhiều nguyên
nhân khác nhau mà ở một số trƣờng THCS trong quận hiện nay còn xem
nhẹ công tác GD toàn diện trong đó có công tác HĐGDNGLL.
Thực tế cho thấy, hầu hết CBQL và GV đều có nhận thức đúng đắn
về vị trí vai trò của HĐGDNGLL nên đã tổ chức đƣợc HĐ để HS tham gia,
góp phần đáng kể trong việc nâng cao chất lƣợng dạy- học trong nhà
trƣờng, đặc biệt là góp phần ngăn ngừa các tệ nạn xã hội xâm nhập học
đƣờng.
Hiện nay còn một số cán bộ GV, phụ huynh và HS chƣa nhìn nhận một cách
đúng đắn vai trò của HĐGDNGLL nên trong quá trình tổ chức, chỉ đạo và QL các
HĐGDNGLL còn nhiều hạn chế, hình thức HĐ còn đơn điệu, công tác phối hợp giữa
lực lƣợng GD trong và ngoài nhà trƣờng chƣa đồng bộ, công tác kiểm tra thi đua khen
thƣởng chƣa kịp thời làm ảnh hƣởng không nhỏ đến hiệu quả GD. CSVC của nhiều

Hồng Bàng thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay.
5. Giả thuyết khoa học
Chất lƣợng và hiệu quả HĐNGLL ở các trƣờng THCS Quận Hồng
Bàng TP Hải Phòng hiện nay còn nhiều hạn chế và bất cập do nhiều
nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân từ yếu tố QL của HT. Nếu nghiên
cứu tìm ra các biện pháp QL và áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo, hợp
lý, khoa học và đồng bộ các biện pháp QL của HT đối với HĐGDNGLL sẽ
góp phần nâng cao chất lƣợng GD toàn diện HS các trƣờng THCS ở quận
Hồng Bàng TP Hải Phòng.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu và khảo sát thực trạng toàn bộ 08 trƣờng THCS của
quận Hồng Bàng TP Hải Phòng.
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, đọc, phân tích, tổng hợp tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
3


- PP quan sát: Dự giờ một số các tiết HĐGDNGLL và HĐ tập thể
- PP điều tra: Điều tra bằng phiếu hỏi nhằm tìm hiểu thực trạng QL
HĐGDNGLL của HT các trƣờng THCS
- PP toạ đàm: Trao đổi với BGH, CBĐĐ, GVCN, PHHS để đánh giá nhận
thức, hành vi, thái độ của họ đối với HĐGDNGLL
- PP phỏng vấn sâu: Phỏng vấn các bậc PHHS, GV, HS khi tổ chức HĐGDN GLL
- PP chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, trao đổi với các nhà
QL để thu thập các thông tin cần thiết liên quan đến đề tài.
- PP tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm QL HĐGDNGLL của HT
các trƣờng THCS quận Hồng Bàng.
7.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ

dụng vào thực tiễn và đã có những thành công lớn trong lĩnh vực này.
Tiêu biểu cho phƣơng Đông, nổi lên hai nền văn hóa lâu đời đó là Trung
Hoa cổ đại và Ấn Độ cổ đại. Đặc biệt là nhà nƣớc Trung Hoa cổ đại đã sản sinh ra
những nhà tƣ tƣởng về QL nhƣ Khổng Tử (551- 479 TCN), Mạnh Tử (372-289
TCN), Thƣơng Ƣởng (390-338 TCN); Hàn Phi Tử (280-233 TCN) v.v…Tuy tƣ
tƣởng về quản lý của họ có khác nhau về quan điểm, nhƣ Khổng Tử chú trọng về
“đức trị” để quản lý xã hội và cai trị dân. Hàn Phi Tử, Thƣơng Ƣởng thì thiên về
“pháp trị”. Những tƣ tƣởng QL đó đã có ảnh hƣởng khá lâu dài đối với các nƣớc
phƣơng Đông chịu ảnh hƣởng Nho giáo trong xã hội phong kiến đƣợc phát triển
theo logic từ thấp đến cao, từ vĩ mô đến vi mô: “chính tâm, tu thân, tề gia, trị quốc,
bình thiên hạ”.
Đến nay những quan điểm trên vẫn còn ảnh hƣởng sâu sắc đến phong
cách QL của các nƣớc Châu Á. Ví dụ ở Nhật Bản, họ coi sự thành công về
kinh tế của ngày hôm nay là do sự kết hợp hài hòa giữa chủ nghĩa tƣ bản
phƣơng Tây với tƣ tƣởng Khổng giáo về QL kinh tế ở nƣớc này.
5


Ở phƣơng Tây cổ đại, có nhà triết học Socrat (TKIII-IV TCN) cũng
đề cập đến QL. Hy Lạp cổ đại, có Platon (427-346 TCN). Theo ông, muốn
cai trị đất nƣớc phải biết đoàn kết dân lại và phải vì dân, tiêu chuẩn của
ngƣời đứng đầu là ham hiểu biết, trung thực, tự chủ, điều độ, ít tham vọng
về vật chất và phải đƣợc đào tạo kỹ lƣỡng.
Trong thời kỳ lịch sử cận đại có Chales Babrage (1792-1871), H.Fayol
(1841-1925), Elton Mayor (1850-1947), F.Taylor(1841-1925)… là những ngƣời đã
đóng góp cho khoa học QL và làm cho nó ngày càng hoàn thiện hơn.
C.Mác và F.Ănghen- ngƣời sáng lập ra học thuyết cách mạng XHCN và là
ông tổ của nền giáo dục hiện đại. C.Mác cho rằng: “Tất cả mọi lao động xã hội trực
tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng
đều cần đến một sự chỉ đạo điều hòa những HĐ cá nhân và thực hiện những chức

có vai trò rất quan trọng. Đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề
QLGD, nâng cao chất lƣợng GD & ĐT của Việt Nam ở nhiều góc độ khác nhau
nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục phát triển toàn diện con ngƣời Việt Nam: năng
động, sáng tạo, có năng lực thích ứng, năng lực tự hoàn thiện, năng lực hợp tác,
năng lực HĐ xã hội... của các nhà nghiên cứu, các nhà QLGD nhƣ Đặng Quốc
Bảo, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Ngọc Quang, Đặng Xuân
Hải, Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Võ Kỳ Anh...
Nghị quyết lần thứ 2 ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá VIII đã chỉ
rõ: "GD & ĐT hiện nay phải có một bước chuyển nhanh chóng về chất lượng
và hiệu quả đào tạo về số lượng và qui mô đào tạo, nhất là chất lượng dạyhọc trong các nhà trường, nhằm nhanh chóng đưa GD & ĐT đáp ứng yêu cầu
mới của đất nước. Thực hiện nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài, phục vụ cho sự nghiệp XD và phát triển đất nước [24,tr.87].
Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định: " Tiếp tục nâng cao chất
lượng GD toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy-học, hệ thống trường lớp
và hệ thống QLGD, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá" [4,tr.55].
Trong quá trình GD, HĐGDNGLL là một trong những HĐ trọng tâm, quyết
định sự thành công của quá trình GD. Vậy, việc QL HĐGDNGLL là một vấn đề
quan trọng của ngành GD và của cả xã hội. Hiện nay có nhiều tài liệu, nhiều luận án
tiến sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên cứu vấn đề quản lý HĐGDNGLL nhƣ:

7


- "HĐGDNGLL ở trƣờng THCS" của Đặng Vũ Hoạt- NXB giáo dục.
- "Công tác GDNGLL ở trƣờng tiểu học" của Nguyễn Hữu HợpNguyễn Dục Quang, trƣờng đại học sƣ phạm Hà Nội
- Nguyễn Nhƣ Ý với nghiên cứu "Một số biện pháp QL HĐGDNGLL của HT
các trƣờng THPT huyện Phú Xuyên - Hà Nội trong giai đoạn hiện nay"
- Hoàng Thị Minh Hƣơng với luận văn thạc sĩ: "Các biện pháp quản lý
HĐGDNGLL của HT trƣờng tiểu học quận Hồng Bàng-Hải Phòng"
- Nguyễn Thị Thành với luận án tiến sĩ "Các biện pháp tổ chức

thuyết hành vi QL khẳng định: “QL là một quá trình lao động, liên tục, kế tiếp
nhau chứ không tĩnh tại” [14,tr.33].
- H.Koontz (Mỹ), ngƣời đƣợc coi là cha đẻ của lý luận QL hiện đại, đã
viết: “QL là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá
nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất
và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [23,tr.29].
-Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Bản chất của HĐ QL gồm hai quá trình
tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm sự coi sóc giữ gìn để duy trì tổ chức
ở trạng thái ổn định;quá trình gồm sự sửa sang, sắp xếp đổi mới đưa hệ vào
thế phát triển”. Vậy quản lý = Quản + Lý
Hệ ổn định mà không phát triển thì tất yếu dẫn đến suy thoái. Hệ phát
triển mà không ổn định tất yếu dẫn đến rối ren.
Vậy: Quản lý = Ổn định + Phát triển [10].
- Nghiên cứu về khoa học QL, các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị
Mỹ Lộc cho rằng: “QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận
động các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra” [13,tr.2].
- Nguyễn Quốc Chí cho rằng: hoạt động QL là “tác động có định
hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người bị QL)- trong một tổ chức - nhằm
làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [16, tr.54].
- Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “QL là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu, QL có hệ thống là quá trình tác động đến hệ
thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc
trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người QL mong muốn” [26, tr.37].
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “QL là sự tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động nói chung, là khách
thể QL, nhằm thực hiện những mục tiêu đã định trước” [17,tr.23].

10





Ngày nay xã hội phát triển, vai trò của QL đƣợc nhấn mạnh, nội dung
hoạt động QL phức tạp.
QL luôn gắn bó với tổ chức cụ thể và là nhân tố quyết định sức sống và
sự thành công của tổ chức. Mỗi lĩnh vực hoạt động QL xây dựng riêng cho
mình một hệ thống lý luận QL riêng.
Mỗi cấp QL cũng cần ứng dụng lý luận chung và l ý luận cụ thể
cho phù hợp với qui mô tổ chức và đặc thù HĐ của mình thì những
qui luật trong QL mới phát huy tác dụng. Tác động QL thƣờng mang
tính tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác nhau. Vì vậy, trong QL
không thể tuân thủ theo những qui định cứng nhắc mà phải linh hoạt,
mềm dẻo.
Quá trình tác động này đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Công cụ

Chủ thể QL

Khách thể QL

Mục tiêu

Phƣơng pháp
Sơ đồ 1.1. Quan hệ chủ thể QL, khách thể QL và mục tiêu QL
Chức năng cơ bản của QL là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích
của chủ thể QL đến đối tƣợng QL. QL có bốn chức năng cơ bản, có quan hệ
chặt chẽ với nhau là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Ngoài bốn chức
năng QL, yếu tố thông tin luôn có mặt ở tất cả các giai đoạn với vai trò là điều
kiện, phƣơng tiện không thể thiếu đƣợc đối với việc thực hiện các chức năng
QL. Hệ thống thông tin QL có vai trò đặc biệt quan trọng, nếu thiếu thông tin

QLGD là những tác động có hệ thống, có khoa học, có ý thức và có mục đích
của chủ thể QL lên đối tượng QL là quá trình D-H và GD diễn ra tại cơ sở GD.
QLGD được hiểu một cách cụ thể là QL một hệ thống GD, có thể là một
trường học, một trung tâm khoa học kỹ thuật, hướng nghiệp, dạy nghề, một
tập hợp các cơ sở phân bố trên địa bàn dân cư.
QL một cách khoa học (là việc tối ưu) trong đó chủ thể QL phải nắm
được các qui luật khách quan đang chi phối sự vận hành của đối tượng QL.

14


1.2.1.3. Quản lý trường học
Bản chất của QL nhà trƣờng là QL hoạt động giảng dạy, HĐ học tập
và các HĐGD khác trong nhà trƣờng. Thông qua quá trình QL nhằm tập
hợp và tổ chức các HĐ của GV, HS và các lực lƣợng khác, cũng nhƣ huy
động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao chất lƣợng GD đào tạo trong
nhà trƣờng. Các HĐ trong nhà trƣờng, bản thân nó đã có tính GD song cần
có sự QL, tổ chức chặt chẽ mới phát huy đƣợc hiệu quả của bộ máy.
Theo Phạm Khắc Chƣơng, hoạt động QLGD trên cơ sở hoạt động QL
nhà trƣờng nhằm vào các nội dung chủ yếu sau:
(1) Quản lý CSVC và các nguồn lực tạo nên sự vận hành và phát triển
của nhà trường theo qui định của pháp luật.
(2) Xây dựng củng cố các cơ cấu cần thiết giữa nhà trường và các
lực lượng hữu quan ngoài nhà trường có điều kiện tham gia trực tiếp vào
tất cả các hoạt động.
(3) Nâng cao trách nhiệm và các quyền hạn của giáo viên tham gia vào
quá trình quyết định QL các mặt tài chính nhân sự… kể cả cải tiến nội dung,
phương pháp dạy học phù hợp với đặc điểm cụ thể của nhà trường.
(4) QL hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác
theo mục tiêu chương trình giáo dục trên cơ sở QL nhà giáo, cán bộ nhân

tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [20,tr. 561]
"Việc QL nhà trường (có thể mở rộng ra là việc quản lý nói chung) là
việc QL dạy-học tức là làm sao đưa HĐ đó từ trạng thái này tới trạng thái
khác để dẫn tới mục tiêu GD" [20,tr.71].
Trong lý luận và thực tiễn khẳng định, QLNT gồm hai loại:
- QL các lực lƣợng GD bên ngoài nhà trƣờng nhằm định hƣớng và tạo
điều kiện cho nhà trƣờng HĐ và phát triển.
- QL các lực lƣợng GD bên trong nhà trƣờng nhằm cụ thể hóa các chủ
trƣơng đƣờng lối, chính sách GD… thành các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm
tra để đƣa nhà trƣờng đạt các mục tiêu đề ra.
☻Vị trí vai trò của HT trong QL trường học
Tại điều 54 mục 1 luật GD ban hành năm 2005 qui định: “HT là người
chịu trách nhiệm QL các HĐ của nhà trường, do cơ quan QL nhà nước có
thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”. Nhƣ vậy, nhà trƣờng có thực hiện đƣợc
16


mục tiêu, nhiệm vụ của mình hay không một phần quyết định là tùy thuộc vào
những phẩm chất và năng lực của HT. Vai trò tổ chức, QL của HT có ý nghĩa
vô cùng quan trọng to lớn đối với mọi HĐ của nhà trƣờng. Ngày nay, cải tiến
phƣơng pháp QL và dân chủ hóa trong nhà trƣờng nhằm phát huy cao độ tính
tích cực của đội ngũ GV thì vai trò của ngƣời HT càng nổi bật hơn bao giờ hết.
Ngƣời HT phải hiểu rõ mục tiêu GD, am hiểu sâu sắc nội dung GD, nắm
chắc các PP, nguyên tắc GD. Ngƣời HT có chức năng tổ chức mọi HĐGD trong nhà
trƣờng, làm cho các chủ trƣơng, đƣờng lối, nội dung, PP GD đƣợc thực hiện một
cách có hiệu quả. Do vậy, năng lực tổ chức thực tiễn của ngƣời HT quyết định hiệu
quả của QLGD. Trong công tác tổ chức thực tiễn ngƣời HT phải có tri thức cần thiết
về khoa học tổ chức, đặc biệt phải biết QL con ngƣời. Vì vậy lao động QL của HT
vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật.
☻Chức năng QL của HT

Không có kiểm tra, không có QL.
1.2.2. Các khái niệm liên quan đến hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.2.2.1. Hoạt động
HĐ là phƣơng thức tồn tại của con ngƣời bằng cách tác động vào đối
tƣợng để tạo ra sản phẩm, nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân và nhóm xã
hội, HĐ có những đặc điểm sau:
- HĐ bao giờ cũng có đối tƣợng
- Con ngƣời là chủ thể của HĐ
- HĐ đƣợc thực hiện trong những điều kiện lịch sử-xã hội nhất định
- HĐ có sử dụng phƣơng tiện, công cụ để tác động vào đối tƣợng
1.2.2.2. Hoạt động giáo dục
HĐGD là thuật ngữ dùng để chỉ mọi HĐ mà nhà trường tổ chức hoặc phối
hợp tổ chức nhằm mục đích GD HS theo yêu cầu của các mặt GD:GD đạo đức,
GD trí tuệ GD, thể chất, GD thẩm mỹ và GD lao động hướng nghiệp". [43].
Trƣờng THCS có 13 môn học, đó là các môn: ngữ văn, toán, vật lý, hóa
học, sinh học, lịch sử, địa lý, công nghệ, thể dục, ngoại ngữ, giáo dục công
dân, âm nhạc, mỹ thuật. Môn tự chọn tin học, ngoại ngữ thứ hai. Có 4 HĐGD:
HĐGD tập thể; HĐGDNGLL; HĐGD hƣớng nghiệp; HĐGD nghề phổ thông.
1.2.2.3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐGDNGLL là những HĐ đƣợc tổ chức ngoài giờ học các môn văn
hóa. Về khái niệm HĐGDNGLL, các tác giả đƣa ra một số ý kiến sau:

18


Trích đoạn Vai trò quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học cơ sở Đặc điểm giáo dục quận Hồng Bàng HĐGDNGLL bổ sung và hoàn thiện những tri thức đã học trên lớp Rèn cho HS kỹ năng tự kiểm tra đánh giá bản thân và tập thể. Kế hoạch bồi dƣỡng năng lực tổ chức HĐGD NGLL
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status