Nghiên cứu một số vật liệu polyme tiên tiến, thân thiện môi trường và ứng dụng trong chế tạo bầu ươm cây (tt) - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
---------------o0o---------------

NGUYỄN THỊ THỨC

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ VẬT LIỆU POLYME TIÊN TIẾN, THÂN
THIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ ỨNG DỤNG TRONG CHẾ TẠO BẦU
ƯƠM CÂY

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học:1. TS. Trịnh Đức Công
2. GS.TS. Nguyễn Văn Khôi

HÀ NỘI - 2020


Công trình được hoàn thành tại
Phòng Vật liệu polyme
Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Trịnh Đức Công
GS. TS. Nguyễn Văn Khôi

Phản biện 1:...................................................................................................

xúc tiến oxy hóa là một hướng nghiên cứu mới góp phần giảm thiểu ô nhiễm
môi trường. Đồng thời việc sử dụng túi bầu ươm này đem lại ý nghĩa về mặt
kinh tế cao, tiết kiệm được công xé bầu.
Ngoài ra, nghiên cứu sử dụng một số vật liệu tiên tiến, thâm thiện với môi
trường như: polyme siêu hấp thụ nước và polyme liên kết đất trong chế tạo ruột
bầu cũng là một hướng đi mới nhằm cải thiện khả năng giữ nước, tăng lượng
ẩm sẵn có ở vùng rễ, giữ chất dinh dưỡng, ngăn quá trình rửa trôi chất dinh
dưỡng trong đất và liên kết các hạt đất, giúp không làm vỡ bầu ươm khi vận
chuyển đến nơi gieo trồng, cây trồng phát triển tốt, giảm số lần tưới, tiết kiệm
được công lao động và nâng cao chất lượng cây giống.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, luận án tập trung vào “Nghiên cứu một số
vật liệu polyme tiên tiến, thân thiện môi trường và ứng dụng trong chế tạo bầu
ươm cây” với mục tiêu và nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:
2. Mục tiêu của luận án
- Nghiên cứu khả năng phân hủy của màng chế tạo trên cơ sở polyetylen
tái sinh và phụ gia xúc tiến oxy hóa từ đó chế tạo được túi bầu ươm có thời
gian tự hủy khác nhau.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của hai loại vật liệu polyme siêu hấp thụ nước
và polyacrylamit đến tính chất của tổ hợp vật liệu chế tạo ruột bầu.
- Đánh giá được khả năng ứng dụng của bầu ươm cây tiên tiến, thân
thiện môi trường cho một số đối tượng cây trồng.
3. Những nội dung nghiên cứu chủ yếu của luận án


2

- Nghiên cứu quá trình phân hủy giảm cấp và phân hủy trong điều kiện tự
nhiên của màng chế tạo trên cơ sở polyetylen tái sinh và hỗn hợp phụ gia xúc
tiến oxy hóa Mn(II) stearat, Fe(III) stearat, Co(II) stearat. Từ đó, chế tạo được
túi bầu ươm có thời gian tự hủy khác nhau.

Hạt nhựa PE tái sinh loại 1, hạt nhựa PE tỷ trọng thấp LDPE 260GG,
than đen HAF N330, phụ gia xúc tiến oxy hóa Mn(II) stearat, Fe(III) stearat và
Co(II) stearat, phụ gia quá trình PPA-3MB910, bùn hoạt tính, phân đạm Ure,
phân supe lân, phân NPK, polyme siêu hấp thụ nước (AMS-1), polyacrylamit


3

(PAM).
2.2. Dụng cụ và thiết bị
Máy trộn siêu tốc Supermix BP-HS100, thiết bị thổi màng thí nghiệm SJ35, máy trộn kín Brabender Plasto Graph EC plus 3, máy ép mẫu thí nghiệm,
máy trộn cắt hạt 2 trục vít BP-8177-ZP, thiết bị thổi màng SJ-45, thiết bị đo cơ
lý đa năng INSTRON 5980, thiết bị thử nghiệm gia tốc thời tiết UVCON Model
UV-260, thiết bị đo độ dày màng điện tử Mitutoyo IP67, quang phổ kế hồng
ngoại biến đổi Fourier NEXUS 670, kính hiển vi điện tử quét (SEM) JEOL
6490 và cân điện tử: Scientech (Mỹ).
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Chế tạo mẫu màng
Trộn mẫu: Hạt nhựa rPE và LDPE được làm sạch và sấy ở 700C trong 3
giờ, sau đó được cân định lượng theo các tỷ lệ rPE/LDPE và hàm lượng phụ gia
qua trình PPA nghiên cứu. Hỗn hợp vật liệu được trộn kín trên thiết bị trộn kín
Brabender Plasto Graph EC plus 3 ở nhiệt độ 1500C, tốc độ trộn 35 vòng/phút,
thời gian trộn 3 phút. Tháo máy lấy sản phẩm
Ép mẫu thành tấm: Sản phẩm sau khi lấy từ buồng trộn mẫu của máy
Brabender được chuyển sang máy ép nóng ở 1450C, áp lực ép 15 Mpa trong
thời gian 4 phút. Trong quá trình ép, điều chỉnh giới hạn ép sao cho mẫu thành
phẩm có độ dày khoảng 1mm. Tháo khuôn lấy mẫu và ổn định mẫu trong 24h
trước khi đo kiểm.
Sau khi chế tạo masterbatch tiến hành thổi màng có chiều dày 35µm. Quá
trình thổi màng được thực hiện trên thiết bị đùn thổi màng thí nghiệm SJ-35

AMS1: 0,8g/kg ruột bầu
PAM: 2 mg/kg ruột bầu
AMS1 + PAM: 0,8g AMS-1 + 2mg PAM (tính cho 1kg/ruột bầu)
Ruột bầu ươm được đóng với tỷ lệ đất đồi: đất màu với tỷ lệ 2:1. AMS-1
đươc ngâm ướt 30 phút để đạt đến độ hấp thụ nước tối đa sau đó được trộn đều
với hỗn hợp đất đóng bầu. PAM được hòa tan hoàn toàn trong nước và tiến
hành phun trực tiếp vào hỗn hợp ruột bầu. Khi đó độ ẩm của tổ hợp vật liệu chể
tạo ruột bầu khoảng 70%.
- Khả năng giữ ẩm của vật liệu AMS-1 đã đánh giá thông qua tính thấm
của đất, độ ẩm và khả năng trương nở trong các dung dịch muối khác nhau.
- Các tương tác làm bền cấu trúc đất của PAM được thể hiện qua nhiều
thí nghiệm khác nhau nhằm đánh giá tác dụng có ích của PAM đối với các ứng
dụng thực tiễn đó là tốc độ sa lắng, khả năng liên kết các hạt đất và khả năng
giữ dinh dưỡng của đất.
- Tính chất của tổ hợp vật liệu khi sử dụng AMS-1 và PAM được đánh giá
thông qua: Độ bám dính của đất, sức chứa ẩm cựa đại và độ xốp của ruột bầu.
2.3.4. Thử nghiệm bầu ươm cây cho các đối tượng cây trồng khác nhau
- Loại cây trồng: Cây keo lai là loại keo lá tràm, cây thông là loại thông
Caribe, cây Bạch đàn.
- Địa điểm: Trung tâm KHKT giống cây trồng Đạo Đức – Vị Xuyên.
- Túi bầu sử dụng là túi bầu có thời gian tự hủy 6-8 tháng, 9-11 tháng và
12-14 tháng có kích thước 7x12cm, trọng lượng trung bình 250g, độ dày các túi
bầu là 35-40µm. Chế độ chăm sóc và làm cỏ được tiến hành đồng bộ cho các
công thức. Các công thức cụ thể sau:
* Với cây Keo lai:
- PE-Keo : Đối chứng
- TH-Keo: Túi bầu tự hủy 6-8 tháng + ruột bầu (0,8g AMS-1/ kg
ruột bầu và 2mg PAM/kg ruột bầu)
* Với Cây Thông
- PE-Thong: Đối chứng

PE0
0
100
24, 67
641,54
PE1
75
25
22,95
622,24
PE2
80
20
21,92
585,15
PE3
85
15
20,47
555,12
PE4
90
10
18,74
528,31
PE5
95
5
16,06
421,53


Momen xoắn (Nm)

Ảnh hưởng của phụ gia quá trình PE3A0 (0%), PE3A1 (1%), PE3A2
(2%), PE3A3 (3%), PE3A4 (4%) được đánh giá qua mô men xoắn, độ bóng,
tính chất cơ lý và hình thái học bể mặt SEM.
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia quá trình đến mô men xoắn
được thể hiện trong hình 3.3.
60

PE3A0

50

PE3A1
PE3A2

40

PE3A3
30

PE3A4

20
10
0
0

1


78

80

82

84

86

88

Độ Bóng

Hình 3.4: Độ bóng của mẫu màng có hàm lượng phụ gia PPA khác nhau
Từ hình 3.4, nhận thấy mẫu sử dụng phụ gia PPA cho kết quả độ bóng
cao hơn 4% so với mẫu không sử dụng phụ gia quá trình. Điều này được giải
thích là do trong quá trình gia công PPA giúp giảm ma sát giữa trục và nhựa,
nhờ đó dòng chảy của nhựa không có nhiều khác biệt giữa vận tốc ở vùng tâm
và vùng biên nên giảm thiểu được việc hình thành các nếp gấp vì vậy tăng độ
nhẵn cho bề mặt và tăng độ bóng của sản phẩm [97]. Từ hình 3.5 cho thấy với
hàm lượng phụ gia PPA 2% là phù hợp cho quá trình gia công.
Độ bền kéo đứt và độ giãn dài khi đứt của các mẫu được chỉ ra trong bảng
3.2 dưới đây.
Bảng 3.2: Tính chất cơ lý của mẫu màng có hàm PPA khác nhau
Tính chất cơ lý
Kí hiêu mẫu
Độ bền kéo đứt (MPa) Độ giãn dài khi đứt (%)
PE3A0


Mẫu PE3A2

Hình 3.5: Hình thái học bề mặt của mẫu PE3A0 và PE3A2
Quan sát ảnh hình thái học bề mặt nhận thấy, với mẫu màng PE3A2 có
hàm lượng phụ gia quá trình 2% cho bề mặt màng mịn và đồng đều hơn so với
mẫu PE3A0 không sử dụng phụ gia PPA. Điều này có thể giải thích là do khi
bổ sung phụ gia PPA giúp giảm ma sát giữa trục và nhựa, do đó dòng chảy của
nhựa không có nhiều khác biệt giữa vận tốc ở vùng tâm và vùng biên nên giảm
thiểu hình thành các nếp gấp.
3.3. Ảnh hưởng của hàm lượng hỗn hợp phụ gia xúc tiến oxy hóa đến quá
trình phân hủy giảm cấp của màng rPE- oxo
Tính chất cơ lý của mẫu màng được chỉ ra trong bảng 3.3 dưới đây:
Bảng 3.3: Tính chất cơ lý của các mẫu chứa phụ gia xúc tiến oxy hóa khác nhau
*
Tổ hợp phụ gia xúc tiến Độ bền kéo đứt Độ giãn dài
Kí hiệu mẫu
oxy hóa (%)
(MPa)
khi đứt (%)
PE3A2Ox0
0
20,67
567,82
PE3A2Ox02
0,02
20,42
558,42
PE3A2Ox04
0,04

25
20
15
10

PE3A2Ox0
PE3A2Ox02
PE3A2Ox04
PE3A2Ox06
PE3A2Ox08

600

Độ dãn dài khi đứt
(%)

Độ bền kéo đứt (Mpa)

9
500
400
300
200
100

5

0

0 Thời gian


6

PE3A2Ox0
PE3A2Ox02
PE3A2Ox04
PE3A2Ox06

4
2
0
0

18

36 oxy hóa nhiệt
54 ( giờ)
Thời gian

72

90

Hình 3.8: Chỉ số CI của các mẫu PE tự hủy sau khi oxy hóa nhiệt
Kết quả cho thấy chỉ số CI của tất cả các mẫu đều tăng ngay trong những
giờ oxy hóa nhiệt đầu tiên. Tại mỗi thời điểm bất kỳ thì chỉ số CI tăng khi tăng
hàm lượng của phụ gia xúc tiến oxy hóa trong các mẫu. Sau 90 giờ oxy hóa
nhiệt chỉ số CI của mẫu PE3A2Ox0, PE3A2Ox02, PE3A2Ox04, PE3A2Ox06 và
PE3A2Ox08 tương ứng là 0,65; 4,21; 4,52; 5,02 và 5,22.
Hình ảnh SEM bề mặt của các mẫu PE3A2Ox0, PE3A2Ox02 và

PE3A2Ox0
PE3A2Ox02
PE3A2Ox04
PE3A2Ox06

600

Độ dãn dài khi đứt
(%)

Độ bền kéo đứt (Mpa)

30

400
200

10

0
0

0
0

6
12
18
24
Thời gian thử nghiệm (ngày)

phẩm oxy hóa khác nhau như: Andehit hoặc este (1733 cm-1), axit carboxylic
(1700 cm-1), γ-lacton (1780 cm-1) [94].
Ảnh SEM bề mặt của mẫu sau thời gian oxy hóa quang nhiệt ẩm được thể
hiện trong hình 3.12.

PE3A2Ox0 ban đầu

PE3A2Ox0 sau oxy hóa

PE3A2Ox04

PE3A2Ox08

Hình 3.12: Ảnh SEM của PE3A2Ox0 bđ, PE3A2Ox0, PE3A2Ox04 và
PE3A2Ox08
Kết quả cho thấy mẫu PE3A2Ox02, PE3A2Ox04, PE3A2Ox06,
PE3A2Ox08 sau 30, 24, 18 và 12 ngày thử nghiệm oxy hóa quang nhiệt ẩm thấy
xuất hiện dấu hiệu của hiện tượng phá hủy bề mặt. Mẫu PE3A2Ox04 và
PE3A2Ox08 xuất hiện sự phân pha rõ ràng trên các vùng vật liệu và mức độ hư
hại tăng lên rõ rệt khi tăng hàm lượng phụ gia xúc tiến oxy hóa trong màng.
3.3.3. Khả năng phân hủy của màng rPE – oxo trong điều kiện lão hóa tự
nhiên
Sự thay đổi độ bền kéo đứt của màng trong quá trình lão hóa tự nhiên
được tổng hợp trong hình 3.13 dưới đây.
600

PE3A2Ox0
PE3A2Ox02
PE3A2Ox04
PE3A2Ox06

6

9

Thời gian (Tháng)

12

15

0
0

3

6
9
Thời gian (Tháng)

12

15

Hình 3.13: Sự thay đổi tính chất cơ lý trong quá trình lão hóa tự nhiên
Kết quả cho thấy với mẫu không chứa phụ gia xúc tiến oxy hóa
(PE3A2Ox0), sau 15 tháng phơi mẫu, độ bền kéo đứt của mẫu vẫn duy trì trên
60% giá trị ban đầu. Theo tiêu chuẩn ASTM D 5510 thì màng coi như tự hủy
khi độ dãn dài khi đứt ≤ 5% giá trị ban đầu, như vậy mẫu PE08 được coi là tự
hủy sau 6 tháng, mẫu PE3A2Ox06, PE3A2Ox04 và PE3A2Ox02 được coi là
phân hủy sau 9, 12 và 15 tháng, tương ứng.

PE3A2Ox04
PE3A2Ox08

2
1
0
0

1

2

3
4
Thời gian (tháng)

5

6

Hình 3.15: Sự thay đổi chỉ số carbonyl theo thời gian phơi mẫu
Như vậy sau thời gian phơi tự nhiên thì mẫu PE3A2Ox0 có giá trị CI rất
nhỏ. Các mẫu chứa phụ gia xúc tiến oxy hóa thì giá trị CI tăng mạnh sau 6
tháng phơi mẫu tự nhiên. Chỉ số carbonyl tăng tỷ lệ thuận với lượng phụ gia
xúc tiến oxy hóa trong mẫu.
Hình thái học bề mặt SEM và kết quả quan sát được trình bày trên hình
3.16 dưới đây:

PE3A2Ox0 ban đầu


12,86
13,45
2
11,39
12,12
21,46
36,72
3
14,14
20,48
33,09
68,56
4
21,43
31,21
41,23
84,23
5
29,18
48,44
52,11
92,54
6
39,21
63,74
70,87
Kết quả cho thấy tổn hao khối lượng ở các mẫu chứa phụ gia xác tiến oxy
hóa tăng dần theo thời gian chôn mẫu và sau 6 tháng, tổn hao khối lượng của
các mẫu PE3A2Ox02, PE3A2Ox04 và PE3A2Ox06 lần lượt là 56,21% và
63,74% và 70,87%. Tổn thất khối lượng tuy chưa đủ để khẳng định các mẫu đã

50

1627.19
1576.71

55

533.72
472.80

778.93

60

30

2912.50

15
10

2852.13

20

1464.60

1712.17

25

Hình 3.18: Ảnh SEM của PE3A2Ox02 và PE3A2Ox08 khi chôn trong đất
Từ ảnh SEM cho thấy sau khi chôn đất bề mặt của PE3A2Ox08 có sự thay
đổi nhiều hơn so với mẫu PE3A2Ox02. Mẫu PE3A2Ox02 đã xuất hiện các vết
rạn, nứt trong khi mẫu PE3A2Ox08 xuất hiện các vết lõm sâu do sau quá trình
phân hủy giảm cấp và đã suy giảm tính chất cơ lý và dễ dàng tan rã dưới các tác
động dù rất nhỏ [97].
3.4.2. Phân hủy trong môi trường bùn hoạt tính.
Tổn hao khối lượng của các mẫu khi ngâm trong bùn hoạt tính được tổng
hợp trong bảng 3.5.
Bảng 3.5: Tổn hao khối lượng của mẫu khi ngâm trong bùn hoạt tính
Thời gian
Tổn hao khối lượng của mẫu khi ngâm trong bùn hoạt tính (%)
(tháng)
PE3A2Ox02
PE3A2Ox04
PE3A2Ox06
PE3A2Ox08
1
12,36
14,77
16,03
19,05
2
19,03
25,14
34,42
48,16
3
25,67
34,62


95.0
94.5
94.0

877.04

93.0

%T

91.5
91.0
90.5

533.70
464.66
415.33

1712.79

92.0

1627.37

92.5

717.92

93.5


W av enu mber s ( c m- 1)

Hình 3.19: FTIR của mẫu PE3A2Ox08 sau 4 tháng ngâm trong bùn hoạt tính
Tương tự như khi chôn trong đất, sau 4 tháng ngâm trong bùn hoạt tính
cường độ dải hấp thụ trong khoảng 1700 – 1740cm-1 tăng mạnh và tăng nhiều
hơn so với khi chôn trong đất. Đồng thời cũng xuất hiện pic tại 1627cm-1 đặc
trưng cho liên kết –C=C– và pic tại 3430cm-1 đặc trưng cho liên kết –O–H. Tín
hiệu pic 1030 cm-1 đặc trưng cho nhóm este rộng và mạnh hơn so với chôn
trong đất.
Hình thái học bề mặt SEM của mẫu PE3A2Ox02 và PE3A2Ox08 màng
sau 4 tháng ngâm trong bùn hoạt tính được thể hiện trên hình 3.20.

PE3A2Ox02

PE3A2Ox08

Hình 3.20: SEM bề mặt của mẫu PE3A2Ox02 và PE3A2Ox08 sau khi ngâm
trong bùn hoạt tính
Ở cả hai mẫu đều thấy rằng bề mặt mẫu có sự phân hủy, cấu trúc bề mặt
có sự phân pha rõ nét, xuất hiện các vùng vật liệu khác nhau.
3.5. Nghiên cứu chế tạo túi bầu tự hủy từ nhựa PE tái sinh và hỗn hợp phụ
xúc tiến oxy hóa
3.5.1. Đơn phối liệu chế tạo túi bầu ươm tự hủy
Góp phần giúp cây con trong bầu phát triển tốt, tiến hành sử dụng than
đen trong chế tạo túi bầu ươm cây. Chúng tôi đã sử dụng than đen có hàm
lượng 1% (về khối lượng). Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ở mục 3.1 đến 3.4,
chúng tôi đã lựa chọn được tổ hợp nhựa nền rPE /LDPE có tỷ lệ 85/15, hàm
lượng phụ gia quá trình PPA 2% và hàm lượng phụ gia xúc tiến oxy hóa từ
0,02% đến 0,08%. Đơn phối liệu cho quá trình chế tạo túi bầu ươm tự hủy được

0,004
0,002
tiến oxy hóa
Phụ gia quá trình
0,2
0,2
0,2
0,2
Than đen HAF
0,1
0,1
0,1
0,1
N330
Tổng
10
10
10
10
+ Ảnh hưởng của tốc độ trục vít đến chiều dày màng:
Chiều dày của màng được điều chỉnh bằng cách thay đổi tốc độ trục vít,
các thông số cố định: Tốc độ vòng kéo 850 vòng/phút, nhiệt độ đầu vào 170oC.
Kết quả được trình bày trong bảng 3.7.
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của tốc độ trục vít đến chiều dày màng
TT
Tốc độ trục vít (vòng/phút)
Chiều dày màng (μm)
1
25
25± 6,4

800
41 ± 6,1
4
850
35 ± 3,8
5
900
30 ± 4,7


17

6
950
25 ± 4,6
Kết quả cho thấy khi tăng tốc độ kéo thì chiều dày màng giảm. Sản phẩm
bầu ươm trên thị trường hiện nay thường có chiều dày màng 30-40µm. Vì vậy
lựa chọn tốc độ kéo 850 vòng/phút là thông số công nghệ cố định.
+ Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất của màng
Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất của màng, quá trình
thổi màng được thực hiện ở các thông số công nghệ cố định: Tốc độ vòng kéo
850 vòng/phút, tốc độ trục vít 27 vòng/phút. Nhiệt độ gia công được thay đổi từ
155oC đến 210oC. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất cơ lý được trình bày
trong bảng 3.9.
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất cơ lý của màng
Nhiệt độ các vùng (oC)
Tính chất
Chế độ gia
Độ bền kéo Độ dãn dài
công

350
300
250
200
150
100
50
0

100

Độ ẩm đất (%)

Tính thấm của đất
(mm/10 phút)

Tính thấm của đất được xác định bằng khả năng thấm ướt của đất. Tính
thấm và độ ẩm của đất khi xử lý AMS-1 được chỉ ra trong hình 3.21, 3.22 dưới
đây:
ĐC
xử lý AMS1

80
60
40
20

Xử lý AMS1

ĐC

Do trong đất có chứa nhiều các dung dịch muối khoáng khác nhau sẽ ảnh
hưởng đến khả năng giữ ẩm, do vậy đã tiến hành nghiên cứu khả năng trương
nở của AMS-1 trong các dung dịch muối khác nhau và kết quả nghiên cứu được
chỉ ra trong bảng 3.10 dưới đây.
Bảng 3.10: Khả năng trương nở của AMS-1 khi có mặt của ion kim loại (g/g)
Nồng độ
0,5
1
5
10
15
mM Muối
NaCl
206
188
128
102
86
KNO3
201
173
119
97
84
MgSO4
173
146
106
65
46

2
1
0
0

10

20

30

Thời gian sa lắng (giây)

40

50

Hình 3.25: Khả năng loại bỏ cặn lơ lửng theo thời gian
Các kết quả cho thấy các hạt đất bị sa lắng ngay sau khi đưa vào ống hình
trụ. Quá trình sa lắng diễn ra nhanh hơn trong khoảng thời gian tương đối ngắn
5 giây. Rõ ràng ở đây đã xảy ra quá trình tạo cầu hóa học giữa các phân tử
PAM và các hạt đất khiến cho quá trình sa lắng diễn ra nhanh hơn.
Khả năng liên kết làm bền cấu trúc đất của PAM được xác định qua việc
phân tích kích thước các hạt đất. Kết quả nghiên cứu khả năng liên kết của
PAM với các hạt đất được chỉ ra trong bảng 3.11 dưới đây:
Bảng 3.11: Khả năng liên kết của PAM với các hạt đất
Kích thước hạt đất (mm)
>1
(có ý nghĩa)
Đối chứng

Hình 3.26: Liên kết giữa PAM và các ion kim loại trong đất


20

FTIR của Mg- PAM cho thấy tương tác của Mg2+ với các nhóm hữu cơ
trong PAM. Pic 3348,23cm-1 đặc trưng cho dao động kéo dài của liên kết O-H
và liên kết N-H đối xứng. Phổ FTIR của PAM thể hiện đỉnh hấp thụ mạnh ở
1637,95 cm-1, có thể được quy cho rung động kéo dài C = O trong nhóm CONH2. Trong khi đó trong phổ FTIR của Mg-PAM, dao động kéo dài C = O
được thể hiện tại Pic 1658,32 cm-1, cho thấy có sự liên hợp của nhóm –CONH2
với ion kim loại.
3.6.3. Nghiên cứu, xác định hàm lượng AMS-1 và PAM trong tổ hợp vật liệu
chế tạo ruột bầu
Ảnh hưởng của AMS-1 và PAM được đánh giá thông qua độ bám dính
của đất, sức chứa ẩm cựa đại của đất và độ xốp đất. Độ bám dính của đất được
chỉ ra trong hình 3.27 và 3.28 dưới đây:
80
SCACD (%)

Độ bám dính
(g/cm2)

4
3
2
1

60
40
20

tượng cây trồng
3.7.1. Thử nghiệm bầu ươm cho cây keo
Quá trình phân hủy của bầu ươm được thể hiện thông qua độ bền kéo đứt
và độ dãn dài khi đứt. Kết quả được tổng hợp trong các bảng 3.12 dưới đây.
Bảng 3.12: Tính chất túi bầu ươm trong thời gian ươm cây keo
Độ bền kéo đứt (MPa)
Độ dãn dài khi đứt (%)
Thời gian
(tháng)
PE-Keo
TH-Keo
PE-Keo
TH-Keo
0
20,58
20,18
659,3
658,1
2
20,24
16,21
624,1
423,1
4
19,56
12,52
570,3
221,4
6
17,53

ẩm thuận lợi nên cây phát triển tốt. Nhờ khả năng giữ ẩm tốt, các cây giống
sống sót sau khi trồng đều đạt tiêu chuẩn xuất vườn.
Ảnh hưởng của bầu ươm cây tiên tiến, thân thiện môi trường đến sinh
trưởng và phát triển của cây keo trong bầu được trình bày trong các bảng 3.14
dưới đây:
Bảng 3.14: Kết quả chiều cao cây keo trong các lần thu thập số liệu
Chiều cao cây (cm) Đường kính cổ rễ
Chiều dài rễ (cm)
(cm)
Thời gian
PE-Keo TH-Keo PE-Keo TH-Keo PE-Keo TH-Keo
12/4/17
1,94
2,22
1,08
1,18
1,02
1,26
12/5/17
7,3
8,1
1,62
1,98
2,8
4,32
12/6/17
9,1
12,46
1,96
2,36

PE-Thong TH-Thong
0
20,67
20,15
545,76
550,60
1
20,01
18,03
521,09
452,08


22

3
18,57
13,46
437,61
330,50
5
17,52
9,87
416,92
196,07
7
16,58
6,72
390,04
55,92

bầu ươm cây tiên tiến được chỉ ra trong các bảng 3.17 dưới đây:
Bảng 3.17: Bảng tổng hợp kết quả chiều cao cây thông
Chiều cao cây (cm) Đường kính cổ rễ (cm)
Chiều dài rễ (cm)
Thời
THTHgian
PE-Thong
PE-Thong
PE-Thong THThong
Thong
Thong
8/5/17
3,28
4,28
0,52
0,96
2,48
3,34
8/7/17
12,38
17,4
1,846
1,98
4,5
6,5
8/9/17
19,32
22,3
3,1
2,56

PE-BĐ
TH-BĐ


23

0
20,79
20,75
680,25
689,33
2
19,26
17,15
620,47
502,24
4
18,18
14,31
583,12
400,06
6
17,64
12,71
510,22
218,57
8
16,53
9,09
470,46

98
98
Từ kết quả bàng 3.19 cho thấy, cũng tương tự như cây keo và cây thông
số lần tưới trong công thức TH-BĐ giảm đi đáng kể so với PE-BĐ. Tỷ lệ cây
sống và tỷ lệ cây đạt tiêu chuẩn xuất vườn cao.
Qua quá trình bố trí và theo dõi thí nghiệm cũng như thu thập tổng hợp,
ảnh hưởng của bầu ươm cây tiên tiến, thân thiện môi trường đến sinh trưởng và
phát triển của cây bạch đàn trong bầu được trình bày trong bảng 3.20 dưới đây:
Bảng 3.20: Kết quả chiều cao cây bạch đàn trong các lần thu thập số liệu
Chiều cao cây (cm) Đường kính cổ rễ (cm) Chiều dài rễ (cm)
Thời gian
PE-BĐ
TH-BĐ PE-BĐ
TH-BĐ
PE-BĐ TH-BĐ
8/5/2018
9,05
11,05
2,67
2,82
6,67
7,72
8/7/2018
20,01
23,41
3,24
3,66
8,53
10,02
8/9/2018


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status