Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần nền móng và xây dựng Quang Anh - Pdf 60

MỤC LỤC

DIỄN GIẢI NHỮNG TỪ VIẾT TẮT................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ...................................................................................iv
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI..................................................................................1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU...........................................................................................1
3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU.....................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................................................... 2

5. KẾT CẤU KHÓA LUẬN................................................................................................2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG
DOANH NGHIỆP.................................................................................................................3
1.1. NGUYÊN VẬT LIỆU, YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU..........................................................................................................3
1.1.1. ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI NVL..........................................................................3
1.1.2. YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN VNL..........................................4
1.1.2.1. Yêu cầu quản lý NVL......................................................................................................................... 4
1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán NVL....................................................................................................................... 5

1.2. KẾ TOÁN NVL THEO QUY ĐỊNH CỦA CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ
TOÁN DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH..............................................................................
....................................................................................................................................5
1.2.1. KẾ TOÁN VNL THEO QUY ĐỊNH CỦA VAS 02 “HÀNG TỒN KHO”................5
1.2.2. KẾ TOÁN NVL THEO QUY ĐỊNH CỦA CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
HIỆN HÀNH.........................................................................................................................8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỀN MÓNG VÀ XÂY DỰNG QUANG ANH.....16
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần nền móng và xây dựng Quang Anh...................................................16
2.1.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tại công ty....................................................................16
2.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.................................................................................... 19


CNV

: Công nhân viên

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TSCĐ

: Tài sản cố định

GTGT

: Giá trị gia tăng

XDCB

: Xây dựng cơ bản

NVKD

: Nguồn vốn kinh doanh

CPSXC

19
21
22


LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài.
Xây dựng cơ bản (XDCB) là một ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức
năng tái sản xuất tài sản cố định (TSCĐ) cho tất cả các ngành trong nền kinh tế
quốc dân (KTQD), nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và
quốc phòng của đất nước.
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, khoản mục chi phí nguyên vật liệu
(NVL) chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp, chỉ cần một
biến động nhỏ về chi phí NVL cũng làm ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sản
phẩm, ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp. Vì vậy, bên cạnh vấn đề trọng
tâm là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, thì tổ chức tốt công tác kế toán
NVL cũng là một vấn đề đáng được các doanh nghiệp quan tâm trong điều kiện
hiện nay.
Ở công ty cổ phần nền móng và xây dựng Quang Anh với đặc điểm lượng
NVL sử dụng vào các công trình lại khá lớn thì vấn đề tiết kiệm triệt để có thể coi là
biện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho Công ty. Vì vậy điều
tất yếu là Công ty phải quan tâm đến khâu hạch toán chi phí NVL.
Trong thời gian thực tập, nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo Công ty,
đặc biệt là các đồng chí trong phòng kế toán Công ty, em đã được làm quen và tìm
hiểu công tác thực tế tại Công ty. Em nhận thấy kế toán vật liệu trong Công ty giữ
vai trò đặc biệt quan trọng và có nhiều vấn đề cần được quan tâm. Vì vậy em đã đi
sâu tìm hiểu về phần thực hành kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ trong phạm vi
bài viết này, em xin trình bày đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần
nền móng và xây dựng Quang Anh” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NỀN MÓNG VÀ XÂY DỰNG QUANG ANH
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỀN MÓNG VÀ
XÂY DỰNG QUANG ANH

2


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG
DOANH NGHIỆP.

1.1. Nguyên vật liệu, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật
liệu
1.1.1.

Đặc điểm và phân loại NVL

1.1.1.1. Đặc điểm NVL
Nguyên vật liệu là: một bộ phận của hàng tồn kho, là một trong những yếu tố
cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào
quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản xuất sản
phẩm.
- NVL cùng với các yếu tố như: vốn, nguồn nhân lực, công nghệ là các yếu tố
cốt lõi, không thể thiếu đối với quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm.
- NVL là một bộ phận của tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản
phẩm.
- Chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất.
1.1.1.2. Phân loại NVL
 Căn cứ vào vị trí tác dụng của NVL đối với quá trình sản xuất kinh doanh,

- Vật liệu từ những nguồn cung cấp khác: nhận góp vốn liên doanh liên kết, tài
trợ, biếu tặng, được đơn vị cấp trên cấp…
 Căn cứ vào mục đích sử dụng, NVL được chia thành:
- NVL dùng trực tiếp cho sản xuất
- NVL dùng cho quản lý ở các Công trường 1, dùng cho bộ phận bán hàng,
quản lý doanh nghiệp.
- NVL dùng cho nhu cầu khác: Nhượng bán, đem góp vốn liên doanh, đem
biếu tặng.
1.1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán VNL
1.1.2.1. Yêu cầu quản lý NVL
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá
trị thực tế của từng loại, tùng thứ NVL, lập các chứng từ liên quan đến việc nhập
xuất, tồn kho, sử dụng tiêu hao cho sản xuất.
- Lập kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ, tiêu hao NVL.
- Theo dõi và quản lý NVL, ngăn ngừa việc sử dụng NVL lãng phí, phi pháp.
Tiến hành kiểm kê, đánh giá NVL theo chế độ quy định của nhà nước.

4


- Cuối kỳ lập báo cáo kế toán NVL phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản lý,
điều hành, phân tích kinh tế..
1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán NVL
- Ghi chép, phản ảnh kịp thời, chính xác và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung
cấp và sử dụng NVL trên các phương diện: chất lượng, số lượng, chủng loại, mẫu
mã, giá trị sử dụng và thời gian cung cấp.
- Tiến hành kiểm kê NVL theo yêu cầu của nhà quản lý doanh nghiệp, lập các
báo cáo về NVL, thực hiện công tác phân tích kế hoạch mua, dự trữ và xuất dùng
NVL.
- Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu sổ sách và thực hiện đúng định mức dự trữ


=

Giá mua ghi

+

Thuế nhập

Chi phí

+

-

Các khoản

NVL nhập kho
trên hóa đơn
khẩu
mua
giảm trừ
Trong đó, giá mua ghi trên hóa đơn của người bán là giá mua chưa thuế GTGT
(đối với doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ), là giá đã có
thuế GTGT (đối với doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp).
- Trường hợp NVL do doanh nghiệp tự gia công chế biến.
Giá trị thực tế
NVL nhập kho

=

Chi phí tiếp nhận (nếu có)

NVL nhập kho
định
- Trường hợp NVL do nhà nước, cấp trên cấp hoặc được biếu tặng.
Giá trị thực tế

=

Giá thị trường tương đương (hoặc giá

NVL nhập kho
NVL ghi trên biên bản bàn giao)
- Trường hợp phế liệu thu hồi.
Giá trị thực tế NVL nhập kho
1.2.1.2. Xuất kho NVL

=

+

Chi phí tiếp
nhận (nếu có)

Giá ước tính

Trong doanh nghiệp, kế toán phải tính toán chính xác, xác định được giá thực
tế xuất kho cho từng đối tượng, sử dụng phương pháp tính giá thực tế xuất kho áp
dụng cho cả niên độ kế toán. Để tính giá trị thực tế NVL xuất kho, doanh nghiệp có
thể áp dụng một trong những phương pháp sau:

đầu kỳ
Số lượng NVL tồn đầu
kỳ

+
+

Giá trị thực tế NVL nhập
trong kỳ
Số lượng NVL nhập trong
kỳ

+ Giá bình quân sau mỗi lần nhập

Giá trị thực tế NVL
Đơn giá bình quân sau mỗi

=

lần nhập

tồn đầu kỳ
Số lượng NVL tồn

+

Giá trị thực tế NVL lần
nhập kế tiếp
Số lượng NVL lần nhập


giảm.
1.2.2. Kế toán NVL theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện
hành
1.2.2.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng
a, Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có và tình hình biến động NVL kế toán sử dụng các
tài khoản sau:
- Tài khoản 152: “Nguyên liệu, vật liệu”:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,
giảm của các loại nguyên vật liệu trong kho của doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu:
Bên Nợ:
+ Trị giá nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia
công, chế biến, góp vốn liên doanh hoặc từ các nguồn khác.
+ Trị giá nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê.
Bên Có:
+ Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh để
bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh.
+ Trị giá nguyên vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá người mua.
+ Chiết khấu thương mại nguyên vật liệu khi mua được hưởng.
+ Trị giá nguyên vật liệu hao hụt mất mát phát hiện khi kiểm kê.
Số dư cuối kỳ bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
TK 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại,
nhóm thứ vật liệu tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:

- TK 1521: Nguyên vật liệuchính.
- TK 1522: Vật liệu phụ.
8



- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03XKNB3/001).

9


1.2.2.2. Kế toán chi tiết NVL
- Phương pháp thẻ song song
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các PNK, PXK để ghi vào các thẻ kho theo số
lượng.
Tại phòng kế toán, căn cứ vào PNK, PXK do thủ kho gửi đến, kế toán tiến
hành kiểm tra và ghi sổ chi tiết hàng hóa, vật tư theo từng mặt hàng về số lượng và
giá trị.
Cuối tháng, kế toán cộng sổ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và số tồn kho
của từng NVL. Số lượng NVL tồn kho phản ánh trên sổ kế toán chi tiết phải được
đối chiếu khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho tương ứng.
Việc ghi chép theo phương pháp này tương đối đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu
số liệu. Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là làm cho việc ghi chép bị
trùng lặp giữa các bộ phận.
- Phương pháp đối chiếu luân chuyển.
Ở kho: Thủ kho cũng tiến hành ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn
kho vật liệu như phương pháp thẻ song song.
Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình
nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu ở từng kho dùng cho cả năm nhưng mỗi
tháng chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng. Cuối tháng sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu số
liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
+ Ưu điểm: Giảm bớt số lần ghi trùng lặp và số lượng ghi chép vào sổ kế toán,
tiện lợi trong việc đối chiếu kiểm tra sổ sách, cung cấp thông tin về tình hình nhập,
xuất, tồn kho của từng danh điểm vật liệu để kế toán xác định được trọng tâm quản
lý đối với những danh điểm vật liệu có độ luân chuyển lớn.
+ Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn bị trùng lặp giữa phòng kế toán và thủ kho về

khoản và ghi vào tài khoản liên quan.

Sơ đồ 1.1: Hạch toán kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
(theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)
TK152
TK 111,112,331
TK621,623,627,641,642,214
Nhập kho NVL mua ngoài (có thuế

Xuất kho NVL sản xuất kinh

11


GTGT theo pp trực tiếp)

doanh và xây dựng cơ bản

Nhập kho NVL mua ngoài (chưa thuế

Xuất kho NVL thuê ngoài TK 154

GTGT theo pp khấu trừ)

gia công

TK133(1331)

TK 331


TK liên quan

TK liên quan
Tìm được nguyên nhân

Kiểm kê thừa

Tìm được
nguyên nhân

Sơ đồ 1.2: Hạch toán kế toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ (theo
Thông tư 200/2014/TT-BTC)
TK 152

TK
TK 152
Kết chuyển giá thành thực tế

Kết chuyển giá thành thực tế NVL

NVL tồn đầu kỳ

tồn cuối kỳ

TK 111,112

TK 111,112,331

12


TK1331
VAT
TK 3333

TK111,138….
Thuế Nhập khẩu phải nộp

Thiếu hụt, mất mát

 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Quy định về trích lập trích lập các khoản dự phòng như: Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi, bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây
lắp, tổn thất các khoản đầu tư chính theo Thông tư 228/2009/TT-BTC.
Nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

13


- Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Tài khoản 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tài khoản này phản ánh tình
hình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng
tồn kho.
Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
a) Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh
lệch, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU ĐỂ SẢN
XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỀN MÓNG VÀ XÂY
DỰNG QUANG ANH

2.1. Tổng quan về công ty cổ phần nền móng và xây dựng Quang Anh
2.1.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tại công ty
- Tên công ty: Công ty CP nền móng và xây dựng Quang Anh
- Tên giao dịch: QUANG ANH FC ., JSC
- Mã số thuế: 0103641816
- Địa chỉ: Số 5, Khu C, tổ 9, Phường Văn Quán, Quận Hà Đông, Thành phố
Hà Nội
- Đại diện pháp luật: Phạm Xuân Hòa
- Ngày cấp giấy phép: 20/03/2009
- Ngày hoạt động: 20/03/2009
Công ty cổ phần thương mại Quang Anh Việt Nam được thành lập theo giấy
phép số 0103035921 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20
tháng 03 năm 2009 và được thay đổi lần 2 theo giấy phép số 0103641816 do Sở Kế
hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 25 tháng 09 năm 2013.
Đến năm 2015, công ty đã đầu tư thếm máy móc thiết bị và mở rộng thêm sản
xuất. Thời gian gần đây, công ty đã tận dụng nguồn nhân lực dồi dào, nguồn nguyên
liệu đầu vào có sẵn, đầu tư vật chất, xây dựng trạm trộn bê tông để cung cấp cho các
công trình mà công ty đang thi công và nâng cao thu nhập trong việc cung ứng khối
lượng bê tông cho các công trình.
Công ty Quang Anh hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xử lý nền móng công
trình xây dựng và hạ tầng kỹ thuật.
Công ty Quang Anh trang bị, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, đồng bộ nhập
từ các nước có công nghệ xây dựng tiến tiến như: Nhật, Đức, Pháp… để thi công
các công trình dân dụng và công nghiệp.
Với đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật lành nghề, đội ngũ kỹ sư được đào tạo
chính quy các chuyên ngành xây dựng, máy xây dựng có nhiều năm kinh nghiệm

cáo tài chính hàng năm, xem xét các báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát
nội bộ và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền được quy định trong Điều lệ Công
ty.

17


Ban giám đốc :
- Giám đốc: Giám đốc điều hành là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh
hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ
được giao. Giúp việc Giám đốc là các Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc Chi
nhánh và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.
- Các Phó giám đốc: Các Phó giám đốc là người giúp Giám đốc quản lý điều
hành một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực được Giám đốc phân công, chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị, Giám đốc và trước Pháp luật về lĩnh vực mình được
phân công phụ trách.
Phòng tài chính – kế toán :
Cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động tài chính ở đơn vị. Thu nhận, ghi
chép, phân loại, xử lý và cung cấp các thông tin. Tổng hợp, báo cáo lý giải các
nghiệp vụ tài chính diễn ra ở đơn vị, giúp cho Giám đốc có khả năng quản lý tốt,
toàn diện các hoạt động của đơn vị.
Thực hiện công tác hạch toán – kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh của
đơn vị. Thực hiện theo chế độ báo cáo định kỳ của công ty và các báo cáo tài chính
hiện hành của Nhà nước. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc Công ty
giao.
Phòng hành chính:
Tuyển dụng, quản lý nhân lực, điều động, thuyên chuyển người lao động.
- Giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động theo luật định và
quy chế công ty.


Phòng dự
án

Phòng kỹ
thuật

Phòng Tài
chính Kế
Toán

19

Phòng Hành
Chính Nhân
Sự


2.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
Trong công ty, kế toán có nhiệm vụ thu thập, xử lý các số liệu, thông tin về tài
chính nhằm cung cấp các thông tin chính sác, kịp thời cho giám đốc, giúp giám đốc
có thể đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác.
Là một bộ phận quan trọng trong một đơn vị xây dựng, các nhân viên kế toán
đều là những người có năng lực chuyên môn, không ngừng đổi mới. Để tạo điều
kiện cho các nhân viên có sự trao đổi, nâng cao trình độ nghiệp vụ cũng như để phù
hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty, công tác kế toán được tổ chức theo hình
thức tập trung.
Phòng kế toán của doanh nghiệp gồm các cán bộ kế toán và có cơ cấu tổ chức
như sau:
+ Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người chịu trách nhiệm chung về

Kế toán trưởng

Kế toán
Nguyên
vật liệu

Kế toán
TSCĐ

Kế toán tiền
mặt và
thanh toán

Kế toán
tiền lương

Thủ quỹ

 Chính sách kế toán chung
Chế độ kế toán: Công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp, ban hành
theo Thông tư 200/2014/TT-BTCbộ trưởng bộ tài chính ban hành ngày 22 tháng 10
năm 2014.
Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 hàng tháng và kết thúc vào ngày cuối tháng, kế
toán tiến hành ghi chép và đối chiếu số liệu cuối tháng
Đơn vị sử dụng tiền tệ: Việt Nam đồng.
Phương pháp kế toán NVL: Để đảm bảo và theo dõi cung cấp thông tin về
NVL một cách kịp thời chính xác, công ty hạch toán NVL theo phương pháp kê
khai thường xuyên, kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song
song.
Phương pháp tính giá NVL: Công ty sử dụng phương pháp nhập trước xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status