(Luận văn thạc sĩ) Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học sinh học cơ thể thực vật cho học sinh trường THPT chuyên Bắc Kạn - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LƯƠNG THỊ KIM MÙI

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC “SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT”
CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LƯƠNG THỊ KIM MÙI

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC “SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT”
CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC KẠN
Ngành: Lý luận và PPDH Bộ môn Sinh học
Mã số : 814 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


động viên, chỉ dẫn, đóng góp ý kiến và tạo những điều kiện thuận lợi trong thời
gian học tập và làm luận văn tại trường.
Xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường THPT
Chuyên Bắc Kạn cùng các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tận tình
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Tác giả

Lương Thị Kim Mùi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Bảng chữ cái viết tắt ........................................................................................... iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
Danh mục các hình ............................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do lựa chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu .................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
7. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 5

2.2. Quy trình tổ chức HĐTN phát triển NL VDKT vào thực tiễn ................... 23
2.2.1. Nguyên tắc thiết kế quy trình tổ chức HĐTN trong dạy học sinh học.... 23
2.2.2. Quy trình tổ chức HĐTN ......................................................................... 23
2.2.3. Vận dụng Quy trình tổ chức HĐTN trong DH chủ đề “Trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng ở thực vật” (SH 11) ở Trường THPT Chuyên
Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn.................................................................................... 25
2.3. Đánh giá NL vận dụng kiến thức ............................................................... 43
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .................................................................................... 46
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ...................................................... 47
3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ................................................ 47
3.2. Đối tượng và phương pháp thực nghiệm .................................................... 47
3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm .................................................................... 47
3.3.1. Kết quả đánh giá về kiến thức ................................................................. 47
3.3.2. Kết quả đánh giá năng lực VDKT vào thực tiễn ..................................... 55

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3.3.3. Đánh giá qua phiếu điều tra HS về hứng thú và NL VDKT của HS
lớp TN trước tác động và sau tác động.............................................................. 57
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .................................................................................... 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 63
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Giáo dục phổ thông

5

GQVĐ

Giải quyết vấn đề

6

GV

Giáo viên

7



Hoạt động

8

HĐTN

Hoạt động trải nghiệm

9

HS


Sinh học

15

TN

Thực nghiệm

16

THPT

Trung học phổ thông

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các biểu hiện của năng lực VDKT vào thực tiễn ............................. 14
Bảng 2.1. Các năng lực cần phát triển trong chuyên đề .................................... 27
Bảng 2.2. Kế hoạch DH và tổ chức HĐTN ....................................................... 29
Bảng 2.3. Kế hoạch HĐTN 1 ............................................................................ 31
Bảng 2.4. Tóm tắt các hoạt động và yêu cầu cụ thể .......................................... 32
Bảng 2.5. Triển khai các HĐTN cụ thể ............................................................. 33
Bảng 2.6. Một số kết quả thu được từ HĐTN tại vườn quýt............................. 37
Bảng 2.7. Các tiêu chí với các mức độ biểu hiện của NLVDKT ...................... 44
Bảng 3.1. Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra 15 phút của lớp TN và ĐC .... 48

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




MỞ ĐẦU
1. Lí do lựa chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông
Trong những năm gần đây, mới giáo dục ở nước ta ngày càng trở nên cấp
thiết. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực,
đã từng bước được khẳng định trong các văn kiện đại hội Đảng, đặc biệt là
trong Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, khẳng định đây
không chỉ là quốc sách hàng đầu, là “chìa khóa” mở ra con đường đưa đất nước
tiến lên phía trước, mà còn là “mệnh lệnh” của cuộc sống. Trong Nghị quyết
cũng nêu rõ “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng
hiện đại; Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực; chuyển
từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt
động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, hoạt đông trải nghiệm…. trong
đó Hoạt đông trải nghiệm giúp học sinh có điều kiện trải nghiệm thực tế để
đem kiến thức đã học trong sách vở ứng dụng vào các điều kiện cụ thể. Qua đó
giáo dục kỹ năng, đạo đức, nhân cách, lối sống , và phương pháp làm việc [2].
Trong chương trình GDPT - chương trình tổng thể 2018 [7] đã xác định
rõ: Chương trình GDPT mới có 20 môn/hoạt động giáo dục. Trong đó, có
những môn học bắt buộc xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12 như: tiếng Việt/ngữ
văn, toán, giáo dục công dân, giáo dục thể chất, hoạt động trải nghiệm, hướng
nghiệp.... Chương trình tập trung phát triển năng lực học sinh; trong đó năng
lực là sự kết hợp tố chất, phân hóa phát triển kỹ năng của học sinh. Theo đó,
học sinh được tham gia trải nghiệm sáng tạo trong lớp học, ngoài lớp học, trong
nhà trường, ngoài nhà trường để làm sao hình thành, phát triển được các năng

tiếp khám phá đối tượng, tự do sáng tạo. Vì vậy, HĐTN không chỉ giúp HS có
hứng thú hơn trong học tập, mà còn là cơ hội để các em rèn luyện, tích lũy
thêm các kỹ năng sống, có điều kiện hơn để hình thành các phẩm chất và NL
trong đó đặc biệt là NL GQVĐ thực tiễn, NL hợp tác….
Đối với GV, tổ chức cho HS học qua các HĐTN sẽ hạn chế được việc dạy
kiến thức hàn lâm trên lớp. GV cũng được tương tác với HS tương tác với thực
tiễn qua đó GV cũng phát triển được NL nghề nghiệp. Đồng thời qua việc hỗ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




trợ, trọng tài, hướng dẫn, cố vấn, nhằm phát huy cao tính năng động của HS thì
vị thế và vai trò sẽ được nâng lên hơn nhiều so với vai trò cung cấp kiến thức
hàn lâm ở trên lớp.
1.3. Xuất phát từ đặc điểm nội dung Sinh học cơ thể thực vật -Sinh học 11 và
điều kiện thực tế của tỉnh Bắc Kạn
Sinh học 11 củng cố, bổ sung, nâng cao, hoàn thiện các kiến thức về Sinh
học cơ thể mà học sinh đã được học ở Sinh học THCS. Vậy tổ chức HĐTN tại
thực tiễn trồng trọt phần Sinh học cơ thể thực vật cho HS 11 là một hoạt động
cần thiết và có ý nghĩa.
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi cao, địa hình bị chi phối bởi những dãy núi
vòng cung quay lưng về phía đông xen lẫn với những thung lũng, khí hậu nhiệt
đới ẩm gió mùa nhưng có sự phân hoá theo độ cao của địa hình và hướng núi.
Khí hậu Bắc Kạn có sự phân hoá theo mùa. Mùa hạ nhiệt độ cao, mưa nhiều.
Mùa đông nhiệt độ thấp, mưa ít và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Bắc
Kạn có nhiều loại đất khác nhau, nhiều vùng có tầng đất khá dầy, hàm lượng
mùn tương đối cao, đặc biệt một số loại đất là sản phẩm phong hoá từ đá vôi,
thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả. Nhìn chung, khí hậu,
địa hình của tỉnh có nhiều thuận lợi cho việc phát triển nông, lâm nghiệp đặc

- Thực nghiệm tổ chức hoạt động HĐTN trong dạy học Sinh học cơ thể
thực vật tại trường THPT Chuyên Bắc Kạn qua đó bước đầu đánh giá được ảnh
hưởng của tổ chức HĐTN trong DH môn học đến kết quả học tập và năng lực
VDKT của HS.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu các Văn kiện, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Văn bản của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện đổi mới giáo dục ở trường phổ thông.
- Nghiên cứu các sách tham khảo, giáo trình, luận văn, website liên quan
đến HĐTN để xác định cơ sở khoa học cho đề tài nghiên cứu.
- Nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa Sinh học 11, các sách, giáo trình liên
quan đến Sinh học cơ thể thực vật để xác định được các chủ đề HĐTN phù hợp.
6.2. Phương pháp chuyên gia

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Tham khảo ý kiến của các giảng viên môn phương pháp dạy học, các giáo
viên THPT và THPT Chuyên có kinh nghiệm về cơ sở lý luận của HĐTN và tổ
chức HĐTN trong dạy học Sinh học 11 để có nội dung phù hợp với điều kiện dạy
học và có tính khả thi.
6.3. Phương pháp điều tra sư phạm
Khảo sát tình hình thực tế tổ chức HĐTN trong dạy học ở trường THPT
Chuyên Bắc Kạn.
6.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài
6.5. Phương pháp thống kê toán học
Thống kê, mô tả và phân tích các kết quả thực nghiệm sư phạm thu được

Tư tưởng học qua trải nghiệm thực sự được đưa vào giáo dục hiện đại từ
những năm đầu của thế kỉ XX. J.A Cô-men-xki đã nêu “Quan điểm về dạy học
phải đảm bảo mối liên hệ với đời sống, giáo dục thông qua trò chơi, hoạt động
ngoài lớp, ngoài thiên nhiên”; Học thuyết giáo dục của Mác-Ănghen và Lê-nin
về “giáo dục kĩ thuật tổng hợp và giáo dục kết hợp với lao động sản xuất” trên
cơ sở phát triển đề cương về giáo dục kỹ thuật tổng hợp của Crupxcaia, ... Quan
điểm học từ trải nghiệm chỉ trở thành tư tưởng giáo dục chính thống và phát triển
thành học thuyết khi gắn liền với các nhà tâm lý học, giáo dục học trên thế giới
như: John Dewey, Kurt Lewin, Jean Piaget, Carl Jung, Paulo Freire, David Kolb,
Carl Rogers, William James và các nhà giáo dục hiện đại sau này [12], [35].
Vận dụng quan điểm học tập trải nghiệm sáng tạo, nhiều quốc gia trên thế
giới đã đưa học tập trải nghiệm sáng tạo vào chương trình giáo dục và đạt được
hiệu quả cao: Ở Hàn Quốc, năm 2009, Bộ Khoa học - Kỹ thuật và Giáo dục
Hàn Quốc đã đề cập đến một trong những chương trình đổi mới của giáo dục
Hàn Quốc là HĐTN. Tuy nằm ngoài hệ thống các môn học, nhưng HĐTN
không tách rời, mà có quan hệ tương tác, bổ trợ nhau nhằm hình thành và phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




triển những phẩm chất, tư tưởng, các kỹ năng sống và năng lực cần có trong xã
hội hiện đại. Ở Anh Quốc, việc học được chia sẻ bởi nhiều tổ chức, cá nhân, xã
hội. Trung tâm Widehorizon (Chân trời rộng mở) được thành lập năm 2004,
như là niềm hi vọng của giáo dục ngoài trời, trong đó có dạy học phiêu lưu,
mạo hiểm - một hình thức trải nghiệm sáng tạo. Tầm nhìn sứ mạng của tổ chức
này đơn giản là: “Chúng tôi tin rằng mỗi đứa trẻ đều có cơ hội trải nghiệm
những tri thức về phiêu lưu mạo hiểm như là một phần được giáo dục trong
cuộc đời chúng”. Ở Mỹ, tư tưởng “Học thông qua làm, học qua trải nghiệm”
luôn được coi là một trong triết lí giáo dục điển hình.

và tham gia hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của
nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và
một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này: năng lực thiết kế và tổ
chức hoạt động; năng lực thích ứng với sự biến động của nghề nghiệp và cuộc
sống [5].
Nhiều công trình nghiên cứu về lý luận dạy học đề cập đến việc tổ chức
HĐTN trong dạy học các môn học.Trong đó Lý thuyết về học trải nghiệm được
vận dụng vào thiết kế, tổ chức HĐTN trong môn học ở trường phổ thông. Các
tác giả đã chú trọng tổ chức HĐTN trong DH, như trong môn Lịch sử [4], trong
dạy học Ngữ văn [29], trong dạy học môn Toán [32], trong dạy học Giáo dục
công dân [22], trong dạy học Công nghệ 10 [15], ...
Có nhiều tác giả nghiên cứu về HĐTN trong DH môn vật lý, như tác giả
Nguyễn Hoàng Anh [1] đã đưa ra quy trình tổ chức HĐTN trong DH vật lý
gồm 8 bước: Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức HĐTN, Bước 2: Đặt tên cho
hoạt động, Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động, Bước 4: Xác định nội
dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động, Bước 5: Lập kế
hoạch, Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy, Bước 7: Kiểm tra,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động, Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt
động vào hồ sơ của HS.
Cũng nghiên cứu về HĐTN trong DH vật lý, tác giả Đỗ Hương Trà Nguyễn Diệu Linh [22] đã đề xuất quy trình 4 pha, bao gồm: Pha 1. Xuất phát
từ bối cảnh thực tiễn của cuộc sống, Pha 2. Vấn đề cần giải quyết; Pha 3. Giải
pháp, Pha 4. Thực hiện giải pháp, ở Pha 4 gồm 4 HĐ: HĐ 1: Tham quan thực tế
để trả lời các câu hỏi: HĐ 2: Lập sơ đồ tư duy, HĐ 3: Tham gia nghiên cứu
khoa học, HĐ 4: Báo cáo sản phẩm [27].



thành những phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm) và năng lực chung (năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo). Ở THPT, tập trung cao hơn vào
nội dung hoạt động giáo dục hướng nghiệp. Thông qua các chủ đề sinh hoạt tập
thể, hoạt động lao động sản xuất, câu lạc bộ hướng nghiệp và các hoạt động
định hướng nghề nghiệp khác, học sinh được đánh giá và tự đánh giá về năng
lực, sở trường, hứng thú liên quan đến nghề nghiệp; có thể tự chọn cho mình
ngành nghề phù hợp; được rèn luyện phẩm chất và năng lực để thích ứng với
nghề nghiệp tương lai.
HĐTN trong DH môn học chính là sự tiếp cận của lý thuyết học qua trải
nghiệm. Trong đó nhà giáo dục thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho
HS tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh
nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học khác
nhau để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của
thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi [6].
Bản chất của HĐTN là hoạt động giáo dục và hoạt động dạy học được tổ
chức trong môi trường học tập trải nghiệm nhằm hình thành và phát triển phẩm
chất, năng lực cho HS. HS được tự học thông qua các HĐTN, đây là quá trình
học mà người học được tiếp cận và tác động trực tiếp với thực tế mà họ nghiên
cứu, học tập, với cuộc sống thực tiễn. Người học được đạt vào các HĐ như
quan sát trực tiếp hiện tượng mà họ nghiên cứu đồng thời chính họ phải thực
hiện các hoạt động (HĐ) này để xác định bản chất của các hiện tượng thực tế
đang diễn ra.
Theo tác giả Nguyễn Thị Liên [20] trong nhà trường có nhiều hình thức
tổ chức HĐTN như: HĐTN mang tính khám phá (đi thực địa, thực tế, tham quan);
HĐTN mang tính trình diễn (tổ chức các diễn đàn, giao lưu, sân khấu hóa); HĐTN
có tính cống hiến (thực hành lao động tại trường, hoạt động xã hội, hoạt động tình
nguyện). Trong DH Sinh học có thể sử dụng các hình thức HĐTN trong đó hình

được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động
giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học,
năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất.
Theo chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học (Ban hành kèm theo
thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)
[8], Môn Sinh học hình thành, phát triển ở HS năng lực sinh học; đồng thời
cùng các môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành và phát triển năng lực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




chung (năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo), các phẩm chất như tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên
nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng
xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.
Chương trình môn Sinh học đã đưa ra những yêu cầu cần đạt về năng lực
đặc thù, đó là năng lực sinh học (năng lực khoa học), bao gồm ba năng lực đặc
thù: NL nhận thức Sinh học, NL tìm hiểu thế giới sống, NL vận dụng kiến thức,
kĩ năng. Trong các NL đặc thù, NL VDKT vào thực tiễn là một NL quan trọng
cần phát triển cho HS, bởi suy cho cùng, học cái gì cũng hướng tới ứng dụng
nó trong thực tế cuộc sống. Học kiến thức, kĩ năng để vận dụng linh hoạt trong
những bối cảnh khác nhau nhờ đó có cuộc sống thích ứng với những biến đổi
của môi trường tự nhiên và xã hội.
1.2.3.2. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Nghiên cứu về NL VDKT vào thực tiễn có nhiều nhà nghiên cứu. Theo
tác giả Trịnh Lê Hồng Phương: “NLVDKT vào thực tiễn là khả năng người học
sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm
thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống
đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi

Bảng 1.1. Các biểu hiện của năng lực VDKT vào thực tiễn
Có thái độ thích hợp với vấn đề thực
tiễn liên quan đến bài học

Nhận biết được vấn đề thực tiễn liên
quan đến bài học

Giải thích được những hiện tượng
thường gặp trong tự nhiên và trong
đời sống liên quan đến bài học

Biểu hiện
Hứng thú trong việc phát hiện và giải
quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến
bài học.
Tích cực trong việc phát hiện và giải
quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến
bài học.
Chủ động, tích cực trong việc phát
hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn liên
quan đến bài học.
Nhớ được một số kiến thức đã học
liên quan đến vấn đề thực tiễn
Phát hiện được vấn đề thực tiễn liên
quan đến bài học
Giải thích được những hiện tượng
thường gặp trong tự nhiên và trong
đời sống liên quan đến bài học
Đánh giá được những hiện tượng
thường gặp trong tự nhiên và trong

bảng 1 (Phụ lục 2).
Từ kết quả ở bảng 1 thì thấy rằng:
Về việc Sử dụng phương pháp dạy học tích cực: Các phương pháp thuyết
trình, hỏi đáp là các PPDH được sử dụng thường xuyên trong các giờ học với tỷ
lệ từ 76.9% đến 100%. Qua phỏng vấn thì các GV cho rằng đây là các phương
pháp dễ thực hiện, không mất thời gian chuẩn bị nhiều và phù hợp với mọi điều
kiện học tập. Tuy nhiên việc sử dụng các phương pháp này quá nhiều nên dẫn
đến tình trạng HS thụ động trong học tập, khả năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn sẽ bị hạn chế. Dạy học dự án và dạy học giải quyết vấn đề được GV
sử dụng chiếm 12,5%. PPDH này chỉ thực hiện được ở một số trường phổ
thông nơi mà các em có đăng kí thi bài KHTN cho thi tốt nghiệp THPTQG còn
những trường mà HS không thi bài KHTN thì các em coi bộ môn KHTN trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status