Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa lên các dịch vụ hệ sinh thái và đa dạng sinh học của hồ tây, thành phố hà nội - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
___________________________

VƢƠNG THỊ LỆ MIỀN

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, ẢNH HƢỞNG
CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA LÊN CÁC DỊCH VỤ HỆ
SINH THÁI VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA HỒ TÂY,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Hà Nội – Năm 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
___________________________

VƢƠNG THỊ LỆ MIỀN

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, ẢNH HƢỞNG
CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA LÊN CÁC DỊCH VỤ HỆ
SINH THÁI VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA HỒ TÂY,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Môi trƣờng và phát triển bền vững
(Chƣơng trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Vƣơng Thị Lệ Miền

ii


MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt………………………………………….

vi

Danh mục các bảng………………………………………………………….

vii

Danh mục các hình vẽ, đồ thị………………………………………………..

viii

MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1

3.2.1 Đặc điểm hệ sinh thái hồ Tây................................................................... 38
3.2.2 Dịch vụ hệ sinh thái hồ Tây ..................................................................... 47
3.3 Đô thị hóa ở quận Tây Hồ .............................................................................. 54
3.4 Ảnh hƣởng của phát triển đô thị và đô thị hóa tới dịch vụ hệ sinh thái và sự đa
dạng sinh học của hồ Tây ..................................................................................... 61
3.4.1 Làm thu hẹp diện tích và không gian...................................................... 61
3.4.2 Làm giảm khả năng trao đổi nƣớc ............................................................ 62
3.4.3 Ảnh hƣởng đến quang cảnh, chất lƣợng nƣớc, sinh cảnh, đa dạng sinh học
của hồ ............................................................................................................... 62
3.4.4 Suy giảm chất lƣợng nƣớc bởi chất thải ................................................... 65
3.4.5 Ô nhiễm từ hoạt động tâm linh, tín ngƣỡng ............................................. 66
3.4.6 Sự xuất hiện của các động vật ngoại lai ................................................... 67
3.4.7 Mất nguồn thu nhập từ thủy sản do ô nhiễm chất lƣợng nƣớc ................. 68
3.5 Các động lực, áp lực, tác động và phản hồi trong quản lý, bảo tồn hồ Tây .... 69
3.5.1 Động lực .................................................................................................. 69
3.5.2 Áp lực ...................................................................................................... 69
3.5.3 Tác động .................................................................................................. 70
3.5.4 Phản hồi ................................................................................................... 71
3.6 Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững hồ Tây ......... 76
3.6.1 Giải pháp về chính sách ........................................................................... 76
3.6.2 Giải pháp quy hoạch khu vực .................................................................. 77
3.6.3 Giải pháp phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa ........................................... 79
3.6.4 Giải pháp về nâng cao nhận thức của cộng đồng ..................................... 83
3.6.5 Giải pháp giám sát, đánh giá .................................................................... 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 87

iv



ĐDSH

Đa dạng sinh học

4

ĐNN

Đất ngập nƣớc

5

ĐVKXSCL

Động vật không xƣơng sống cỡ lớn

6

HST

Hệ sinh thái

7

IUCN

Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên thế giới

8




DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Đất ngập nƣớc thƣờng tồn tại tại những nơi chuyển tiếp giữa HST trên
cạn và HST thủy sinh thƣờng xuyên ......................................................................... 6
Hình 1.2. Mối liên quan giữa các dịch vụ HST với các thành tố của cuộc sống thịnh
vƣợng ...................................................................................................................... 10
Hình 2.1. Sơ đồ hành chính Hà Nội và vị trí của hồ Tây ......................................... 28
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số qua các năm quận Tây .................... 55
Hình 3.2. Cơ cấu sử dụng đất qua các năm ............................................................. 57
Hình 3.5. Trạm xử lý nƣớc thải hồ Tây ................................................................... 61
Hình 3.6. Rác thải vứt bừa bãi ở lòng đƣờng, vỉa hè hồ Tây ................................... 63
Hình 3.7. Hoạt động kinh doanh ven hồ Tây ........................................................... 63
Hình 3.8. Cá chết trôi nổi ở hồ Tây ......................................................................... 65
Hình 3.9. Ngập rác mùa Vu Lan.............................................................................. 66
Hình 3.10. Rùa tai đỏ .............................................................................................. 67
Hình 3.11. Trứng ốc bƣơu vàng .............................................................................. 67
Hình 3.12. Đánh bắt cá trái phép tại hồ Tây ............................................................ 71
Hình 3.13. Các tòa nhà chung cƣ mọc sát hồ Tây ................................................. ..71

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thủ đô Hà Nội, một vùng đất đƣợc mệnh danh là “thành phố của sông hồ”,
với bề dày lịch sử và văn hóa đƣợc gắn với nhiều vùng đất ngập nƣớc nổi tiếng nhƣ
sông Hồng, hồ Gƣơm, hồ Tây, hồ Trúc Bạch… Các vùng đất ngập nƣớc này đóng
vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của thành phố nhƣ dự trữ nƣớc ngầm
và nƣớc bề mặt, giảm thiểu úng ngập và lũ lụt, là sinh cảnh cho các loài động thực

dân thành phố và du khách trong và ngoài nƣớc.
Không những thế, quanh hồ Tây còn tập trung nhiều di tích lịch sử - văn hóa
- nghệ thuật. Trong đó, nhiều di tích cùng với truyền thuyết và huyền thoại đã in
đậm trong tâm trí của ngƣời dân góp phần làm tăng giá trị của khu vực.
Với những nét đặc sắc đó, thế mạnh của khu vực trƣớc hết là phát triển du
lịch. Khu vực hồ Tây cũng đã đƣợc định hƣớng quy hoạch thành trung tâm giao
dịch quốc tế và vui chơi giải trí, du lịch cuối tuần. Trong tƣơng lai, khu vực này sẽ
trở thành trung tâm du lịch lớn của thủ đô Hà Nội.
Tuy nhiên, dƣới áp lực phát triển kinh tế-xã hội và quá trình đô thị hóa ngày
càng tăng, hồ Tây, cũng nhƣ nhiều hồ khác của Hà Nội, đang đứng trƣớc nguy cơ
xuống cấp và suy thoái, trong đó hai nguy cơ lớn nhất là sự suy giảm về diện tích và
chất lƣợng nƣớc. Ô nhiễm bởi các nguồn thải từ vùng lƣu vực của các hoạt động du
lịch trên hồ, kể cả các chất thải rắn cũng góp phần hủy hoại hồ Tây. Hay nhƣ việc
tiếp tục nuôi cá ở hồ Tây gây áp lực đối với các loài cá bản địa, cô lập hồ với các
thủy vực xung quanh.
Chính vì vậy, đề tài “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, ảnh hƣờng của quá
trình đô thị hóa lên các dịch vụ hệ sinh thái và đa dạng sinh học của hồ Tây,
thành phố Hà Nội” đƣợc xây dựng và đề xuất nhằm góp phần quản lý, bảo tồn và
sử dụng bền vững hồ Tây cũng nhƣ tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội của
khu vực nói riêng và Hà Nội nói chung trong bối cảnh bị tác động của quá trình đô
thị hóa.

2


2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định hiện trạng đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái của hồ
Tây.
- Xác định các đặc trƣng của phát triển đô thị tại khu vực quận Tây Hồ và
những ảnh hƣởng của các hoạt động phát triển đô thị lên các dịch vụ hệ sinh thái và

Chƣơng 2: Địa điểm, thời gian, phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên
cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu

4


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Hệ sinh thái đất ngập nước
a. Định nghĩa
ĐNN là HST quan trọng trên trái đất. HST này từ kỉ cacbon là môi trƣờng
đầm lầy đã sản sinh và dự trữ nhiều nhiên liệu hóa thạch mà hiện nay con ngƣời
đang sử dụng. ĐNN rất quý, nó là những nguồn tài nguyên có giá trị kinh tế rất cao,
là bồn chứa cacbon, nơi bảo tồn gen và chuyển hóa các vật liệu hóa học, sinh học.
[Lê Văn Khoa (chủ biên) và nnk, 2005].
ĐNN là vấn đề vẫn còn nhiều bí ẩn đối với các nhà khoa học, rất khó định
nghĩa một cách chính xác, không chỉ vì ĐNN phân bố rộng theo vị trí địa lí mà còn
rất khác nhau về những điều kiện thủy văn [Lê Văn Khoa (chủ biên) và nnk, 2005].
Thuật ngữ “ ĐNN” đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau, tùy theo quan điểm ngƣời
ta có thể chấp nhận các định nghĩa khác nhau. Hiện nay có khoảng trên 50 định
nghĩa khác nhau đang đƣợc sử dụng [Dugan, 1990 trong Lê Văn Khoa (chủ biên) và
nnk, 2005]. Trong luận văn này, tác giả sử dụng định nghĩa theo Công ƣớc
Ramsar : ĐNN bao gồm những vùng đầm lầy, đầm lầy than bùn, những vực nƣớc
bất kể là tự nhiên hay nhân tạo, những vùng ngập nƣớc tạm thời hay thƣờng xuyên,
những vực nƣớc đứng hay chảy, là nƣớc ngọt, nƣớc lợ hay nƣớc mặn, kể cả những
vực nƣớc biển có độ sâu không quá 6m khi triều thấp [Công ƣớc Ramsar, 1971].
ĐNN rất đa dạng, có mặt khắp mọi nơi và là cấu thành quan trọng của các
cảnh quan trên mọi miền của thế giới. Hàng thế kỷ nay, con ngƣời và các nền
văn hoá nhân loại đƣợc hình thành và phát triển dọc theo các triền sông hoặc ngay

+ Chức năng cải thiện chất lƣợng nƣớc;
+ Chức năng dự trữ ngập lụt;
+ Là sinh cảnh cho cá và động vật hoang dã;
+ Chức năng thẩm mỹ và năng suất sinh học.
(2) Theo Hoàng Văn Thắng và Lê Diên Dực [2012a]: Chức năng của ĐNN đƣợc
xem xét tới các yếu tố bao gồm:
+ Năng suất sơ cấp;
+ Sự phân hủy và tiêu thụ;
+ Xuất khẩu chất hữu cơ;
+ Dòng năng lƣợng;
+ Quỹ dinh dƣỡng (đối với HST đầm lầy nƣớc mặn).
Trên cơ sở 5 yếu tố trên và tùy theo mỗi loại hình hệ sinh thái (HST ĐNN
ven biển và HST ĐNN nội địa) mà mỗi loại hình HST sẽ có những chức năng khác
nhau.
(3) Theo Lê Văn Khoa (chủ biên) và nnk, 2005: Các chức năng ĐNN có thể
đƣợc chia thành các nhóm sau:
Nhóm chức năng sinh thái: Bao gồm chức các chức năng
+ Chức năng nạp nƣớc ngầm;
+ Chức năng hạn chế ảnh hƣởng lũ lụt;
+ Chức năng ổn định vị khí hậu;

+ Chức năng chống sóng, bão, ổn định bờ biển và chống xói mòn;
+ Chức năng xử lý nƣớc, giữ lại chất cặn, độc;
7


+ Chức năng giữ lại chất dinh dƣỡng;
+ Chức năng sản xuất sinh khối;
+ Chức năng giao thông thủy;
+ Chức năng giải trí, du lịch.

+ Tinh thần và tín ngƣỡng;
+ Nghỉ ngơi, giải trí;
+ Cảnh đẹp và không khí trong lành;
+ Giáo dục, đào tạo và nghiên cứu.
 Dịch vụ hỗ trợ:
+ Nơi sống cho nhiều loài động, thực vật;
+ Nơi sinh sản và ƣơng của nhiều loài thủy sản;
+ Hình thành châu thổ và tích lũy chất hữu cơ;
+ Chu trình dinh dƣỡng;
+ Thụ phấn cho các loài.

9


Hình 1.2. Mối liên quan giữa các dịch vụ HST với các thành tố của cuộc sống thịnh
vượng
Nguồn: [Đánh giá Hệ sinh thái Thiên niên kỷ, 2005]
Đất ngập nƣớc có vai trò quan trọng đối với đời sống của các cộng đồng dân
cƣ từ ngàn đời nay, từ nông thôn cho tới các đô thị lớn trên thế giới. Hiện nay
khoảng 70% dân số trên thế giới sống ở các vùng cửa sông ven biển và xung quanh
các thủy vực nƣớc ngọt nội địa [Dugan, 1990, trong Hoàng Văn Thắng, 2011].
Đất ngập nƣớc ở Việt Nam rất đa dạng về kiểu loại, phong phú về tài
nguyên, đa dạng sinh học, có nhiều chức năng và giá trị (kinh tế, văn hóa, xã hội…)
rất quan trọng.
Theo định nghĩa của Công ƣớc Ramsar, Việt Nam có tới hơn 10 triệu hecta
Hìnhnƣớc,
1.2. Mối
HST
của
cuộc

nhiều khu vực hiện nay đang đƣợc quản lý không đúng phƣơng pháp. Một số khu
đất ngập nƣớc hiện nay trong đó có ao, hồ đô thị bị xây đê bao vòng quanh khiến hệ
sinh thái bị suy thoái do bị cô lập và giảm kết nối, cách làm sai hƣớng này đã khiến
những khu vực này ngày càng bị suy kiệt.
c. Quản lý và bảo vệ ĐNN:
Khái niệm về quản lý ĐNN có ý nghĩa khác nhau trong những thời gian khác
nhau với những nguyên tắc khác nhau. Cho đến mãi giữa thế kỷ XX, quản lý ĐNN
vẫn luôn có ý nghĩa là thoát nƣớc ĐNN [Lê Diên Dực (chủ biên) và Hoàng Văn
Thắng, 2012b].
Ngày nay, quản lý ĐNN có rất nhiều ý nghĩa tùy thuộc vào mục đích của nhà
quản lý. Trong một số trƣờng hợp, những mục tiêu có thể mâu thuẫn, nhƣ ngăn
chặn ô nhiễm bằng cách không cho xâm nhập vào vùng ĐNN, hay dùng ĐNN để xử
lý hoặc thải bỏ nƣớc thải. ĐNN đồng bằng nhập lũ hiện đƣợc quản lý và phân vùng
nhằm giảm thiểu sự xâm nhập của con ngƣời và tăng tối đa sự tồn trữ nƣớc lụt.
ĐNN ven biển hiện đƣợc đƣa vào chƣơng trình bảo vệ vùng ven biển nhằm chống
gió bão và là khu bảo tồn khu hệ cá cửa sông [Lê Diên Dực (chủ biên) và Hoàng
Văn Thắng, 2012b].

11


1.1.2 Đất ngập nước đô thị
Đất ngập nƣớc đô thị chủ yếu là sông, hồ (tự nhiên, nhân tạo). Thời kỳ sơ
khai của văn minh nhân loại, những điểm dân cƣ đầu tiên đều đƣợc hình thành và
gắn liền với các con sông, hồ lớn. Thời kỳ đó, sông hồ là nguồn nƣớc sinh hoạt và
đƣợc khai thác phục vụ giao thông, nông nghiệp, chƣa tham gia vào quá trình tạo
nên cảnh quan đô thị nhƣ hiện nay. Đến nửa đầu thế kỉ XX, các dòng sông, hồ đƣợc
coi là một phần cảnh quan của không gian đô thị. Thế kỉ XXI, sông hồ đô thị không
chỉ là điểm nhấn danh lam thắng cảnh, vui chơi, giải trí mà nhiều hồ điều hòa nƣớc
mƣa, chứa nguồn nƣớc mặt, giảm thiểu ngập úng.

thị hay diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng, khu vực. Đô thị
hóa là quá trình phát triển rộng rãi lối sống thị thành thể hiện qua các mặt:
+ Sự tập trung dân số, quá trình lan tỏa của văn hóa đô thị tới vùng nông
thôn;
+ Quá trình di dân vào thành phố và hội nhập theo phong cách sống của
thành phố;
+ Mật độ dân số ở đô thị ngày càng tăng;
+ Chất lƣợng cuộc sống ở đô thị;
+ Quá trình phát triển các khu đô thị...
Tuy có nhiều các cách hiểu về phát triển đô thị và đô thị hóa nhƣng ta có
thể thống nhất với định nghĩa sau: “Đô thị hóa là quá trình tập trung dân số vào
các đô thị, là sự hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát
triển sản xuất và đời sống” [Nguyễn Thế Bá, 1999 trong Phan Thị Hƣơng
Linh, 2008].

13


b. Những yếu tố thể hiện sự đô thị hóa
(1) Tăng trưởng dân số đô thị: Là sự gia tăng dân số tại các thành phố.
Nguyên nhân của sự tăng trƣởng dân số đô thị là sự tăng tự nhiên, sự di dân cơ học
và sự thay đổi nhận thức về quy định phân loại dân số.
(2) Sự phát triển đô thị: Là sự phát triển toàn diện về kinh tế, xã hội,
không gian đất đai cũng nhƣ môi trƣờng đô thị.
Nhƣ vậy, quá trình đô thị hóa diễn ra là quá trình hình thành các yếu tố
thúc đẩy xã hội phát triển, các yếu tố đó bao gồm:
 Dân số đô thị tăng lên, các hoạt động, sinh sống của ngƣời dân chuyển
sang lối sống công nghiệp ở thành thị;
 Tỷ lệ phi nông nghiệp, công nghiệp, thƣơng mại và dịch vụ tăng lên;
 Đô thị hóa tạo ra động lực phát triển và tăng GDP;

thực vật và các loài nấm. Ở mức độ vi mô hơn, đa dạng sinh học bao gồm cả sự
khác biệt về gen giữa các loài, khác biệt về gen giữa các quần thể sống cách ly về
địa lý cũng nhƣ sự khác biệt giữa các cá thể cùng chung sống trong một quần thể. đa
dạng sinh học còn bao gồm cả sự khác biệt giữa các quần xã mà trong đó các loài
sinh sống, các HST nơi mà các loài cũng nhƣ các quần xã sinh vật tồn tại và cả sự
khác biệt của các mối tƣơng tác giữa chúng với nhau.
ĐDSH là sự phong phú của mọi cơ thể sống có từ tất cả các nguồn trong các
HST trên cạn, ở biển và các HST dƣới nƣớc khác, và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng
tạo nên; ĐDSH bao gồm sự đa dạng trong loài (đa dạng di truyền hay còn gọi là đa
dạng gen), giữa các loài (đa dạng loài), và các HST (đa dạng HST) [CBD,1992].


Đa dạng di truyền đƣợc hiểu là tần số và sự đa dạng của các gen và bộ

gen trong mỗi quần thể và giữa các quần thể với nhau;

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status