Kiểm nghiệm các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh thành của việt nam - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------o0o--------------

LƯU THIÊN NGỌC

KIỂM NGHIỆM CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC TỈNH THÀNH CỦA
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------o0o--------------

LƯU THIÊN NGỌC

KIỂM NGHIỆM CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC TỈNH THÀNH CỦA
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Hướng ứng dụng)
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐINH THỊ THU HỒNG

1.4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC
NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY ............................................................................................3
2.1. Khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài ................................................................3
2.2. Khung lý thuyết nghiên cứu .................................................................................4
2.2.1. Lý thuyết OLI của Dunning (1993) ..................................................................4
2.2.2. Lý thuyết về các bước phát triển của đầu tư (Investment Development Path IDP) .............................................................................................................................4
2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây ...............................................................6
2.4. Tóm lược kết quả nghiên cứu ..............................................................................9
2.5. Đặc điểm khác nhau trong phạm vi nghiên cứu.................................................11
CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY .....................................................................14
3.1. Xu hướng của FDI vào Việt Nam ......................................................................14


3.2. Phân bổ FDI theo nước đầu tư ...........................................................................16
3.3. Phân bổ FDI theo khu vực địa lý .......................................................................17
3.4. Phân bổ FDI theo ngành kinh tế.........................................................................19
CHƯƠNG 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................21
4.1. Dữ liệu nghiên cứu .............................................................................................21
4.2. Mô hình nghiên cứu ...........................................................................................21
4.3. Mô tả biến nghiên cứu........................................................................................21
4.3.1. Biến phụ thuộc ................................................................................................21
4.3.2. Biến độc lập.....................................................................................................21
4.3.2.1. Lực lượng lao động (LAB) ..........................................................................22
4.3.2.2. Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ (FREX) .........................22
4.3.2.3. Thu nhập bình quân người lao động (INCOME) .........................................22
4.3.2.4. Doanh thu thuần (REV) ...............................................................................23
4.3.2.5. Tài sản và đầu tư dài hạn lũy kế (ASSET) ...................................................23
4.3.2.6. Chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin (INTRAP) ..............................24

Quỹ tiền tệ thế giới

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FEM

Phương pháp Fixed effects

MNCs

Các công ty đa quốc gia

OLI

Ownership – Location – Internalization

OLS

Ordinary least squares

REM

Phương pháp Random effects

USD

Đồng đô la Mỹ



TÓM TẮT
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nguồn lực quan trọng góp phần đẩy
nhanh sự phát triển của nền kinh tế đất nước, bổ sung nguồn vốn đáng kể cho tăng
trưởng, chuyển giao công nghệ, tăng cường khả năng xuất khẩu cũng như tạo thêm
nhiều việc làm và nâng cao mức sống cho người dân. Bài luận văn này sẽ thực hiện
nghiên cứu cơ sở lý thuyết về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, tìm hiểu và
đánh giá các nhân tố tác động đến tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam,
đồng thời nhấn mạnh vai trò của các nhân tố này đến việc thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài từ các nước phát triển vào các tỉnh thành của Việt Nam trong giai
đoạn 2007 – 2017 thông qua sử dụng các mô hình phân tích dữ liệu bảng là mô hình
Pooled OLS, mô hình Fixed effect và mô hình Random Effects dựa trên bài nghiên
cứu của Nguyễn Thị Tường Anh và Nguyễn Hữu Tân (2013). Sau khi kiểm tra, mô
hình Random Effects là phù hợp nhất để kiểm soát các hiện tượng phương sai thay
đổi, hiện tượng tự tương quan và hiện tượng đa cộng tuyến cho dữ liệu của bài luận
văn. Kết quả cho thấy doanh thu thuần (REV), tài sản và đầu tư dài hạn tích lũy
(ASSET) có tác động đáng để với ý nghĩa 1%; lực lượng lao động (LAB), chỉ số
tính minh bạch và tiếp cận thông tin (INTRAP) có tác động cùng chiều với ý nghĩa
thống kê 5%; còn lại thu nhập bình quân (INCOME) và khối lượng hàng hóa vận
chuyển đường bộ (FREX) không có tác động đáng kể đến dòng vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào các tỉnh thành của Việt Nam.
Từ khóa: Đầu tư trực tiếp nước ngoài, Việt Nam, dữ liệu bảng.


ABSTRACT
Foreign direct investment (FDI) is an important resource contributing to
accelerating the development of the country's economy, adding significant capital
sources for growth, technology transfer, enhancing export capacity and creating
more jobs and improving living standards for people. This paper will conduct a
theoretical background study of foreign direct investment activities, explore and

trong khu vực Đông Nam A trong việc thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài.
Sau 30 năm triển khai các chính sách thu hút đầu tư, FDI đã đem lại những
giá trị tích cực cho nền kinh tế của Việt Nam nói chung cũng như các tỉnh thành ở
Việt Nam nói riêng, đó là góp phần bổ sung nguồn vốn đáng kể cho tăng trưởng,
chuyển giao công nghệ, tăng cường khả năng xuất khẩu cũng như tạo thêm nhiều
việc làm và nâng cao mức sống cho người dân và đặc biệt là đóng vai trò quan trọng
trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và năng lực cạnh tranh quốc gia.
Vì những lợi ích to lớn từ FDI mang đến, tôi quyết định chọn đề tài: “Kiểm nghiệm
các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh thành của Việt
Nam”.
1.2. Mục tiêu
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu và đánh giá các nhân tố tác động đến tình
hình đầu tư trực tiếp nước ngoài ở các tỉnh thành của Việt Nam, đồng thời nhấn
mạnh vai trò của các nhân tố này đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ
các nước phát triển vào các tỉnh thành của Việt Nam.


2

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn sẽ tiến hành nghiên cứu và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến
đầu tư trực tiếp nước ngoài tại 64 tỉnh thành của Việt Nam trong giai đoạn 2006 –
2017 thông qua các yếu tố: quy mô nền kinh tế, cơ sở hạ tầng, chi phí lao động,
nhân tố lao động, nhân tố tích lũy và chỉ số rủi ro như chỉ số tính minh bạch.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu thực hiện kiểm định các giả thuyết nghiên cứu dựa trên việc
phân tích dữ liệu bảng với các mô hình sau: mô hình Pooled OLS, mô hình Fixed
Effects và mô hình Random Effects, sau đó sẽ dùng kiểm định F và kiểm định
Hausman để xác định mô hình phù hợp nhất cho việc kiểm nghiệm các nhân tố tác
động đến nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các tỉnh thành của Việt Nam.

nước sở tại sẽ bắt đầu tìm kiếm những thị trường mới tại các nước đang phát triển
nhằm đạt lợi thế về quyền sở hữu và tận hưởng ưu đãi như chi phí nhân công giá rẻ.
Bên cạnh đó, dòng vốn FDI đi vào sẽ bắt đầu giảm và tập trung vào những ngành
thay thế nhập khẩu có hiệu quả.
Giai đoạn 4: trong giai đoạn này, các công ty đa quốc gia vẫn tích cực thực
hiện đầu tư trực tiếp vào các quốc gia khác vì họ muốn tận dụng lợi thế vị thế của
mình thay vì phải thực hiện xuất nhập khẩu để gia tăng chi phí giao dịch. Ngoài ra,
lợi thế quyền sở hữu của các công ty trong nước tăng lên, công nghệ kỹ thuật được
sử dụng thay thế dần cho lao động giá rẻ. Do vậy, dòng vốn FDI đi ra vẫn lớn hơn
dòng vốn đi vào.
Giai đoạn 5: ở giai đoạn này, cả dòng vốn đi vào và đi ra đều tiếp tục tăng.
Nhằm mục đích nâng cao kiến thức và tìm kiếm thị trường tiềm năng, các dòng FDI
đi vào thường xuất phát từ các nước phát triển; hoặc từ các nước đang phát triển ở
bước 4 và 5 để tìm kiếm sản xuất có hiệu quả. Do vậy luồng ra và luồng vào là
tương tự.
Tóm lại, ta thấy rằng mô hình OLI được dùng để giải thích hiện tượng FDI
theo trạng thái tĩnh, còn lý thuyết IDP được dùng để xem xét hiện tượng FDI ở
trạng thái động với từng bước phát triển của thị trường. Do đó, hai lý thuyết này là


6

phù hợp để dùng cho giải thích và nghiên cứu hiện tượng FDI trên thế giới nói
chung cũng như ở Việt Nam nói riêng.
2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây
Việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc thu hút dòng vốn FDI đã có
từ lâu thông qua hàng loạt các bài nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam nói riêng
cũng như trên thế giới nói chung. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu sẽ không giống
nhau và có thể thay đổi theo từng thời kỳ khác nhau, có thể nhân tố này có tác động
ở thời kỳ này nhưng lại không còn ý nghĩa thống kê ở thời kỳ khác. Bài nghiên cứu

Nghiên cứu của Elizabeth Asiedu (2006) “Đầu tư trực tiếp nước

ngoài vào châu Phi: Vai trò của tài nguyên thiên nhiên, quy mô thị trường, chính
sách của chính phủ, thể chế và sự bất ổn chính trị”. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu
dạng bảng cho 22 quốc gia trong giai đoạn 1984-2000 để xem xét tác động của tài
nguyên thiên nhiên, quy mô thị trường, chính sách của chính phủ, sự bất ổn chính trị
và thể chế của nước chủ nhà trong việc nhận dòng vốn đầu tư FDI. Asiedu cũng
phân tích tầm quan trọng của tài nguyên thiên nhiên và chính sách của chính phủ
nước chủ nhà trong việc kiểm soát dòng vốn FDI. Kết quả nghiên cứu cho thấy tài
nguyên thiên nhiên và quy mô thị trường có tác động lớn trong việc thu hút nguồn
vốn FDI. Tuy nhiên, nếu lạm phát thấp hơn, cơ sở hạ tầng được hoàn thiện tốt hơn,
dân số có học thức, quốc gia cởi mở với việc FDI, ít tham nhũng, ổn định chính trị
và hệ thống pháp lý đáng tin cậy cũng có tác động tương tự. Nghiên cứu đã chỉ ra
rằng một sự sụt giảm trong tham nhũng sẽ tác động tích cực đến vốn FDI khi tăng tỷ
lệ nhiên liệu và khoáng sản trong tổng xuất khẩu khoảng 35%. Những kết quả này
cho thấy các quốc gia nhỏ hoặc thiếu tài nguyên thiên nhiên có thể thu hút vốn dòng
vốn FDI bằng cách cải thiện môi trường thể chế và chính sách của họ.


Nghiên cứu của Tim Buthe và Helen V. Milner (2008) “Chính sách

của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước đang phát triển: Tăng vốn FDI thông
qua các Hiệp định thương mại quốc tế?”. Nghiên cứu này chỉ ra rằng dòng vốn đầu
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước đang phát triển rất khác nhau giữa các
quốc gia và theo thời gian. Nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa thương mại
và đầu tư, tác giả cho rằng các hiệp định thương mại quốc tế, GATT / WTO và các
hiệp định thương mại ưu đãi đã đưa ra các cam kết với các nhà đầu tư nước ngoài
về việc đảm bảo với tài sản của họ, do đó trấn an các nhà đầu tư và gia tăng đầu tư.
Những cam kết quốc tế này đáng tin cậy hơn so với các lựa chọn chính sách trong
nước, bởi vì việc từ bỏ chúng sẽ tốn kém hơn. Các nước đang phát triển thuộc WTO

(2013) “Nghiên cứu định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh thành của Việt Nam trong giai đoạn 2001 – 2010”.
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích để đánh giá tổng quan tình hình đầu
tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo nhiều hướng khác nhau, như là phân tích
dòng vốn FDI theo khu vực kinh tế, theo vị trí địa lý hoặc theo nước chủ đầu tư
đồng thời tìm hiểu mối tương quan về dòng vốn FDI đổ vào Việt Nam so với các
quốc gia trong khu vực. Bên cạnh đó, bài viết còn đưa ra nghiên cứu định lượng về
các nhân tố tác động đến nguồn vốn FDI đổ vào các tỉnh thành của Việt Nam trong
hai giai đoạn nhỏ là giai đoạn 2001 - 2017 và giai đoạn 2008 - 2010 để chỉ ra sự
thay đổi trong quyết định đầu tư của các công ty đa quốc gia. Kết quả nghiên cứu đã
chỉ ra những nhân tố cơ bản nhất ảnh hưởng đến nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2010. Nghiên cứu định lượng


9

đã đưa ra những thay đổi trong quyết định lựa chọn đầu tư, các công ty đa quốc gia
ngày càng quan tâm đến những thị trường mới nổi, những khu vực có dân số cao,
lao động giá rẻ mặc dù sẽ bị hạn chế về cơ sở hạ tầng. Ngoài ra, theo bài nghiên
cứu, các chính sách của chính phủ tại khu vực nhận đầu tư như chính sách ưu đãi
đất đai, dịch vụ hỗ trợ lao động, … cũng tác động mạnh đến việc thu hút dòng vốn
FDI.


Nghiên cứu của Steven N. Balinda (2016) “Các yếu tố thu hút đầu

tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Rwanda: Trường hợp của các công ty được
chọn”. Mục đích của bài viết này là để trình bày các yếu tố quan trọng thu hút vốn
FDI ở Rwanda. Nghiên cứu đã đưa ra bảng câu hỏi được gửi cho 30 nhà đầu tư
nước ngoài ở Rwanda đã đăng ký trong các lĩnh vực kinh tế khác nhau như sản

Bảng 2.1 tóm tắt các nhân tố tác động đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào các tỉnh thành Việt Nam để đưa vào mô hình nghiên cứu.
Bảng 2.1: Các nhân tố và nghiên cứu thực nghiệm
STT

Các nhân tố

Biến

Kết quả

Tác giả nghiên cứu

nghiên cứu
1

Lực lượng lao động LAB

+

Elizabeth Asiedu (2006);
Nguyễn Thị Tường Anh


Nguyễn

Hữu

Tân



+

Elizabeth Asiedu (2006);
AEC (2013)

-

Nguyễn Thị Tường Anh


Nguyễn

(2013)

Hữu

Tân


11

4

Quy mô thị trường

REV

+




Nguyễn

Hữu

Tân

(2013); Steven N. Balinda
(2016)
6

Tính minh bạch

INTRAP

+

Rashmi

Banga

(2003);

Elizabeth Asiedu (2006);
AEC (2013); Nguyễn Thị
Tường Anh và Nguyễn
Hữu Tân (2013); Steven
N. Balinda (2016)
2.5. Đặc điểm khác nhau trong phạm vi nghiên cứu

vực cũng như trên trường quốc tế.

-

Thứ hai, bài nghiên cứu của Nguyễn Thị Tường Anh và Nguyễn Hữu Tân
nói lên việc thu hút dòng vốn FDI vào từng địa phương và từng khu vực
trong một quốc gia là khác nhau, tùy thuộc vào chính sách quản lý của
từng địa phương. Bài nghiên cứu tìm hiểu các nhân tố tác động ở cấp độ
địa phương như điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng và quy mô
kinh tế của khu vực, để từ đó đánh giá tác động của từng nhân tố vào mỗi
địa phương là khác nhau. Mục đích chính của bài nghiên cứu khi sử dụng
phân tích tình hình FDI theo từng địa phương là nhằm xác định xu hướng
đầu tư của các nhà đầu tư vào từng khu vực ở Việt Nam là như thế nào,


13

để từ đó mỗi địa phương sẽ có chính sách thu hút vốn FDI riêng và tìm
được hướng phát triển kinh tế riêng.
-

Thứ ba, bài nghiên cứu của Steven N. Balinda không thể hiện được tính
cạnh tranh của các khu vực khác nhau ở Rwanda về việc thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài, trong khi đó bài nghiên cứu của Nguyễn Thị Tường
Anh và Nguyễn Hữu Tân sẽ cho ta thấy được sự khác biệt của đầu tư trực
tiếp nước ngoài đến từng khu vực, mỗi địa phương ở Việt Nam thông qua
các yếu tố khác nhau như cơ sở hạ tầng, chính sách đất đai, điều kiện tự
nhiên,.. từ đó có thể đưa ra được loại hình FDI phù hợp cho từng địa
phương.


Hình 3.1: Nguồn vốn FDI vào các nước trong khu vực ASEAN năm 2017
Nguồn: ASEAN – Investment Report 2018



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status