i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
của riêng cá nhân tôi, công trình này không sao chép nguyên văn của bất kì tài
liệu nào để làm sản phẩm của riêng mình. Các thông tin cũng như số liệu đều
được trích dẫn và có nguồn gốc rõ ràng. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính
xác thực và nội dung của toàn bộ khóa luận này.
Sinh viên
Trịnh Thị Minh Trâm
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn đến toàn thể ban lãnh đạo, tập
thể các giảng viên khoa Kinh tế Đối Ngoại – Học viện Chính sách và Phát triển
đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp. Những sự hướng dẫn và giúp đỡ đó là vô cùng quý giá,
giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS. Phạm Đình Thưởng
– Giảng viên trực tiếp hướng dẫn tôi. Trong suốt thời gian thực hiện đề tài khóa
luận, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình, trách nhiệm
của thầy; đó là động lực to lớn và quan trọng giúp tôi hoàn thành bài khóa luận
tốt nghiệp.
Và tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới toàn thể bạn bè, gia đình,
những người luôn luôn ở bên tôi, động viên, cổ vũ tinh thần cũng như ủng hộ
tôi trong suốt thời gian qua. Đó là nguồn động lực vô giá, tiếp thêm sức mạnh
giúp tôi hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ học tập, nghiên cứu và đặc biệt là hoàn
thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
2.2.2.2. Xét theo địa bàn đầu tư 34
2.2.2.3. Xét theo hình thức tổ chức 35
2.3. Những tác động của FDI vào lĩnh vực phân phối bán lẻ ở Việt Nam 36
2.3.1. Tác động tích cực 36
2.3.1.1. Đóng góp doanh thu vào lĩnh vực bán 36
2.3.1.2. Gia tăng tố c độ tăng trưở ng củ a lĩnh vự c phân phố i bá n lẻ 37
iv
2.3.1.3. Việ t Nam tiế p cậ n đượ c nhữ ng phương thứ c quả n lý và trì nh độ tổ chứ c kinh doanh hiệ n
đạ i 39
2.3.1.4. Thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước phải nâng cao năng lực cạnh tranh 40
2.3.1.5. Phục vụ người tiêu dng tốt hơn 41
2.3.1.6. Hỗ trợ nông dân và cá c doanh nghiệ p sả n xuấ t hà ng hó a 44
2.3.1.7. Tác động việc làm 45
2.3.2. Tác động tiêu cực 45
2.3.2.1. Biế n đổ i trong tì nh trạ ng việ c là m 45
2.3.2.2. Biế n đổ i trong tì nh trạ ng thu nhậ p xã hộ i 46
2.3.2.3. Các doanh nghiệp FDI tạo ra sự lũng đoạn thị trường 46
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC
NGOÀI VÀO NGÀNH BÁN LẺ HIỆN ĐẠI Ở VIỆT NAM 48
3.1.Các cam kết quốc tế về mở cửa thị trường dịch vụ phân phối bán lẻ của Việt Nam.
48
3.2.Cơ hộ i và thá ch thứ c đố i vớ i sự phá t triể n cá c loạ i hì nh bá n lẻ hiệ n đạ i ở Việ t Nam
49
3.2.1.Cơ hội 49
3.2.2.Thách thức 52
3.3.Quan điểm, mục tiêu, định hướ ng phá t triể n cá c loạ i hình t ổ chứ c bá n lẻ hi ện đại ở Việ t Nam
54
3.3.1. Quan điểm phát triển 54
3.3.2. Định hướng phát triển 55
Diễn đàn hợp tác Á-Âu
BCC
Business Cooperation
Contract
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
BOT
Build – Operate – Transfer
Xây dựng – Điều hành – Chuyển
giao
BT
Build – Transfer
Xây dựng – Chuyển giao
BTA
Bilateral Trade Agreement
Hiệp định thương mại song
phương Việt Nam – Hoa Kỳ
BTO
Build – Transfer – Operate
Xây dựng – Chuyển giao – Điều
hành
CPC
Central Product Classification
Danh mục sản phẩm trung tâm tạm
thời của Liên Hợp Quốc
DN
Doanh nghiệp
EFV
Enterprise Foreign Venture
Organization for Economic
Cooperation and Development
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh
tế
R&D
Research & Development
Nghiên cứu và Triển khai
TNCs
Transational Corporations
Các công ty xuyên quốc gia
TPP
Trans-Pacific Strategic
Economic Partnership
Agreement
Hiệp định hợp tác Kinh tế chiến
lược Xuyên Thái Bình Dương
UNCTAD
United Nation Conference on
Trade and Development
Hội nghị của Liên Hợp Quốc về
thương mại và phát triển
WFOE
Wholly Foreign-Owned
Enterprise
Doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài
WTO
World Trade Oganization
Tổ chức thương mại thế giới
phần kinh tế giai đoạn 2006 - 2012
36
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
TÊN SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
TRANG
Sơ đồ 1.1. Hệ thống bán lẻ
13
Biểu đồ 2.1. Số lượng doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
bán lẻ giai đoạn 2006 - 2011
25
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu vốn đầu tư vào bán lẻ hàng hóa và dịch
vụ giai đoạn 2005 - 2012
32
Biểu đồ 2.3. Doanh thu bán lẻ tính theo giá thực tế phân
theo thành phần kinh tế giai đoạn 2006 - 2012
37 1
MỞ ĐẦU
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Về tình hình nghiên cứu FDI, trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều công
trình nghiên cứu. Đó là các công trình nghiên cứu về thực trạng FDI, tác động của
FDI, các giải pháp liên quan đến FDI trong phạm vi một khu vực, một quốc gia
hoặc một ngành, một lĩnh vực cụ thể. Các công trình nghiên cứu này đều làm rõ các
vấn đề cơ bản về FDI như khái niệm, đặc điểm, hình thức, vai trò, tác động và các
nhân tố ảnh hưởng tới dòng vốn FDI.
Trên thế giới việc nghiên cứu về lý thuyết bán lẻ và thị trường là một việc rất
phổ biến. Tuy nhiên những nghiên cứu về bán lẻ ở Việt Nam còn rất hạn chế. Công
ty cung cấp dịch vụ tư vấn và nghiên cứu thị trường toàn cầu (RNCOS) đã đưa ra
hai công trình nghiên cứu về thị trường bán lẻ Việt Nam là “Vietnam Retail
Analysis 2008-2012” và “Vietnam Retail Market Forecast to 2014” xuất bản tháng
6/2011.
Nghiên cứu về lĩnh vực bán lẻ ở Việt Nam vẫn là một đề tài còn khá mới mẻ
và đề tài này chỉ thực sự được quan tâm nghiên cứu kể từ khi Việt Nam gia nhập
WTO.
Cho tới nay, ở Việt Nam đã có thêm nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực
bán lẻ, cụ thể:
Vụ Thị trường trong nước-Bộ Công Thương: “Các loại hình kinh doanh văn
minh hiện đại, định hướng quản lý nhà nước đối với siêu thị tại Việt Nam”; đề tài
khoa học cấp Bộ (2001). Đề tài nghiên cứu về triển khai xây dựng, phát triển các
loại hình bán lẻ hiện đại tại Việt Nam, trong đó tập trung vào loại hình siêu thị và
đại siêu thị.
3
Viện Nghiên cứu Thương mại - Bộ Công Thương: “Phát triển hệ thống phân
phối hàng hóa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế; đề tài khoa học
cấp Bộ (2002). Đề tài đi sâu vào các cơ sởkhoa học và sự phát triển các mối liên kết
dọc và liên kết ngang trong việc phát triển hệ thống phân phối hàng hóa tại nước ta.
Viện Nghiên cứu Thương mại - Bộ Công Thương: “Đánh giá thực trạng và
hướng và giải pháp thu hút và sử dụng hiệu quả FDI trong ngành bán lẻ.
- Phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
+ Về không gian: Phạm vi nghiên cứu là hệ thống phân phối bán lẻ hiện đại ở
Việt Nam, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Về thời gian: Để đảm bảo cập nhật thông tin về tình hình FDI vào lĩnh vực
bán lẻ, khóa luận thu thập và sử dụng các dữ liệu trong khoảng thời gian gần đây
nhất, từ năm 2006 đến năm 2013.
4. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào ngành bán lẻ hiện đại Việt Nam và đề xuất các giải pháp quản lý
hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đề tài làm rõ một số mục đích cụ thể sau:
- Khái quát hóa những lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài, những kiến thức
chung về ngành bán lẻ hiện đại.
- Tổng kết thực trạng về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành bán lẻ
2006-2013.
- Đánh giá cơ hội và thách thức đối với các loại hình bán lẻ hiện đại ở Việt
Nam.
- Định hướng về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành bán lẻ hiện đại.
5
- Đề xuất các giải pháp quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành bán lẻ
hiện đại.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, thu thập số liệu
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp so sánh, đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn.
- Phương pháp đồ thị
với quyền quản lý tài sản đó”. FDI phân biệt với các công cụ tài chính khác dựa
vào quyền quản lý tài sản. Tài sản mà các nhà đầu tư quản lý là các cơ sở kinh
doanh, các doanh nghiệp ở nước ngoài được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh
công ty”.
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic
Cooperation and Development - OECD) định nghĩa: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài
có nghĩa là hoạt động đầu tư quốc tế của một thực thể có danh tiếng (nhà đầu tư
trực tiếp) trong một nền kinh tế nhằm mục đích tạo ra lợi ích lâu dài dưới hình thức
công ty. Lợi ích lâu dài ở đây có nghĩa bao gồm mối quan hệ lâu dài giữa nhà đầu
tư và công ty, nhà đầu tư có ảnh hưởng lớn tới việc quản lý công ty được đầu tư
trực tiếp nước ngoài”.
7
Hội nghị của Liên hiệp quốc về thương mại và phát triển (United Nation
Conference on Trade and Development - UNCTAD),xét dưới góc độ sở hữu cho
rằng:“Luồng vốn FDI bao gồm vốn được cung cấp (trực tiếp hoặc thông qua các
công ty liên quan khác) bởi nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các doanh nghiệp
FDI, hoặc vốn mà nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài nhận được từ doanh nghiệp
FDI”. Theo đó FDI gồm có ba bộ phận: vốn cổ phần, thu nhập tái đầu tư và các
khoản vay trong nội bộ công ty.
Theo quan điểm của Luật Đầu tư 2005 của Việt Nam đã đưa ra: “Đầu tư trực
tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động
đầu tư. Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn
bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định
của luật này”.
Từ những khái niệm trên, có thể khái quát hóa về FDI như sau: FDI là hình
thức đầu tư dài hạn của nhà đầu tư vào một nền kinh tế khác bằng việc đưa vốn, tài
sản, công nghệ, năng lực quản lý và khả năng kinh doanh vào nền kinh tế đó nhằm
tận dụng lợi thế sẵn có của nước nhận đầu tư về nguồn nguyên liệu, nhân công, thị
trường để thu được lợi nhuận cao nhất và quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh
- Thời hạn của hợp đồng hợp tác kinh doanh do hai bên thoả thuận, ph hợp
với tính chất hoạt động kinh doanh vàyêu cầu của hợp đồng.
- Vấn đề vốn kinh doanh không nhất thuyết phải được đề cập trong văn bản
hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Hình thức công ty hay xí nghiệp liên doanh(EFV): Hình thức liên doanh được
thành lập giữa một bên là một thành viên của nước nhận đầu tư và một bên là các
chủ đầu tư ở nước khác tham gia trên cơ sở đóng góp của các bên về vốn, quản lý
9
lao động và cng chịu trách nhiệm về lợi nhuận, rủi ro, nghiên cứu và phát triển
(R&D). Một xí nghiệp liên doanh có thể gồm hai hoặc nhiều bên tham gia liên
doanh. Đặc điểm của hình thức liên doanh này là:
- Một công ty hay một xí nghiệp mới được thành lập, có tư cách pháp nhân
độc lập, thường là một công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Thời gian hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty, xí nghiệp liên
doanh được quy định ty thuộc vào luật pháp cụ thể của mỗi nước.
- Các bên tham gia liên doanh phải có trách nhiệm góp vốn liên doanh, đồng
thời phân chia lợi nhuận và rủi ra theo tỉ lệ góp vốn.
Hình thức công ty hay xí nghiệp 100%vốn từ nước ngoài (WFOE): Các công
ty hay xí nghiệp được thành lập theo hình thức này hoàn toàn thuộc quyền sở hữu
của tổ chức, cá nhân nước ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập, tự quản lý và
hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Đặc điểm của các công ty này
là:
- Được thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần, có tư
cách pháp nhân độc lập.
- Hoạt động theo sự điều hành quản lý của chủ đầu tư nước ngoài những vẫn
tuân theo Luật pháp nước nhận đầu tư.
Đầu tư theo hợp đồng BOT (xây dựng - kinh doanh - chuyển giao): Hình thức
đầu tư theo văn bản được kí kết giữa một bên là cơ quan có thẩm quyền của nước
nhận đầu tư với nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ
hoạt động kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm.
Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ: Giữa các chi nhánh hay công ty con
trong cng một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay để đầu tư hay mua cổ
phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của nhau.
11
1.1.2.4. Phân theo động cơ của nhà đầu tư
Vốn tìm kiếm tài nguyên: Đây là các dòng vốn nhằm tận dụng và khai thác
những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của nước tiếp nhận đầu tư như khai thác
nguồn tài nguyên thiên nhiên, khai thác nguồn lao động giá rẻ, dồi dào. Nguồn vốn
loại này còn nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở nước tiếp
nhận (như các điểm du lịch và các sản phẩm truyền thống nổi tiếng). Ngoài ra, hình
thức vốn này còn nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên chiến lược để khỏi lọt
vào tay đối thủ cạnh tranh.
Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào
kinh doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu, giá nhân công rẻ, giá các
yếu tố sản xuất như điện nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt
bằng sản xuất kinh doanh thấp, thuế suất ưu đãi, v.v
Vốn tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường
hoặc giữ thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất. Ngoài ra, hình thức đầu tư
này còn nhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các
nước và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào các thị
trường khu vực và toàn cầu.
1.2. Khái niệm về phân phối bán lẻ hiện đại
1.2.1. Khái niệm bán lẻ và bán lẻ hiện đại
Bán lẻ được hiểu là bán cho người tiêu dùng cuối cùng, kết thúc quá trình bán
lẻ, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa sẽ được thực hiện. Bán lẻ được coi là sự
kết thúc của hàng hóa trong lưu thông. Chính vì thế, chỉ tiêu tổng mức bán lẻ hàng
hóa của mỗi quốc gia được sử dụng như một trong những chỉ tiêu phản ánh sự phát
nay, có các mô hình bán lẻ hiện đại chủ yếu như sau:
13 Sơ đồ1.1- Hệ thống bán lẻ
- Siêu thị, đại siêu thị:
Theo Quy chế siêu thị, trung tâm thương mại của Bộ Công thương : “Siêu thị
là loại hình cửa hàng hiện đại; kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu
chủng loại hàng hóa phong phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng; đáp ứng các tiêu
chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh
doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thỏa mãn nhu cầu
mua sắm hàng hóa của khách hàng”.
- Trung tâm thương mại:
Theo Quy chế siêu thị, trung tâm thương mại của Bộ Công thương: “Trung
tâm thương mại làloại hình tổ chức kinh doanh thương mại hiện đại, đa chức năng,
bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ; hội trường, phòng
Hệ thống bán lẻ
Bán lẻ hiện đại
Siêu thị, Đại
siêu thị
Trung tâm
thương mại
Cửa hàng
chuyên doanh
Cửa hàng tiện
ích
Bán hàng qua
mạng Internet
Bán lẻ truyền
Như vậy, các mô hình bán lẻ bao gồm nhiều loại khác nhau như: Siêu thị, đại
siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng chiết giá, cửa
hàng tiện ích, bán hàng qua mạng, bán hàng qua điện thoại
1.3. Vai trò củ a phân phối bán lẻ hiện đại trong nền kinh tế quốc dân
Với vị trí là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa sản xuất và sản xuất,
phân phối nói chung và phân phối bán lẻ hiện đại nói riêng có vai trò chủ yếu sau:
- Cung cấp hàng hóa và dịch vụ có chất lượng cao đến tay người tiêu dùng
cuối cùng: Bán lẻ hiện đại thỏa mãn ở mức cao nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là
khách hàng có thu nhập từ trung bình trở lên, góp phần cải thiện điều kiện sống của
họ và tạo nên bộ mặt mới của thị trường hàng hóa tiêu dùng.
- Thu thập thông tin thị trường, phản ánh trở lại nhà sản xuất:Từ đó kích
thích sản xuất phát triển theo hướng ngày càng tạo ra những sản phẩm tốt hơn, chất
lượng cao hơn và mẫu mã phong phú hơn theo yêu cầu và thị hiếu ngày càng cao
của khách hàng. Từ đó góp phần kích cầu tiêu dng, phát đi những tín hiệu phản
hồi của khách hàng để sản xuất đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng,
đòi hỏi sản xuất phải đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng như công nghệ mới
vào sản xuất sản phẩm.
- Đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế của đất nước: Bán lẻ hiện đại đã thu
hút lượng khách hàng chủ yếu có thu nhập từ trung bình trở lên. Do vậy, phát triển
các loại hình bán lẻ này đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế lớn hơn nhiều so với các
loại hình kinh doanh truyền thống. Bản thân sự tăng trưởng của các doanh nghiệp
này đã góp phần cho sự tăng trưởng GDP của quốc gia.
- Tạo lập và nâng cao sức cạnh tranh của các loại hình bán lẻ: Sự phát triển
của bán lẻ hiện đại góp phần thay đổi thói quen, tập quán và hành vi tiêu dùng của
16
dân cư, góp phần thay đổi kênh bán lẻ truyền thống: Hình thức này phát triển đã
giúp khách hàng tiếp cận tốt hơn với lối sống công nghiệp, văn minh và hiện đại;
góp phần tích cực cho sự thay đổi kênh bán lẻ truyền thống. Dưới áp lực cạnh tranh
Tổngmứcbánlẻ
đãloạitrừyếutố
tănggiá(tỷđồng
)
2002
221.569,7
11,0
4,0
7,0
184.716
2003
262.832,6
19,0
3,0
16,0
214.271
2004
314.618,0
20,0
9,5
10,5
236.769
2005
373.879,4
19,0
8,4
10,6
261.867
2006
463.144,1