Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông ở huyện lý nhân, tỉnh hà nam theo chuẩn nghề nghiệp để phát triển năng lực dạy học - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
________________________________________

TRẦN VĂN TUẤN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở HUYỆN LÝ NHÂN,
TỈNH HÀ NAM THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ĐỂ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
________________________________________

TRẦN VĂN TUẤN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở HUYỆN LÝ NHÂN,
TỈNH HÀ NAM THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ĐỂ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14


giáo, bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả
Trần Văn Tuấn

4


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGH

: Ban giám hiệu

BDGV

: Bồi dưỡng giáo viên

CBGV

: Cán bộ giáo viên

CBQL

: Cán bộ quản lý

CSVC

: Cơ sở vật chất

ĐHSP


THPT

: Trung học phổ thông

XHH

: Xã hội hóa

SL

: Số lượng

%

: Tỉ lệ phần trăm

5


MỤC LỤC
Lời cảm ơn

i

Danh mục chữ viết tắt

ii

Mục lục


6

1.2. Một số khái niệm cơ bản

8

1.2.1. Quản lý

8

1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

11

1.2.3. Bồi dưỡng giáo viên

15

1.2.4. Chuẩn

15

1.2.5. Năng lực

16

1.3. Trường THPT và giáo viên trường THPT

17

nghiệp để phát triển năng lực dạy học

24

1.5.1. Quản lý đánh giá đội ngũ GV theo Chuẩn nghề nghiệp

24

6


1.5.2. Chỉ đạo xây dựng nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV

26

1.5.3. Xây dựng đội ngũ báo cáo viên

27

1.5.4. Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV

27

1.5.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV

28

1.5.6. Đảm bảo CSVC và chế độ chính sách hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng năng lực
dạy học cho GV



34

2.2.1. Về quy mô trường lớp và điều kiện cơ sở vật chất

34

2.2.2. Về chất lượng đầu vào

35

2.2.3. Về chất lượng giáo dục

36

2.3. Thực trạng về đội ngũ giáo viên và năng lực dạy học của giáo viên các trường
THPT huyện Lý Nhân

40

2.3.1. Thực trạng về số lượng, giới tính, độ tuổi và trình độ của đội ngũ giáo viên 40
2.3.2. Thực trạng về năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên so với Chuẩn nghề
nghiệp

43

2.4. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở
các trường THPT huyện Lý Nhân

47

2.5.6. Thực trạng quản lý CSVC và chế độ chính sách phục vụ bồi dưỡng năng lực
dạy học

57

2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học
cho đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Lý Nhân

59

2.6.1. Ưu điểm

59

2.6.2. Mặt hạn chế

60

2.6.3. Nguyên nhân hạn chế

60

Tiểu kết chương 2

62

CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO
VIÊN THPT Ở HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM THEO CHUẨN NGHỀ
NGHIỆP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC


65

3.2.2. Chỉ đạo xây dựng nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học đáp ứng yêu cầu của
Chuẩn nghề nghiệp và phù hợp với nhu cầu của giáo viên

68

3.2.3. Nâng cao năng lực của đội ngũ báo cáo viên tham gia bồi dưỡng năng lực dạy
học cho GV

74

3.2.4. Tổ chức đa dạng các hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV

75

3.2.5. Tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học
cho GV

78

3.2.6. Đẩy mạnh công tác XHH giáo dục, tạo điều kiện cơ sở vật chất và chế độ
chính sách khuyến khích hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

80

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

82


87

TÀI LIỆU THAM KHẢO

90

PHỤ LỤC

92

9


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê số lớp và số HS từ năm 2013 -2016

34

Bảng 2.2. Thống kê điểm thi vào lớp 10 trong 3 năm gần đây

35

Bảng 2.3. Thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm 3 năm học

36

Bảng 2.4. Thống kê kết quả xếp loại học lực trong 3 năm gần đây

37



44

Bảng 2.13. Các mức độ của tiêu chí vận dụng các phương pháp dạy học

44

Bảng 2.14. Các mức độ của tiêu chí sử dụng các phương tiện dạy học

45

Bảng 2.15. Các mức độ của tiêu chí xây dựng môi trường học tập

45

Bảng 2.16. Các mức độ của tiêu chí quản lý hồ sơ dạy học

46

Bảng 2.17. Các mức độ của tiêu chí kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

46

Bảng 2.18. Các mức độ của năng lực dạy học

47

Bảng 2.19. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động đánh giá GV theo Chuẩn

50


56

Bảng 2.27. Khảo sát thực trạng các điều kiện hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng GV

58

Bảng 3.1. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp
quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học

84

10


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các chức năng quản lý

11

Sơ đồ 1.2: Các bước đánh giá GV theo Chuẩn nghề nghề

24

Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp

83

BIỂU ĐỒ

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý
tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo
đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã
hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã
hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam
đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành
phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề
nghiệp cho HS. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý
tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học,khuyến
khích học tập suốt đời.
Tuy đã có những bước phát triển mạnh về quy mô và trình độ đào tạo cơ bản
nhưng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông của huyện Lý Nhân vẫn chưa đáp ứng
được yêu cầu đổi mới GD&ĐT. Nguyên nhân của thực trạng này là công tác quản lý,
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên,... còn hạn chế. Hoạt động bồi dưỡng GVTHPT đáp ứng
yêu câu đổi mới GD&ĐT cần được quan tâm nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học
và có hệ thống.
Xuất phát từ những lí do nêu trên và thực tiễn GD&ĐT tại địa phương, tôi lựa
chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông ở huyện

12


Lý Nhân, tỉnh Hà Nam theo Chuẩn nghề nghiệp để phát triển năng lực dạy học”
để thực hiện luận văn thạc sĩ của mình.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên có vai trò như thế nào?
Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông ở
huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam hiện nay như thế nào?

Nhân, THPT Bắc Lý, THPT Nam Lý, THPT Nam Cao) từ năm 2013 đến năm 2016,
chú trọng các tiêu chuẩn liên quan đến năng lực dạy học.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT
theo Chuẩn nghề nghiệp để phát triển năng lực dạy học.
7.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn
nghề nghiệp để phát triển năng lực dạy học ở huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
7.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn
nghề nghiệp ở huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam để phát triển năng lực dạy học.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến công tác quản lý hoạt đồng bồi dưỡng
giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp để phát triển năng lực dạy học: các bài báo trong
các tạp chí, các văn bản chỉ đạo công tác bồi dưỡng giáo viên, sách và các công trình
nghiên cứu khoa học, phân tích, đánh giá tìm ra các cơ sở lí luận được nghiên cứu và
những vấn đề cần giải quyết.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra bằng bảng hỏi: xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những nguyên
tắc và nội dung chủ định của tác giả nhằm mục đích thu thập số liệu minh chứng thực
trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên của Hiệu trưởng trường THPT.
Phương pháp quan sát: quan sát cách thức quản lý của CBQL với các lực
lượng tham gia vào hoạt động bồi dưỡng giáo viên như: giáo viên cốt cán, báo cáo
viên, chuyên viên...
Phương pháp đàm thoại: trò chuyện với CBQL, giáo viên cốt cán, báo cáo
viên, chuyên viên về các biện pháp quản lý và các hình thức tổ chức hoạt động bồi
dưỡng GV của BGH các trường THPT.
8.3. Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu
Sau khi thu thập các phiếu thăm dò ý kiến, dựa vào kết quả điều tra, tác giả
sử dụng bảng tính Excel để xử lí số liệu, tính tỉ lệ phần trăm các nội dung trong
phiếu hỏi nhằm đánh giá thực trạng và định hướng nâng cao hiệu quả công tác quản



CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THPT THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Yếu tố đóng vai trò then chốt, quyết định chất lượng và hiệu quả GD&ĐT
chính là đội ngũ GV. Để có được đội ngũ GV đủ mạnh, đáp ứng được yêu cầu đổi
mới căn bản và toàn diện GD&ĐT thì vấn đề đào tạo và bồi dưỡng GV là hết sức
cần thiết và quan trọng, như một trong những giải pháp để nâng cao chất lượng của
giáo dục.Từ trước đến nay, vấn đề đào tạo và bồi dưỡng GV đã được nhiều tập thể
và cá nhân nghiên cứu.
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Ở Liên Xô cũ, có rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về nghề dạy học, tiêu
biểu là N.L Boondurep với tác phẩm “Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục
ở trường phổ thông”. Trong tác phẩm này, vai trò của kĩ năng sư phạm đối với nghề
dạy học được tác giả đặc biệt quan tâm và nhấn mạnh “những kĩ năng đó chỉ được
hình thành và củng cố trong hoạt động thực tiễn của người thầy giáo”. Theo tác giả
này, những yêu cầu về chuyên môn của người thầy giáo tất nhiên không chỉ có kiến
thức phong phú mà còn phải có những kĩ năng cần thiết để tổ chức và thực hành
công tác giáo dục, vấn đề không phải chỉ ở chỗ tiếp thu kiến thức về tâm lý học và
giáo dục học mà điều cần thiết là phải biết vận dụng chúng vào thực tế. Muốn làm
công tác giáo dục tốt phải có kĩ năng giáo dục và phải có cả thời gian. Như vậy,
việc bồi dưỡng GV nhất thiết phải làm thường xuyên.
Ở các nước phát triển, yêu cầu về chất lượng GV cũng được đặt ra theo yêu
cầu của sự phát triển GD&ĐT và nhu cầu tăng trưởng kinh tế. Công trình nghiên
cứu chung của các nước thành viên OECD đã chỉ ra yêu cầu về phẩm chất đối với
người GV: kiến thức phong phú về phạm vi chương trình và nội dung bộ môn mình
dạy; kĩ năng sư phạm, kể cả việc có được "kho kiến thức" về phương pháp giảng

Lê Khánh Bằng, Đặng Xuân Hải... cũng đã đề cập đến việc đào tạo và bồi dưỡng
đội ngũ GV trước nhiệm vụ mới của GD&ĐT.
Trong bài viết “Chất lượng giáo viên” đăng trên tạp chí giáo dục tháng
11/2001, tác giả Trần Bá Hoành đã đề xuất cách tiếp cận chất lượng GV từ các góc
độ: đặc điểm lao động của người GV, sự thay đổi chức năng của người GV trước
yêu cầu đổi mới giáo dục, mục tiêu sử dụng GV, chất lượng từng GV và chất lượng
đội ngũ GV. Các thành tố tạo nên chất lượng GV là phẩm chất và năng lực. Theo
tác giả Trần Bá Hoành, phẩm chất của GV biểu hiện ở thế giới quan, lòng yêu trẻ và
yêu nghề; năng lực người GV bao gồm: năng lực chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm
đối tượng dạy học, năng lực thiết kế kế hoạch, năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch

17


dạy học, năng lực quan sát, đánh giá kết quả các hoạt động dạy học, năng lực giải
quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tế dạy học. Ba nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng GV là: quá trình đào tạo, sử dụng và bồi dưỡng GV; hoàn cảnh và điều kiện
lao động sư phạm của GV; ý chí, thói quen và năng lực tự học của GV. Tác giả
cũng đề ra ba giải pháp cho vấn đề GV: phải đổi mới công tác đào tạo, đổi mới công
tác bồi dưỡng và đổi mới việc sử dụng GV.
Trong bài “Nghề và Nghiệp của người GV” đăng tải trong kỷ yếu hội thảo
nâng cao chất lượng đào tạo toàn quốc lần thứ 2, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã đề
cập tính chất nghề nghiệp của người GV. Tác giả đã nhấn mạnh đến vấn đề “lý
tưởng sư phạm”, cái tạo nên động cơ cho việc thực hành nghề dạy học của GV, thôi
thúc người GV sáng tạo, thúc đẩy người GV không ngừng học hỏi và nâng cao trình
độ. Từ đó, tác giả đề nghị cần phải xây dựng tập thể sư phạm theo mô hình “đồng
thuận” mà ở đó GV trong quan hệ với nhau có sự chia sẻ “bí quyết nhà nghề”; đồng
thời, những yêu cầu về năng lực chuyên môn của người GV là nền tảng của mô
hình đào tạo GV thế kỷ XXI: sáng tạo và hiệu quả.
Trong bài viết “Chất lượng giáo viên và những chính sách cải thiện chất

của giáo viên trường trung học phổ thông Hải An, thành phố Hải Phòng đáp ứng
Chuẩn nghề nghiệp” của tác giả Vũ Văn Huy; luận văn “Quản lý bồi dưỡng năng lực
dạy học cho GV trường trung học phổ thông Tam Đảo, Vĩnh Phúc” của tác giả Phạm
Kim Thành;… Các luận văn kể trên đã nghiên cứu một số khái niệm về quản lý, quản
lý giáo dục, quản lý nhà trường, bồi bưỡng, Chuẩn và Chuẩn nghề nghiệp GV... từ
mầm non, tiểu học, THCS đến THPT; đã nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác
quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV; từ đó đề xuất nhiều biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng đội ngũ GV phù hợp với đơn vị mình công tác.
Tiếp thu, kế thừa những thành tựu đã có, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo trường trung học phổ thông huyện Lý Nhân,
tỉnh Hà Nam theo Chuẩn nghề nghiệp để phát triển năng lực dạy học”. Đề tài này
tiếp tục nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
GV các trường THPT trên địa bàn mà tác giả đang công tác, đưa ra các biện pháp
thiết thực, khả thi nhằm quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV theo Chuẩn nghề
nghiệp để phát triển năng lực dạy học, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn
diện của GD&ĐT tỉnh Hà Nam.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Theo C.Marx: “Quản lý là lao động điều khiển lao động”. C.Marx đã coi
việc xuất hiện quản lý như là một kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình
lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội được phối

19


hợp lại. C.Marx đã nhấn mạnh vai trò của quản lý: “Một người độc tấu vĩ cầm tự
mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng.”[9, tr326].
Theo Harold Kootz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo sự
phối hợp những nỗ lực của cá nhân để đạt được những mục đích của nhóm.”[21,


chức hạn chế được các tồn tại, phát huy những mặt mạnh góp phần tạo niềm tin, sức
mạnh và truyền thống của một tổ chức.
1.2.1.2. Chức năng quản lý
Để đạt được mục tiêu đã định, quản lý phải thông qua các chức năng quản lý
như sau: kế hoạch hóa; tổ chức; lãnh đạo - chỉ đạo; kiểm tra.
- Chức năng kế hoạch hóa (planning): là chức năng khởi đầu, là tiền đề của
mọi quá trình quản lý. Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối
với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt
được mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa:
xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức; xác định và đảm
bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được
các mục tiêu và quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các
mục tiêu đó. [23].
- Chức năng tổ chức (organizing): Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu
trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm
cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ
chức. Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt
hơn các nguồn vật lực và nhân lực. Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều
vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và
có kết quả. Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các
phòng ban cùng các công việc của chúng. Và sau đó là vấn đề nhân sự, cán bộ sẽ
tiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch hóa và tổ chức. [23].
- Chức năng lãnh đạo - chỉ đạo (leading): Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ
cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có ai đó đứng ra
lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức. Một số học giả gọi đó là quá trình chỉ đạo hay tác động.
Dù gọi như thế nào thì khái niệm lãnh đạo đều bao hàm việc liên kết, liên hệ với
người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục
tiêu của tổ chức. Hiển nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế
hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai

22


thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng cả
về mặt số lượng lẫn chất lượng.[29].
Dẫn theo P.V. Khuđôminxky thì: “QLGD là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả
các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ
trẻ, đảm bảo sự phát triển hài hoà của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy
luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm
lý của trẻ em.” [14, tr327].
Tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều
hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục, công tác
giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho tất cả mọi người. Cho nên quản lý
giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân." [2, tr72].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác
động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể quản lý phù hợp quy luật của chủ thể
quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối của giáo dục của Đảng,
thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy-học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục
tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [14, tr341]
Các quan điểm về quản lý giáo dục ở trên đều thống nhất chỉ ra đặc trưng cơ
bản của quản lý giáo dục là quản lý con người nên không chỉ cần tính khoa học mà
còn phải có nghệ thuật. Bởi sản phẩm đầu ra của quá trình quản lý giáo dục không
phải là một đồ vật mà là con người, là nhân cách của người học theo mục tiêu giáo
dục. Theo tác giả: quản lý giáo dục là quá trình tác động có tổ chức và mang tính hệ
thống của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động của mỗi cơ sở
giáo dục,cũng như toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tớimục tiêu xác định. Đó là những
tác động phù hợp quy luật khách quan, hướng tới việc thực hiện các mục tiêu phát

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng và Nhà nước trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa
nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục
tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng HS”. [16, tr27].
Quản lý nhà trường bao gồm hai loại tác động quản lý:
+ Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáo
dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, giáo dục và
học tập của nhà trường. Quản lý nhà trường cũng bao gồm những chỉ dẫn, quyết
định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp tới nhà
trường như cộng đồng được đại diện dưới hình thức Hội đồng nhân dân, Ủy ban

24


nhân dân các cấp nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường, hỗ trợ tạo điều
kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó.
+ Quản lý nhà trường là những tác động do chủ thể quản lý bên trong nhà
trường thực hiện, bao gồm các tác động để: quản lý giáo viên, quản lý HS,quản lý
quá trình dạy học và giáo dục,quản lýcơ sở vật chất, thiết bị dạy học,quản lý tài
chính trường học,quản lýlớp học như nhiệm vụ của giáo viên, quản lý quan hệ giữa
nhà trường và cộng đồng.
Như vậy, quản lýnhà trường còn được coi là:
+ Tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy
động, can thiệp) của chủ thể quản lýtới tập thể giáo viên, HS và cán bộ viên chức
khác trong nhà trường.
+ Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt độngcủa nhà trường mà trọng tâm là
hoạt động dạy học và giáo dục.
+ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo để đưa nhà trường
tiến lên trạng thái mới.
Mục đích của công tác quản lý trường học:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status