B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
NGUYN TIN PHC
QUảN Lý HOạT ĐộNG BồI DƯỡNG GIáO VIÊN
TRUNG HọC PHổ THÔNG THEO CHUẩN NGHề NGHIệP
ở VùNG TÂY BắC
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 62.14.01.14
TểM TT LUN N TIN S KHOA HC GIO DC
H NI - 2015
LUẬN ÁN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Nguyễn Xuân Thức
2. TS. Đỗ Văn Chấn
Phản biện 1: PGS.TS Đặng Thành Hưng – Trường ĐHSP Hà Nội 2
Phản biện 2: PGS.TS Ngô Quang Sơn – Viện Dân tộc
Phản biện 3: PGS.TS Trần thị Tuyết Oanh - Trường ĐHSP Hà Nội
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng cấp trường họp tại trường Đại học Sư phạm
Hà Nội
vào hồi … giờ, ngày … tháng 6 năm 2015
Có thể tìm đọc luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG
BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1. Nguyễn Tiến Phúc (2010), “Dự báo phát triển quy mô đội ngũ giáo viên trung
học phổ thông tỉnh Điện Biên đến năm 2015”, Tạp chí Giáo dục, (237), Tr 9-
11.
thành nhân tố thúc đẩy cải cách giáo dục, công tác đào tạo bồi dưỡng GV cần đóng
góp tích cực vào cải cách giáo dục, làm cho giáo dục trở nên năng động hơn.
1.2. Thực tế hoạt động bồi dưỡng GV THPT và quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT
trong những năm qua còn nhiều bất cập, nhất là theo chuẩn nghề nghiệp.
- Về hoạt động bồi dưỡng GV THPT: Hoạt động bồi dưỡng còn chậm đổi mới
như: mục tiêu bồi dưỡng chưa sát hợp với thực trạng đội ngũ GV, hình thức bồi
dưỡng chưa đa dạng; nội dung bồi dưỡng chưa phong phú; phương pháp bồi dưỡng
chưa được đổi mới.
- Về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT: Hạn chế từ khâu lập kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo đến khâu kiểm tra đánh giá.
1.3. Trong thực tiễn về nghiên cứu lí luận và thực tiễn trong quản lí giáo dục ở nước
ta, có nhiều các đề tài nghiên cứu về quản lí hoạt động bồi dưỡng GV. Tuy nhiên,
việc nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT của sở GD&ĐT còn
chưa được đề cập đến, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, chuẩn nghề nghiệp GV
THPT đã được Bộ GD&ĐT ban hành.
Từ những phân tích trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi
dưỡng giáo viên trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp ở vùng Tây
Bắc” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ GDH, chuyên ngành Quản lý Giáo
dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn quản lí hoạt động bồi dưỡng GV
THPT hiện nay, đề xuất biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo
chuẩn nghề nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng GV THPT, đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục bậc THPT và chuẩn nghề nghiệp cho GV THPT ở vùng
Tây Bắc.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp ở các sở GD&ĐT
vùng Tây Bắc.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
- Khách thể khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo
chuẩn nghề nghiệp;
- Khách thể thực nghiệm bao gồm:
+ Nhóm 1: Cán bộ quản lí và chuyên viên của sở GD&ĐT;
+ Nhóm 2: Cán bộ quản lí các trường THPT;
+ Nhóm 3: GV THPT
7. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Cách tiếp cận: Luận án đi theo các cách tiếp cận sau:
7.1.1. Tiếp cận chức năng quản lí
7.1.2. Tiếp cận hệ thống
7.1.3. Tiếp cận theo chuẩn
7.1.4. Tiếp cận thực tiễn
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8. Những luận điểm cần bảo vệ
8.1. Quản lí hoạt động bồi dưỡng GV THPT là quản lí một hoạt động bồi
dưỡng trong công tác bồi dưỡng GV, có tính chất đặc thù, phức tạp, có vị trí vai trò
quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV, đáp ứng yêu cầu của giáo
dục phổ thông và đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp.
8.2. Bồi dưỡng GV THPT ở vùng Tây Bắc hiện nay phải dựa vào chuẩn nghề
nghiệp, đây là yêu cầu khách quan vừa có tính cấp bách, vừa có tính chiến lược lâu
dài để đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục trước yêu cầu đổi mới căn
bản và toàn diện giáo dục và đào tạo.
8.3. Trong quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp;
việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá; lựa chọn phương thức tổ
chức bồi dưỡng GV đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp là những vấn đề thiết yếu.
8.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp góp
phần thay đổi cơ bản hoạt động bồi dưỡng GV, nâng cao chất lượng hoạt động bồi
dưỡng nói riêng, chất lượng GV nói chung; GV có phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Có thể khẳng định, GV là nhân tố quyết định chất lượng hiệu quả giáo dục.
Giáo dục nhân cách con người trên cơ sở 3 môi trường giáo dục: Giáo dục gia đình;
giáo dục nhà trường và giáo dục ngoài xã hội. Trong đó, giáo dục nhà trường dưới
sự chỉ đạo trực tiếp của GV vẫn là con đường cơ bản có hiệu quả cao nhất. Có thể
nói đội ngũ GV là nhân vật trung tâm của mọi chương trình cải cách, cải tổ, đổi mới
giáo dục; GV có vai trò quan trọng trong việc biến các mục tiêu giáo dục thành hiện
thực, đồng thời cũng quyết định chất lượng và hiệu quả của toàn bộ quá trình giáo
dục.
Như vậy, vị trí và vai trò của người thầy giáo được khẳng định trên cơ sở
nhân tố quyết định chất lượng giáo dục. Muốn nâng cao chất lượng giáo dục, yếu tố
quan trọng là phải nâng cao chất lượng đội ngũ GV, muốn nâng cao chất lượng cho
đội ngũ GV, thì việc tổ chức hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ GV có tầm quan
trọng hết sức đặc biệt. Muốn hoạt động bồi dưỡng GV có hiệu quả thì công tác quản
lí hoạt động bồi dưỡng có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đội ngũ GV, để công tác bồi dưỡng GV
có hiệu quả, nhiều nhà khoa học trên thế giới đã đề cập công tác quản lý hoạt động bồi
dưỡng GV. Tuy nhiên, có nhiều quan điểm khác nhau trong việc đánh giá vai trò và tầm
quan trọng của các cấp quản lí; nhiều nhà khoa học đánh giá cao vai trò của hiệu trưởng
trong việc quản lí hoạt động bồi dưỡng GV, cho rằng chất lượng và sự thành công của mỗi
nhà trường phụ thuộc vào hiệu trưởng; trong khi đó nhiều nhà khoa học lại đánh giá cao
vai trò của Bộ GD&ĐT, các Viện bồi dưỡng GV từ trung ương đến địa phương, phòng
phương pháp khu vực quận, huyện
Với việc nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến quản lý hoạt động bồi dưỡng GV
của những nhà giáo dục trên thế giới, mặc dù cách tiếp cận nghiên cứu có khác nhau, song
các nhà giáo dục đều đánh giá cao vai trò của các cấp quản lý từ trung ương đến địa
phương trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV. Mặc dù vai trò và tầm quan trọng
của các cấp quản lý ở mỗi cấp học trong hoạt động bồi dưỡng có khác nhau, nhưng đều
cập nghiên cứu.
Bốn là: Quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp ở
các tỉnh vùng Tây Bắc chưa có công trình nào nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của luận án
1.2.1. Bồi dưỡng và các khái niệm có liên quan
1.2.1.1. Bồi dưỡng
1.2.1.2. Bồi dưỡng giáo viên
1.2.1.3. Bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
Bồi dưỡng GV theo chuẩn nghề nghiệp là để bổ sung hệ thống các yêu cầu cơ
bản đối với GV về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ, cập nhật thêm những tri thức mới về các lĩnh vực của khoa học giáo dục
nhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ GV.
1.2.2. Chuẩn và các khái niệm có liên quan
1.2.2.1. Chuẩn
1.2.2.2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Chuẩn nghề nghiệp GV là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với GV về phẩm
chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
1.2.2.3. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
Chuẩn nghề nghiệp GV THPT là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với
GV THPT về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ.
1.2.3. Quản lí và các khái niệm có liên quan
1.2.3.1. Quản lí
Có nhiều khái niệm về quản lý của các tác giả khác nhau, tuy nhiên tác giả
luận án lựa chọn định nghĩa khái niệm quản lí dưới đây làm khái niệm công cụ để
nghiên cứu luận án: “Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng,
điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng
một tổ chức hoặc cùng một công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định
hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt được mục tiêu của tổ chức hoặc lợi
ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia”.
Hình thức bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp phải giúp GV tiếp cận
được với nhiều hình thức bồi dưỡng, phù hợp với điều kiện học tập của mỗi người;
thúc đẩy hứng thú, tích cực bồi dưỡng của GV, giúp GV tham gia bồi dưỡng có hiệu
quả.
1.4. Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông theo chuẩn
nghề nghiệp
1.4.1. Lập kế hoạch bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp
Lập kế hoạch bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp là quá trình mà
chủ thể quản lí bồi dưỡng GV: Thiết lập mục tiêu bồi dưỡng GV; Xây dựng nội
dung bồi dưỡng GV; Lập kế hoạch thực hiện các nội dung để đạt được mục tiêu bồi
dưỡng GV và lập kế các kế hoạch phụ trợ trong bồi dưỡng GV.
1.4.2. Tổ chức bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp
Tổ chức trong quản lí hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề
nghiệp bao gồm: Xây dựng cơ cấu tổ chức bồi dưỡng GV; Xác định nhiệm vụ của
từng bộ phận,cá nhân tham gia bồi dưỡng; Thiết lập cơ chế làm việc giữa các bộ
phận và giữa các cá nhân tham gia bồi dưỡng.
1.4.3. Chỉ đạo bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp
Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp là việc xác
định các phương thức, cách thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng; Ra các quyết định
chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng; Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng.
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp
Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp là quá trình
xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng GV; Kiểm tra, đánh giá hoạt
động bồi dưỡng; Đo đạc mức độ thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng; Tổng hợp kết quả
kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng; Kiểm tra các bộ phận thực hiện nhiệm vụ được giao;
Tổng kết, rút kinh nghiệm, phát hiện những khiếm khuyến, điều chỉnh những vấn đề
cần thiết.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo
chuẩn nghề nghiệp
1.5.1. Các yếu tố chủ quan
châu. Chất lượng giáo dục toàn diện đã có nhiều chuyển biến nhưng chưa đồng đều
giữa các vùng, miền trong tỉnh và giữa các tỉnh trong vùng, tỷ lệ HS trúng tuyển vào
các trường ĐH, CĐ còn ở mức thấp; tỷ lệ HS xếp loại học lực giỏi, khá còn chiếm tỉ lệ
chưa cao, còn nhiều HS xếp loại học lực yếu.
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng
2.2.1. Mục tiêu
Khảo sát thực trạng về đội ngũ GV, hoạt động bồi dưỡng GV, năng lực quản
lý của sở GD&ĐT đối với hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp
ở vùng Tây Bắc. Từ đó, xây dựng cơ sở thực tiễn để đề xuất những biện pháp quản
lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV THPT,
đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp.
2.2.2. Nội dung và cách thức tiến hành
- Nội dung: Phát hiện thực trạng đội ngũ GV, hoạt động bồi dưỡng GV, quản
lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp ở vùng Tây Bắc, những
thuận lợi khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng.
- Cách thức tiến hành: Phát phiếu hỏi và hướng dẫn cách trả lời cho các đối
tượng khảo sát. Số lượng bao gồm: 450 GV THPT; 150 CBQL ở các trường THPT;
60 lãnh đạo, chuyên viên của 03 sở GD&ĐT; phỏng vấn sâu lãnh đạo sở GD&ĐT,
hiệu trưởng các trường THPT của tỉnh Điện Biên, Lai Châu và Sơn La.
2.2.3. Nội dung và cách thức tiến hành
2.2.4. Mẫu khảo sát
2.2.5. Địa bàn khảo sát
2.2.6. Phương pháp nghiên cứu
2.3. Thực trạng mức độ đáp ứng của đội ngũ GV THPT so với chuẩn nghề
nghiệp
2.3.1. Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của người giáo viên
2.3.2. Về năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
2.3.3. Về năng lực dạy học
2.3.4. Về năng lực giáo dục
2.3.5. Về năng lực hoạt động chính trị xã hội
47.4 27.4 9.04
2. Về năng lực tìm
hiểu đối tượng và
môi trường GD
5.0 32.0
63.
1
0 0 2.8 23.4 64.2 9.65
3. Về năng lực dạy
học
5.7 53.8
37.
4
3.1 3.9 40.4 44.5 11.2
4. Về năng lực giáo
dục
6.5 21.0 70.4 1.9 5.1
16.
8
60.2 17.8
5. Về năng lực hoạt
động chính trị xã
hội
5.9
19.
7
58.7 15.7 3.7
16.
0
59.3 19.3
CBQL, GV; có tinh thần khắc phục khó khăn, tham gia đầy đủ các nội dung bồi
dưỡng, thực hiện nghiêm túc các quy định về thời gian và kế hoạch bồi dưỡng.
- Mục tiêu bồi dưỡng đã được xác định được dựa vào phát triển các năng lực
của chuẩn nghề nghiệp và thực trạng đội ngũ GV. Tuy nhiên, mức độ đạt được của
mục tiêu bồi dưỡng còn thấp.
- Nội dung bồi dưỡng GV THPT đã thực hiện theo đúng các quy định của Bộ
GD&ĐT, bao gồm: "Khối kiến thức chung" và "Khối kiến thức tự chọn theo các
chuyên đề". Tuy nhiên, mức độ thực hiện ở 2 nội dung trên có sự khác biệt, chủ yếu
mới thực hiện tốt bồi dưỡng ở nội dung "Khối kiến thức chung" còn nội dung bồi
dưỡng "Khối kiến thức tự chọn theo các chuyên đề", đó là các phẩm chất và năng
lực của chuẩn nghề nghiệp còn chưa được quan tâm, chú trọng; do đó mức độ thực
hiện còn ở mức trung bình.
- Hình thức bồi dưỡng GV THPT phù hợp với điều kiện học tập của mỗi
người, đảm bảo cho GV được bồi dưỡng thường xuyên, giúp GV tham gia bồi
dưỡng có hiệu quả. Tuy nhiên, hình thức tự học, tự bồi dưỡng và bồi dưỡng thông
qua sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn tại các nhà trường được đánh giá cao và rất phù
hợp với đội ngũ GV, song còn chưa được chú trọng, mức độ thực hiện còn ở mức
thấp.
- Phương pháp bồi dưỡng GV THPT đã được đổi mới, dựa trên cơ sở tự học và
tự bồi dưỡng, người hướng dẫn đã biết hướng dẫn người học tự nghiên cứu tìm ra kiến
thức, hướng dẫn cách học, cách giải quyết vấn đề, cách xử lý tình huống khó. Tuy
nhiên, mức độ thực hiện của phương pháp còn chưa cao.
2.5. Thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề
nghiệp của sở GD&ĐT ở vùng Tây Bắc
Số liệu khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo
chuẩn nghề nghiệp của sở GD&ĐT được đánh giá qua việc thực hiện các nội dung quản
lí: việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá bồi dưỡng. Các nội dung trên
được đánh giá ở 2 mức độ (mức độ quan trọng và mức độ đạt được).
2.5.1. Công tác lập kế hoạch bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng: Kết quả đánh giá mức độ nhận thức tầm quan trọng
bồi dưỡng
173 45.3 123 32.4 85 22.3 0 0 42 11.2 59 15.7 245 64.2 33 8.9
Xây dựng kế hoạch
thực hiện nội dung bồi
dưỡng
187 49.2 139 36.4 55 14.4 0 0 29 7.7 43 11.5 196 51.4 112 29.4
Lập kế hoạch phụ
trợ
43 11.4 101 26.5 209 54.9 27 7.2 92 24.3 109 28.7 157 41.2 22 5.8
Trung bình
45.8 27.7 25.2 1.2 13.6 18.8 45.9 21.5
- Mức độ nhận thức tầm quan trọng: hầu hết khách thể khảo sát đều đánh
giá cao mức độ nhận thức tầm quan trọng của công tác lập kế hoạch bồi dưỡng. Mức
độ “rất quan trọng” và “quan trọng” là 73,5%; mức độ “không quan trọng” chỉ
chiếm có 1,2%. Trong đó, nội dung “Xác định nhu cầu bồi dưỡng của GV” và
“Xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung bồi dưỡng” được khách thể đánh giá mức
độ “rất quan trọng” và “quan trọng” cao nhất là 94,7% và 77,6%; riêng nội dung
“Lập kế hoạch phụ trợ” được khách thể khảo sát cho rằng “không quan trọng”,
chiếm 7,2%.
- Mức độ thực hiện: mức độ thực hiện việc lập kế hoạch bồi dưỡng của sở
GD&ĐT được đánh giá rất thấp so với mức độ nhận thức tầm quan trọng. Cụ thể,
mức độ “rất tốt” là 13,6%; mức độ “tốt” là 18,8%; mức độ “trung bình” là 45.9%;
mức độ “chưa tốt” còn chiếm 21,5%. Tuy nhiên, mức độ thực hiện ở từng nội dung
có khác nhau, như: nội dung “Xác định nhu cầu bồi dưỡng của GV”có mức độ thực
hiện “chưa tốt” là 58,4%; “Xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung bồi dưỡng” là
29.4%.
Để tìm hiểu sự tương quan giữa mức độ nhận thức tầm quan trọng và mức độ
thực hiện của công tác lập kế hoạch bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp
của sở GD&ĐT, đề tài đã sử dụng hệ số tương quan thứ bậc Spearman (tương quan
hạng) để tính.
17
3
45.5 95 25.1 0 0 54 14.2 79 20.7 182 47.7 66 17.4
Xác định nhiệm
vụ của từng bộ
phận tham gia bồi
dưỡng
124 32.5
17
6
46.2 81
21.
3
0 0 50
13.
2
71
18.
6
17
9
47.
1
80 21.1
Thiết lập cơ chế
làm việc
10
3
27.1
13
- Mức độ thực hiện: Mức độ thực hiện việc tổ chức bồi dưỡng của sở
GD&ĐT được đối tượng khảo sát đánh giá thấp so với mức độ nhận thức tầm quan
trọng. Cụ thể, mức độ “rất tốt” là 15,0%; mức độ “tốt” là 23,0%; mức độ “trung
bình” là 47,7%; mức độ “chưa tốt” còn chiếm 14,2%. Tuy nhiên, mức độ thực hiện
ở từng nội dung có khác nhau, nội dung “Xác định nhiệm vụ của từng bộ phận
tham gia bồi dưỡng” có mức độ thực hiện “chưa tốt” chiếm tỉ lệ cao nhất là 21,1%.
Hệ số tương quan R= 0,31 cho phép kết luận giữa mức độ nhận thức tầm
quan trọng và mức độ thực hiện của công tác lập kế hoạch bồi dưỡng GV THPT
theo chuẩn nghề nghiệp của sở GD&ĐT chưa phù hợp. Nghĩa là mức độ nhận thức
là quan trọng nhưng mức độ thực hiện lại thấp.
2.5.3. Công tác chỉ đạo bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng: Kết quả đánh giá mức độ nhận thức tầm quan trọng và mức độ thực hiện
của công tác chỉ đạo bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp
Nội dung
Mức độ nhận thức tầm quan trọng Mức độ thực hiện
Rất
quan
trọng
Quan
trọng
Bình
thường
Không
quan
trọng
Rất tốt Tốt Trung
bình
Chưa tốt
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
Xác định các
37.
7
104 27.3 6 1.7 42
11.
2
48 12.8 157 41.2 132 34.8
Trung bình
39.9 34.6
22.
0
3.3 15.9 19.3 35.5 29.2
- Mức độ nhận thức tầm quan trọng: Các đối tượng khảo sát đều đánh giá
cao mức độ nhận thức tầm quan trọng của công tác chỉ đạo bồi dưỡng. Mức độ “rất
quan trọng” và “quan trọng” là 74,5%; mức độ “không quan trọng” chỉ chiếm có
3,3%. Trong đó, nội dung “Ra các quyết định chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng” được
đối tượng khảo sát đánh giá mức độ “rất quan trọng” và “quan trọng” cao nhất là
87,7%.
- Mức độ thực hiện: Mức độ thực hiện công tác chỉ đạo bồi dưỡng của sở
GD&ĐT được đánh giá rất thấp so với mức độ nhận thức tầm quan trọng. Cụ
thể, mức độ “rất tốt” là 15,9%; mức độ “tốt” là 19,3%; mức độ “trung bình” là
35.5%; mức độ “chưa tốt” còn chiếm 29,2% (trong khi đó, công tác lập kế
hoạch mức độ “chưa tốt” là 21,5; công tác tổ chức mức độ “chưa tốt” là 14,2).
Tuy nhiên, mức độ thực hiện ở từng nội dung của công tác chỉ đạo có khác
nhau, như: nội dung “Ra các quyết định chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng”có mức
độ thực hiện “chưa tốt” là 33,4%; “Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng” là
34.8%.
Hệ số tương quan R= 0,29 cho phép kết luận giữa mức độ nhận thức tầm
quan trọng và mức độ thực hiện của công tác lập kế hoạch bồi dưỡng GV THPT
theo chuẩn nghề nghiệp của sở GD&ĐT chưa phù hợp. Nghĩa là mức độ nhận thức
là quan trọng nhưng mức độ thực hiện lại thấp.
12
1
31.
7
10 2.8 69 18.2 94 24.8 158
41.
6
58 15.4
Kiểm tra, đánh
giá hoạt động
bồi dưỡng
11
2
29.4 145
38.
1
124 32.5 0 0 73 19.2
11
0
28.8
13
2
34.
6
66 17.4
Đo đạc mức độ
thực hiện
81 21.4 88
23.
1
10
9
28.6 32 8.4
Kiểm tra các bộ
phận thực hiện
nhiệm vụ được
giao
12
3
32.4 157
41.
1
10
1
26.5 0 0 65 17.2 94 24.8 124
32.
6
97 25.4
Tổng kết, rút
kinh nghiệm,
phát hiện những
khiếm khuyến,
điều chỉnh
những vấn đề
cần thiết
12
6
33.
2
13
quan trọng” và “quan trọng” cao nhất là 73,8% và 68,4%; riêng nội dung “Đo đạc
mức độ thực hiện” được đối tượng khảo sát cho rằng “không quan trọng”, chiếm
9,4%.
- Mức độ thực hiện: mức độ thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá bồi
dưỡng của sở GD&ĐT cũng được đối tượng khảo sát đánh giá rất thấp so với
mức độ nhận thức tầm quan trọng. Cụ thể, mức độ “rất tốt” là 19,9%; mức độ
“tốt” là 26,4%; mức độ “trung bình” là 35.8%; mức độ “chưa tốt” chiếm 17,5%.
Tuy nhiên, mức độ thực hiện ở từng nội dung có khác nhau, như: nội dung
“Kiểm tra các bộ phận thực hiện nhiệm vụ được giao”có mức độ thực hiện
“chưa tốt” là 25,4%; “Tổng kết, rút kinh nghiệm, phát hiện những khiếm
khuyến, điều chỉnh những vấn đề cần thiết” là 21.4%.
Hệ số tương quan R= 0,29 cho phép kết luận giữa mức độ nhận thức tầm
quan trọng và mức độ thực hiện của công tác lập kế hoạch bồi dưỡng GV THPT
theo chuẩn nghề nghiệp của sở GD&ĐT có tương quan nghịch. Nghĩa là mức độ
nhận thức là quan trọng nhưng mức độ thực hiện lại thấp.
2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng GV
THPT theo chuẩn nghề nghiệp
2.6.1. Các yếu tố chủ quan
2.6.2. Các yếu tố khách quan
2.7. Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn
nghề nghiệp
2.7.1. Những thành công, thuận lợi và nguyên nhân
2.7.1.1. Những thành công
2.7.1.2. Thuận lợi và nguyên nhân
2.7.2. Những hạn chế, khó khăn và nguyên nhân
2.7.2.1. Những hạn chế
2.7.2.2. Khó khăn và nguyên nhân
Kết luận chương 2
Chương 2 trình bày khái quát chung về điều kiện tự nhiên, KT-XH, dân cư ở
vùng Tây Bắc; tình hình phát triển GD&ĐT; tiến hành khảo sát để thấy được thực
đáp ứng chuẩn nghề nghiệp và nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ GV.
3.3.1.2. Nội dung và cách thức tiến hành
Để thực hiện được mục tiêu trên, cần thực hiện các nội dung và cách thức tiến
hành sau:
- Đối với CBQL: làm cho CBQL hiểu rõ hoạt động BDTX cho GV tại các
nhà trường là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết, đây là nhiệm vụ sống còn đối
với mỗi nhà trường.
- Đối với GV: làm cho GV hiểu rõ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và
công nghệ trong thời đại ngày nay, xu thế cạnh tranh và hội nhập là thời cơ thách
thức đối với giáo dục nước ta; sự lạc hậu về tri thức dẫn đến sự trì trệ trong công
việc sẽ tụt hậu và bị đào thải.
3.3.2. Biện pháp 2: Đổi mới công tác chỉ đạo của sở GD&ĐT đối với bồi dưỡng
GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp
3.3.2.1. Mục tiêu
Đổi mới cách chỉ đạo của sở GD&ĐT về công tác bồi dưỡng GV THPT theo
chuẩn nghề nghiệp, chỉ đạo sát sao việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên
trong năm học tại các nhà trường, để hoạt động bồi dưỡng diễn ra theo đúng kế
hoạch và mục tiêu đã đề ra.
3.3.2.2. Nội dung và cách thức tiến hành
- Chỉ đạo thiết lập mục tiêu bồi dưỡng phải theo chuẩn nghề nghiệp GV
THPT.
- Chỉ đạo xây dựng nội dung bồi dưỡng phải theo chuẩn nghề nghiệp GV THPT.
- Chỉ đạo các nhà trường đổi mới hình thức bồi dưỡng.
- Chỉ đạo các nhà trường đổi mới cách thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng.
- Chỉ đạo các nhà trường đổi mới cách kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng.
- Ban hành các quyết định chỉ đạo bồi dưỡng.
3.3.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới hình thức, nội dung, phương pháp bồi dưỡng GV
THPT theo chuẩn nghề nghiệp
3.3.3.1. Mục tiêu
Đổi mới hình thức, nội dung, phương pháp bồi dưỡng trên cơ sở giúp GV tiếp cận
THPT và đội ngũ giảng viên cốt cán
3.3.5.1. Mục tiêu
Xây dựng cơ chế phối hợp có hiệu quả giữa sở GD&ĐT với hiệu trưởng các
trường và đội ngũ giảng viên cốt cán trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng GV
THPT.
3.3.5.2. Nội dung và cách thức tiến hành
- Đối với sở GD&ĐT: Ngoài việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng trong hè, cần
xây dựng chi tiết nội dung BDTX trong năm học theo hướng hiệu quả, thiết thực,
sát với thực trạng của đội ngũ GV. Có quy chế quy định rõ trách nhiệm của Sở
GD&ĐT, CBQL trường, GV trong việc thực hiện bồi dưỡng tại các nhà trường. Cần
bổ sung nguồn kinh phí bồi dưỡng cho các nhà trường.
- Đối với hiệu trưởng: Căn cứ kế hoạch bồi dưỡng của sở GD&ĐT, các nhà
trường cụ thể hóa thành kế hoạch BDTX trong năm học cho GV.
- Đối với đội ngũ giảng viên cốt cán: Trên cơ sở chỉ đạo và hướng dẫn của sở
GD&ĐT, đội ngũ giảng viên cốt cán và GV nòng cốt tại các nhà trường xây dựng
kế hoạch thực hiện việc bồi dưỡng (xây dựng giáo án, nội dung bồi dưỡng, kế hoạch
thực hiện…).
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí
hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm
3.4.2. Nội dung và phương pháp khảo nghiệm
3.4.3. Quy trình khảo nghiệm
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp
Các biện pháp
Cần
thiết
Ít
cần
thiết
5. Xây dựng cơ chế phối hợp quản
lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT
theo chuẩn nghề nghiệp giữa sở
GD&ĐT với hiệu trưởng các
trường THPT và đội ngũ giảng
viên cốt cán
90.82 7.33 1.83 2.88 84.40 11.92 3.66 2.80
Điểm trung bình 2.83 2.80
Điểm trung bình chung của mức độ khả thi (
X
= 2.80) và mức độ cần thiết
X
=
2.83) gần tương đương nhau. Tuy nhiên, điểm trung bình chung của mức độ khả thi thấp
hơn mức độ cần thiết
Để tìm hiểu sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp của sở GD&ĐT,
đề tài đã sử dụng hệ số tương quan thứ bậc Spearman (tương quan hạng) để tính. Hệ số
tương quan R= 0,99 cho phép kết luận mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp của sở GD&ĐT
có tương quan thuận. Nghĩa là biện pháp vừa cần thiết lại vừa khả thi.
3.5. Thực nghiệm
3.5.1. Mục đích thực nghiệm
Nhằm khẳng định tính khả thi, hiệu quả, điều kiện cần thiết để triển khai các
biện pháp đề xuất.
3.5.2. Vấn đề thực nghiệm
Khẳng định tính khả thi và hiệu quả của biện pháp “Đổi mới công tác chỉ đạo
của sở GD&ĐT đối với bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp”.
3.5.3. Giả thuyết thực nghiệm
Nếu áp dụng biện pháp “Đổi mới công tác chỉ đạo của sở GD&ĐT đối với
= 2,00;
sau khi
tiến hành thực nghiệm có
X
= 2,96 (tăng 0,96);
+ Hình thức bồi dưỡng: trước khi tiến hành thực nghiệm có
X
= 1,85;
sau khi
tiến hành thực nghiệm có
X
= 3,17 (tăng 1,32);
+ Phương pháp bồi dưỡng: trước khi tiến hành thực nghiệm có
X
= 1,89;
sau
khi tiến hành thực nghiệm có
X
= 2,98 (tăng 1,09).
- Đối với nội dung 2:
+ Lập kế hoạch BDTX trong năm học của CBQL: trước khi tiến hành thực nghiệm có
X
= 2,50;
sau khi tiến hành thực nghiệm có
X
= 3,25 (tăng 0,75). Nếu tính theo tỉ lệ % thì:
xếp loại giỏi, loại khá tăng 25.0%; không còn CBQL xếp loại trung bình.
+ Lập kế hoạch BDTX trong năm học của tổ trưởng tổ chuyên môn: trước khi
tiến hành thực nghiệm có
X
= 2,32;
sau khi tiến hành thực nghiệm có
X
= 2,62 (tăng 0,3). Nếu tính
theo tỉ lệ % thì:
xếp loại giỏi tăng 5.4%; loại khá tăng 17.9%; loại yếu giảm 1.8%.
Biểu đồ so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm
Tóm lại:
- Sau khi thực hiện biện pháp “Đổi mới công tác chỉ đạo của sở GD&ĐT đối
với bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp”. Kết quả cho thấy:
+ Hoạt động bồi dưỡng GV có hiệu quả hơn (hình thức bồi dưỡng đa
dạng; nội dung bồi dưỡng phong phú; phương pháp bồi dưỡng được đổi mới, phù
hợp với thực trạng đội ngũ GV);
+ Công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng GV của CBQL tại các nhà
trường đạt hiệu quả cao;
+ Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp của CBQL, GV được nâng lên khá rõ rệt.
Kết luận chương 3
(1)- Trước yêu cầu “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, các trường THPT phải đổi mới việc
dạy và việc học, thực hiện việc dạy hướng tới học suốt đời.
(2)- Xuất phát từ cơ sở lí luận về quản lý bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn
nghề nghiệp, thực trạng đội ngũ GV THPT các tỉnh vùng Tây Bắc. Các biện pháp
quản lý hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp ở vùng Tây Bắc
gồm 5 biện pháp cơ bản và trọng tâm.
(3)- Trưng cầu ý kiến đối với các CBQL trường THPT, lãnh đạo, chuyên viên các
phòng ban của sở GD&ĐT, chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục ở cấp tỉnh và cấp trung ương
đều đánh giá cao mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý của sở
GD&ĐT đối với hoạt động bồi dưỡng GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp.
(4)- Tiến hành thực nghiệm biện pháp “Đổi mới công tác chỉ đạo của sở