BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGÔ MINH TUẤN
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGÔ MINH TUẤN
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
GS. TS Phan Văn Kha
HÀ NỘI, 2016
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả
Ngô Minh Tuấn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học................................................................................. 4
6. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC .............................................. 5
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề .................................................... 5
1.2. Các khái niệm cơ bản ........................................................................... 7
1.2.1. Khái niệm “quản lý” ...................................................................... 7
1.2.2. Quản lý giáo dục ............................................................................ 8
1.2.3. Quản lý nhà trường ...................................................................... 10
1.2.4. Bồi dưỡng và biện pháp quản lý bồi dưỡng .................................. 14
1.2.5. Khái niệm chuẩn và quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên
trung học ............................................................................................... 16
1.3. Một số vấn đề lý luận về bồi dưỡng giáo viên và quản lý bồi dưỡng
giáo viên.................................................................................................... 16
1.3.1. Vai trò của bồi dưỡng giáo viên THPT ......................................... 16
1.3.2. Nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng cho giáo viên
Phúc Yên-Vĩnh Phúc .............................................................................. 46
Kết luận........................................................................................................ 53
Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC
TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 .......................................................................... 54
3.1. Phương hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................. 54
3.1.1. Phương hướng về quản lý bồi dưỡng cho giáo viên của Hiệu trưởng
các trường THPT thị xã Phúc Yên-Vĩnh Phúc ........................................ 54
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ....................................................... 55
3.2. Các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên ........................................ 57
3.2.1. Biện pháp 1: Hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển đội ngũ giáo
viên các trường THPT thị xã Phúc Yên từ nay đến 2020 ........................ 57
3.2.2. Biện pháp 2: Bổ sung kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của các trường
THPT trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu bồi dưỡng và tổ chức đánh giá, xếp
loại giáo viên theo quy định chuẩn hóa .................................................. 59
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường trách nhiệm, quyền hạn của Hiệu trưởng
và tổ chuyên môn trong công tác bồi dưỡng giáo viên............................ 61
3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới nội dung, lựa chọn hình thức bồi dưỡng giáo
viên cho phù hợp và hiệu quả ................................................................. 63
3.2.5. Biện pháp 5: Chú trọng hình thức tự học, tự bồi dưỡng của
giáo viên ................................................................................................. 67
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường kiểm tra việc thực hiện bồi dưỡng giảng
viên của các tổ chuyên môn .................................................................... 68
3.3. Khảo nghiệm thính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp quản lý đã
đề xuất....................................................................................................... 70
Kết luận..................................................................................................... 74
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 79
Cơ sở vật chất
ĐCSVN:
Đảng Cộng Sản Việt Nam
ĐHQGHN:
Đại học Quốc gia Hà Nội
ĐHSP:
Đại học Sư Phạm
ĐT:
Đào tạo
GD:
Giáo dục
GD và ĐT:
Giáo dục và Đào tạo
GV:
Giáo viên
Bảng 1: Số liệu thống kê qua một số tiêu chí về đội ngũ GV THPT thị xã
Phúc Yên ........................................................................................ 37
Bảng 2: Tự đánh giá của GV ở 4 trường THPT theo 6 tiêu chuẩn quy định
theo 4 mức độ đạt được .................................................................. 40
Bảng 3: Kết quả đánh giá của tổ chuyên môn và hiệu trưởng về GV ............ 42
Bảng 4: Kết quả điều tra về hình thức bồi dưỡng giáo viên .......................... 45
Bảng 5. Thống kê đội ngũ Cán bộ quản lý của 5 trường THPT .................... 47
Bảng 6. kết quả đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ..... 71
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Từ khi ra đời cho đến nay, Chủ Tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta rất quan
tâm đến sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung và xây dựng,phát triển đội ngũ
giáo viên (GV) nói riêng. Đội ngũ giáo viên trong hệ thống giáo dục quốc dân
luôn được xem là lực lượng cốt cán, là nhân tố có tính quyết định đến việc
nâng cao chất lượng giáo dục, biến mục tiêu giáo dục ở các cấp thành hiện
thực, phục vụ sự nghiệp cách mạng của đất nước qua các thời kỳ.
Khi đề cập đến vị trí, vai trò của người thầy giáo, cố thủ tướng Phạm
Văn Đồng đã khẳng định: “Thầy giáo là nhân vật trung tâm trong nhà trường,
là người quyết định đào tạo nên những con người mới XHCN”. Thủ tướng
còn chỉ rõ thêm “Vấn đề lớn nhất trong giáo dục của ta hiện nay là tạo điều
kiện thuận lợi nhất để đội ngũ giáo viên dần dần trở thành một đội quân đủ
năng lực, đủ tư cách làm tròn sứ mệnh của mình. Chất lượng giáo dục trước
mắt và tương lai phụ thuộc vào đội ngũ này. Cho nên lo cho chất lượng, lo
cho cải cách giáo dục thì khâu quan trọng bậc nhất là lo cho đội ngũ giáo
viên. Phải thực sự lo và có biện pháp từ Bộ đến địa phương. Bộ phải coi đây
là công tác trọng yếu, phải kiên trì làm trong nhiều năm, phải làm cho GV có
dưỡng GV phù hợp, khả thi và có tính hiệu quả.
Trong những năm qua các trường THPT ở thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh
Phúc đã chú ý đến bồi dưỡng GV cả về trình độ chuyên môn và phương pháp
giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV của các trường THPT. Tuy
nhiên bồi dưỡng GV còn hạn chế về chất lượng và hiệu quả do việc xác định
mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng chưa phù hợp; đặc
biệt là còn có những hạn chế, bất cập về quản lý công tác này. Ngay cả trong
đội ngũ GV vẫn còn nhiều người nhận thức về vị trí, vai trò của công tác tự
bồi dưỡng, bồi dưỡng còn hạn chế. Chính vì vậy ở các trường THPT của thị
xã Phúc Yên trình độ đội ngũ giáo viên chưa cao, chưa đáp ứng được mức độ
yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp. Cơ cấu độ ngũ GV ở một số trường chưa hợp
3
lý, có bộ môn thừa, có bộ môn còn thiếu. Nhìn chung chất lượng đội ngũ giáo
viên của các nhà trường còn có những hạn chế nên đã ảnh hưởng đến chất
lượng dạy học và giáo dục, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao
của xã hội. Có thể nói việc đổi mới quản lý bồi dưỡng nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên ở các trường THPT thị xã Phúc Yên đang trở thành
một nhu cầu cấp thiết. Với lý do trên chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý bồi
dưỡng giáo viên trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp tại thị xã
Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài luận văn với mong muốn góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng đội ngũ giáo viên của
các nhà trường.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên của các trường THPT thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc, luận văn đề
xuất một số biện pháp quản lý công tác này nhằm nâng cao chất lượng bồi
dưỡng GV và chất lượng giáo dục của các nhà trường THPT trong thị xã.
Sử dụng các phương pháp phân tích, khái quát hoá các tài liệu khoa học
có liên quan để xác định hệ thống khái niệm công cụ và khung lý thuyết phục
vụ cho việc triển khai quá trình nghiên cứu thực tiễn.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến chuyên gia trong quá trình
nghiên cứu.
- Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN NGHỀ
NGHIỆP TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề phát triển đội ngũ GV từ lâu đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh,
Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm. Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã khẳng
định: “…nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục…”. Người còn chỉ rõ
vai trò và ý nghĩa của nghề dạy học. Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế
hệ sau này tích cực xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản… Thực
hiện tư tưởng của Hồ Chủ Tịch, suốt nửa thế kỷ qua, Đảng và Nhà nước ta
không ngừng chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển
đội ngũ GV. Nhiều công trình nghiên cứu về đội ngũ GV đã được triển khai
dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiêu biểu trong các nghiên cứu
đó là những công trình nghiên cứu về mô hình nhân cách của đội ngũ GV các
cấp học, bậc học và mô hình nhân cách của người quản lý nhà trường trong hệ
thống giáo dục quốc dân.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các đề tài đã dẫn ra ở trên, có rút ra một số
nhận xét như sau:
- Nghiên cứu về đội ngũ GV được triển hai ở nhiều bình diện khác nhau
và đặc biệt được quan tâm trên bình diện quản lý giáo dục.
- Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ được tập trung vào hai mảng
chính: Nghiên cứu phát triển đội ngũ GV theo cấp bậc và ngành học. Nghiên
cứu phát triển đội ngũ GV cho từng cơ sở giáo dục thuộc bậc, cấp, ngành học
bằng con đường tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng.
- Tuy đã có một số nghiên cứu cụ thể về quản lý của Hiệu trưởng THPT
đối với công tác bồi dưỡng GV ở các địa bàn vùng, miền trong cả nước. Tuy
nhiên những nghiên cứu trên chủ yếu tập trung ở khu vực thành phố hay ở các
7
nhà trường đại học, cao đẳng, các trường THCS. Những nghiên cứu về quản
lý bồi dưỡng GV ở các nhà trường THPT còn ít và chưa trở thành hệ thống.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm “quản lý”
Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội. Quản lý giáo dục (QLGD) là
một lĩnh vực quan trọng của quản lý xã hội, cũng chịu sự chi phối của các quy
luật xã hội và tác động của quản lý xã hội.
Cho đến nay đã có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý, sau
đây là một số quan điểm chính:
Theo sự phân tích của K.Mác thì “Bất cứ nơi nào có lao động, nơi đó
quản lý”. Trong tác phẩm: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” tác giả
HarodKontz viết “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm về thới gian tiền
bạc và sự bất mãn của cá nhân ít nhất”.
- Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản
mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội (Nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài). [4,Tr28].
Theo tác giả Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền khái niệm QLGD đối với cấp vĩ
mô: “QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác, có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ quản lý đến tập thể GV,
công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lương xã hội
trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục
tiêu giáo dục của nhà trường” [32,Tr137].
Từ những quan niệm trên có thể hiểu: QLGD là sự tác động chủ đích, có
căn cứ khoa học, hợp quy luật và các điều kiện khách quan … của chủ thể
quản lý đối tượng quản lý nhằm phát huy các nguồn giáo dục, từ đó đảm bảo
các hoạt động của tổ chức hệ thống giáo dục đạt được các mục tiêu giáo dục
đã đề ra với chất lượng hiệu quả cao nhất.
Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia ra hai loại QLGD:
9
+ Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD ở tầm vĩ mô, phạm vi toàn quốc,
trên địa bàn lãnh thổ (Tỉnh, thành phố…).
+ Quản lý nhà trường: QLNT ở tầm vĩ mô, trong phạm vi một Sở Giáo
dục-Đào tạo.
Cũng như các hoạt động quản lý KT-XH, QLGD có hai chức năng tổng
quát. Chức năng ổn định, duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành
của nền KT-XH, chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu.
QLGD cũng có đầy đủ các chức năng cơ bản của quản lý nói chung, theo
sự thống nhất của đa số các tác giả thì QLGD có 4 chức năng: Lập kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
+ Lập kế hoạch: Là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống các hoạt
động và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó. Kế hoạch là nền
tế, các giai đoạn không diễn ra tách bạch rõ ràng, thậm chí có chức năng diễn
ra cả ở một số giai đoạn khác nhau trong quá trình đó.
1.2.3. Quản lý nhà trường
1.2.3.1. Khái niệm quản lý nhà trường (Quản lý trường học)
Nhà trường (Cơ sở Giáo dục-Đào tạo) là một cơ cấu tổ chức, cũng là một
bộ phận cấu thành của một hệ thống giáo dục.
Quản lý nhà trường chính là hoạt động QLGD của một cơ cấu tổ chức
giáo dục, đồng thời cũng là tác động quản lý trực tiếp tới các hoạt động giáo
dục-học tập trong phạm vi nhà trường. Hoạt động của nhà trường rất đa dạng,
phong phú và phức tạp, nên việc quản lý, lãnh đạo một cách khoa học sẽ đảm
bảo đoàn kết, thống nhất được mọi lực lượng, tạo nên sức mạnh đồng bộ
nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục đích giáo dục.
Quản lý nhà trường (QLNT) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới đạt mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ, với từng học sinh.
“Quản lý trường học là một hoạt động của cơ quan quản lý nhằm tập
11
hợp và tổ chức các hoạt động của GV, học sinh và các lực lượng giáo dục
khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [2,Tr84].
Quản lý nhà trường chính là sự tác động quản lý có chủ đích của Hiệu
trưởng tới tất cả các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, các nguồn lực nhằm
đưa mọi hoạt động của nhà trường đạt đến mức phát triển cao nhất.
Có nhiều cấp quản lý trường học: Cấp cao nhất là Bộ Giáo dục và Đào
tạo, nơi quản lý nhà trường bằng các biện pháp hành chính vĩ mô. Có hai cấp
trung gian quản lý trường học là Sở Giáo dục và Đào tạo ở tỉnh (thành phố) và
lượng, theo kế hoạch giáo dục hàng năm đúng chất lượng theo qui định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Duy trì số học sinh và hạn chế tối đa số học sinh bỏ học.
+ Đảm bảo chất lượng hiệu quả quá trình dạy học và giáo dục theo đúng
chương trình, đảm bảo đạt yêu cầu của các môn học và hoạt động giáo dục.
+ Xây dựng đội ngũ GV của nhà trường đồng bộ về cơ bản, đủ loại hình và
chất lượng ngày càng cao. Xây dựng đội ngũ nhân viên phục vụ có nghiệp vụ
trương ứng thích hợp, am hiểu về đặc thù của giáo dục trong công việc của mình.
+ Từng bước hoàn thiện, nâng cao cơ sở vật chất, phục vụ tốt cho các
hoạt động dạy học và giáo dục.
+ Xây dựng và hoàn thiện môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất ở
địa phương.
+ Thường xuyên cải thiện công tác quản lý trường học theo tinh thần dân
chủ hóa nhà trường, đảm bảo tiến trình đồng bộ có trọng điểm, hiệu quả các
hoạt động dạy học và giáo dục.
1.2.3.2. Vai trò, chức trách của Hiệu trưởng trường THPT
Trong nhà trường, Hiệu trưởng là người đại diện cho cơ quan quản lý
nhà nước về giáo dục và đào tạo, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của
nhà trường. Theo Điều 19 Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông
có nhiều cấp học, Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
13
- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại
Khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước
Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn
thông qua từng lớp học) một cách hiệu quả chính là nội dung công tác quan
trọng nhất của mỗi người Hiệu trưởng nói chung và của người Hiệu trưởng
trường THPT nói riêng.
Trong thực tế đất nước ta đang có những chuyển biến sâu sắc theo hướng
mở cửa, hội nhập kinh tế và thực hiện NQTƯ 29 về “Đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo” công việc quản lý nhà trường và vai trò tổ chức,
quản lý của Hiệu trưởng càng trở nên quan trọng, có ý nghĩa quyết định chất
lượng, hiệu quả giáo dục của mỗi trường THPT.
1.2.4. Bồi dưỡng và biện pháp quản lý bồi dưỡng
1.2.4.1. Bồi dưỡng
Theo “Từ điển Tiếng Việt”: “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực
hoặc phẩm chất” [2,Tr84]. Bồi dưỡng là làm nâng cao năng lực, trình độ
nghiệp vụ.
Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến
thức hoặc kỹ năng chuyên môn của bản thân để đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp.
Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụng
kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát
triển của xã hội, thường được xác định bằng chứng chỉ. Do đó bồi dưỡng có
những yếu tố cơ bản là:
- Bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp để từ đó nâng cao trình độ
trong lĩnh vực chuyên môn qua hình thức học tập đào tạo nào đó.
- Bồi dưỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương
thức thực hiện cụ thể.
15
- Đối tượng được bồi dưỡng phải có trình độ chuyên môn nhất định, cần
được bồi dưỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại
ngữ... Để đáp ứng sự nghiệp giáo dục phục vụ CNH-HĐH đất nước.
nghề nghiệp.
1.2.5. Khái niệm chuẩn và quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
1.2.5.1. Khái niệm chuẩn
Khái niệm chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí tuân thủ những nguyên tắc
nhất định, được dùng làm thước đo đánh giá công việc, hoạt động, sản phẩm
của con người trong một lĩnh vực nào đó.
1.2.5.2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT:
Là hệ thống các yêu cầu cơ bản có tính chất bắt buộc với GV THPT về
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, năng lực dạy học
và giáo dục... Theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp GV
THPT bao gồm 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí cụ thể, 6 tiêu chuẩn cơ bản đó là:
- Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống (Bao gồm 5 tiêu
chí từ 1-5).
- Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
(Bao gồm các tiêu chí từ 6-7).
- Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học (Bao gồm các tiêu chí từ 8-15).
- Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục (Bao gồm các tiêu chí từ 16-21).
- Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội (Bao gồm các tiêu
chí 22-23).
- Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp (Bao gồm các tiêu chí
24-25).
1.3. Một số vấn đề lý luận về bồi dưỡng giáo viên và quản lý bồi dưỡng
giáo viên
1.3.1. Vai trò của bồi dưỡng giáo viên THPT
Thực ra khi nói đến quá trình bồi dưỡng cho đội ngũ GV có rất nhiều ý
kiến cho rằng GV phải thực sự là người am hiểu tri thức nhất, bởi công việc