thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ở thành phố thủ dầu một tỉnh bình dương - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trần Xuân Mai

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG Ở THÀNH PHỐ THỦ DẦU
MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trần Xuân Mai

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG Ở THÀNH PHỐ THỦ DẦU
MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số

: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 9
T
1

T
1

1.2. Một số khái niệm cơ bản .......................................................................... 12
T
1

T
1

1.2.1. Quản lý .......................................................................................... 12
1T

1T

1T

1T

1.2.2. Quản lý giáo dục ........................................................................... 14
1T

1T

1T


T
1

1.3. Các chức năng quản lý đội ngũ giáo viên THPT ..................................... 28
T
1

T
1

1.3.1. Tìm hiểu, nắm chắc tình hình đội ngũ giáo viên ........................ 28
1T

T
1

1.3.2. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của tập thể
1T

1T

1T

sư phạm ....................................................................................... 29
1T

1.3.3. Xây dựng nền nếp tập thể ........................................................... 29
1T



T
1

1.4.1. Về quy hoạch, tuyển dụng giáo viên ............................................ 31
1T

1T

1T

T
1

1.4.2. Về sử dụng giáo viên .................................................................... 32
1T

1T

1T

T
1


1.4.3. Về kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên.............................. 33
1T

1T


PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG .................... 41
T
1

2.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế-xã hội và giáo dục và đào tạo
T
1

tỉnh Bình Dương...................................................................................... 41
1T

2.1.1.Tình hình phát triển kinh tế-xã hội ................................................ 41
1T

T
1

2.1.2.Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo ....................................... 42
1T

T
1

2.2. Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên các trường THPT ở
T
1

thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương ............................................. 53
T
1


3.1. Căn cứ đề xuất các biện pháp.................................................................. 88
T
1

T
1

3.2. Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên THPT ở thành phố Thủ
T
1

Dầu Một, tỉnh Bình Dương ..................................................................... 91
T
1

KẾT LUẬN ................................................................................................. 110
T
1

PHỤ LỤC

1T


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
CB

:


Đào tạo, bồi dưỡng

HT

:

Hiệu trưởng

PHT

:

Phó Hiệu trưởng

GV

:

Giáo viên

ĐNGV

:

Đội ngũ giáo viên

HS

:


Trung học cơ sở

TN

:

Tốt nghiệp

VMĐ

:

Võ Minh Đức

THĐ

:

Trịnh Hoài Đức

BP

:

Bình Phú


1

MỞ ĐẦU

dục và đào tạo trong đó công tác quản lý đội ngũ giáo viên phổ thông nói
chung và công tác quản lý đội ngũ giáo viên THPT nói riêng ảnh hưởng
không nhỏ đến chất lượng đội ngũ. Trong những năm qua, công tác xây dựng,
bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên của các cấp quản lý giáo dục đã đạt
được nhiều kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên ở mỗi địa phương tùy thuộc vào
điều kiện thực tế đã có những cách thực hiện khác nhau.
Thủ Dầu Một là một thành phố mới vừa được thành lập trực thuộc tỉnh
Bình Dương, là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, trong
những năm gần đây, do những điều kiện chủ quan và khách quan, các mục
tiêu giáo dục của thành phố Thủ Dầu Một chưa đạt được kết quả xứng đáng
với tiềm năng sẵn có. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong lĩnh vực
giáo dục rất đáng khích lệ như: công tác phổ cập giáo dục, tỉ lệ học sinh tốt
nghiệp THPT cao, tỉ lệ học sinh trúng tuyển vào đại học...thì đội ngũ giáo
viên bậc trung học phổ thông của các trường ở thành phố Thủ Dầu Một đang
có những bất cập về số lượng, chất lượng và cơ cấu; những thành tựu đã đạt
được trong những năm qua của các trường vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp
ứng được với sự đổi mới và phát triển của tỉnh Bình Dương nói chung và của
thành phố Thủ Dầu Một nói riêng. Một trong những nguyên nhân là do công
tác quản lý đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường chưa chặt chẽ, mặt
quản lý quan trọng nhất trong công tác quản lý, một trong những nhân tố
quyết định cho sự phát triển của nhà trường.
Chính vì những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng
quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ở thành phố Thủ Dầu Một
tỉnh Bình Dương”. làm đề tài nghiên cứu, với hy vọng góp thêm một phần
kết quả nghiên cứu của mình vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên


3
các trường THPT ở thành phố Thủ Dầu Một nói riêng và các trường THPT
trong tỉnh Bình Dương nói chung.

TDM, tỉnh Bình Dương bên cạnh việc quản lý tương đối tốt ở một số mặt
như: Luân chuyển cán bộ quản lý, thuyên chuyển giáo viên, bồi dưỡng đội
ngũ giáo viên, thực hiện tốt các chế độ chính sách cho giáo viên...thì còn có
một số hạn chế trong công tác quản lý đội ngũ giáo viên như: tuyển dụng GV,
sử dụng GV, kiểm tra hoạt động sư phạm của GV, đánh giá GV. Vì thế chất
lượng quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THPT thành phố Thủ Dầu Một
tỉnh Bình Dương chưa đạt được những mục tiêu đã đề ra. Nếu đánh giá đúng
thực trạng QL đội ngũ giáo viên trung học phổ thông và thấy được nguyên
nhân của những hạn chế đó thì có thể đưa ra những biện pháp phù hợp nhằm
thực hiện tốt hơn công tác quản lý đội ngũ giáo viên và nâng cao hơn nữa chất
lượng đội ngũ giáo viên của thành phố Thủ Dầu Một trong thời gian tới.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên của
các trường THPT ở thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên các trường THPT
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT ở thành phố Thủ Dầu
Một, tỉnh Bình Dương.
7. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích và tổng hợp.
- Phương pháp phân loại, hệ thống hóa.


5
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến dựa trên
cơ sở lý luận, mục đích nghiên cứu gồm một số lựa chọn câu hỏi dành cho
CBQL và GV các trường THPT. Đây là phương pháp chủ đạo trong đề tài

theo từng trường và cộng chung cho cả 3 trường.
Người nghiên cứu cũng lập phiếu phỏng vấn riêng HT, PHT, TTCM và
đại diện GV để tìm hiểu sâu hơn một số hoạt động QL của HT. Sau khi xử lý
số liệu thô, người nghiên cứu tiến hành xử lý số liệu phiếu trưng cầu ý kiến
trên Microsoft Excel. Từng mức của cột đánh giá hoạt động QL của HT được
gán bằng những điểm số tương ứng: tốt = 4 điểm, khá = 3 điểm, TB = 2 điểm,
yếu = 1 điểm. Dựa vào kích thước mẫu N, tần số xuất hiện các câu trả lời n,
giá trị x (4, 3, 2, 1), người nghiên cứu lập công thức tính tần suất f(tỉ lệ %),
điểm số trung bình X (số trung bình), phương sai S2 và độ lệch chuẩn điểm
P

P

S của từng hoạt động QL với ký hiệu và ý nghĩa như sau:
2

- Tần suất f i của giá trị x i :
R

R

R

R

f=
i

n i × 100% , i = 1, 4 .
N

2  ∑ ni x i 
i xi
N i =1
N  i =1


- Độ lệch chuẩn S là căn bậc hai của phương sai: S =

S

2

Phương sai và độ lệch chuẩn đo mức độ phân tán của các số liệu trong
mẫu xung quanh số trung bình. Phương sai và độ lệch chuẩn càng lớn thì mức
độ phân tán càng lớn. Ngoài ra tần số câu trả lời xuất hiện nhiều nhất được


7
đánh dấu trong ô đậm để biết thêm mốt của mẫu số liệu. Mốt của mẫu số liệu
là giá trị x có tần số lớn nhất. Có những câu trả lời tần số xuất hiện quá ít, vì
vậy để có độ chính xác cao khi đánh giá công tác QL đội ngũ giáo viên của
các HT, người nghiên cứu làm tròn đến 2 chữ số thập phân của cột tần suất,
số trung bình, phương sai và độ lệch chuẩn trong bảng tính Excel. Với giá trị
của x là 4, 3, 2, 1 như đã gán ở trên thì về mặt lý thuyết số trung bình lớn nhất
là 4, nhỏ nhất là 1, còn mức bình quân là 2,5. Người nghiên cứu dựa vào số
trung bình để xếp loại các hoạt động QL theo 6 mức: yếu, trung bình, trung
bình khá, khá, khá tốt và tốt:
Loại yếu: Dưới 2.5 điểm
Loại trung bình: Từ 2,5 điểm – dưới 2,8 điểm
Loại trung bình khá: Từ 2,8 điểm – dưới 3,0 điểm

Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Chương 3. Một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên THPT ở thành phố
Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
PHẦN III. Kết luận và kiến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo.
Phụ lục


9
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trên thế giới vấn đề QLGD, QL trường học và QL đội ngũ giáo viên
rất được quan tâm nghiên cứu. Các tác giả V.A.Xukhomlinxki, Jaxapob đã
nghiên cứu và đề ra những vấn đề QL của HT trường phổ thông. Các tác giả
đều khẳng định người HT phải là người lãnh đạo toàn diện và chịu trách
nhiệm cao nhất trong công tác QL nhà trường [10, tr.16]; [11, tr.17]. Đặc biệt
T
1

T
1

họ đều thống nhất trong những nhiệm vụ QL của HT thì nhiệm vụ xây dựng
và BD đội ngũ giáo viên là hết sức quan trọng. HT phải biết tuyển chọn GV
bằng nhiều nguồn khác nhau và BD họ trở thành những GV tốt theo tiêu
chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác nhau [11, tr.24-25]. Giáo sư
Stanislaw kowalski khi nghiên cứu về xã hội học GD và GD học đã khẳng
định thầy giáo như là khâu kết hợp nhà trường với môi trường và đề cập đến
các loại QL và phong cách QL nhà trường, vai trò xã hội và trình độ nghề

1

đội ngũ giáo viên, những yêu cầu chung về xây dựng đội ngũ giáo viên và
nhiệm vụ của họ đều được thể hiện trong các giáo trình của các tác giả Hà
Thế Ngữ [26]; Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo [17]; Bùi
1T

1T

T
1

T
1

Thanh Huyền [20].
1T

1T

Những vấn đề cơ bản về đổi mới giáo dục THPT hiện nay trong đó
nhấn mạnh vai trò của người GV và xu hướng đổi mới đánh giá ở trường
THPT đã được các tác giả Phùng Đình Mẫn, Trần Văn Hiếu, Hồ Văn Liên,
Phan Minh Tiến, Trương Thanh Thúy – Đại học Sư phạm Huế đề cập đến
[24]. Riêng tác giả Phạm Quang Huân đã đưa ra những quan niệm mới: GV
T
1

T
1

[22], Trần Bá Hoành [18] đã chú ý nhiều đến nội dung này. Đặc biệt tác giả
T
1

T
1

1T

1T


12
Trần Đình Thuận đã đề xuất xây dựng chương trình BD cán bộ, GV qua
truyền hình, một vấn đề không mới nhưng rất cần được đầu tư. [33, tr.6]
T
1

T
1

Vấn đề quản lý giáo dục đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước
quan tâm nghiên cứu. Gần đây các luận văn Thạc sỹ khoa học chuyên ngành
QLGD ở trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh của các tác giả Đỗ
Thị Cúc, Lê Bạt Sơn, Đỗ Ngọc Mỹ, Vũ Thị Huyền, Phạm Đình Ly, Phạm
Kiều Mai, Nguyễn Hữu Thọ cũng đã đề cập đến một số mặt như tuyển dụng,
sử dụng, BD, khen thưởng trong công tác QL đội ngũ giáo viên. QL đội ngũ
giáo viên đang là vấn đề cấp thiết và rất cần được tiếp tục quan tâm nghiên
cứu. Ở thành phố TDM, tỉnh Bình Dương vấn đề này vẫn chưa được nhiều
ngành quan tâm. Vì vậy đề tài: “Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên

chung. Xã hội phát triển qua các phương thức sản xuất, thì trình độ tổ chức,
điều hành tất yếu cũng được nâng lên, phát triển theo với những đòi hỏi ngày
càng cao hơn. Khi lao động xã hội đạt tới một trình độ và quy mô phát triển
nhất định thì sự phân công lao động tất yếu sẽ dẫn đến việc tách quản lý thành
một hoạt động đặc biệt, sẽ hình thành bộ phận lao động trực tiếp và bộ phận
chuyên hoạt động quản lý, tạo thành các mối quan hệ trong quản lí. Cùng với
sự phát triển của xã hội loài người, quản lý đã trở thành một khoa học và ngày
càng phát triển toàn diện.
Khái niệm quản lý đã được nhiều tác giả đề cập với những cách tiếp cận
khác nhau. “Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những
bản chất khác nhau (như kỹ thuật, sinh vật, xã hội), thực hiện những chương
trình, mục đích hoạt động” [3]. Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo nghiên cứu từ
T
1

T
1

góc độ xã hội thì quản lý “là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng
của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt chính trị, văn hóa, xã
hội, kinh tế…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc,
các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện
cho sự phát triển của đối tượng” [3]. Đối với hoạt động của một đơn vị, một
T
1

T
1

tổ chức, tác giả Nguyễn Ngọc Quang xác định, quản lý “là tác động có mục

những kinh nghiệm lịch sử, văn hóa, xã hội của các thế hệ loài người. Do đó
QLGD được hình thành là một tất yếu khách quan.
Cũng giống như khái niệm QL, có những quan niệm khác nhau về khái
niệm “QLGD”. QLGD một đối tượng có quy mô lớn nhất, bao quát toàn bộ
hệ thống, đó là cấp QL vĩ mô. Nhưng trong hệ thống này lại có nhiều hệ
thống con, tương ứng với hệ thống con này là cấp QL vi mô. [21, tr.35]
T
1

T
1


15
QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm
đưa hoạt động GD tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng
đúng những quy luật khách quan của hệ thống GD quốc dân. [30]
T
1

T
1

QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy
luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và
nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – GD thế hệ trẻ.
[29]
T
1

tạo, gọi chung là “cơ sở giáo dục”. “Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của
xã hội, là nơi thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cho một
nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan
niệm xã hội, thực hiện chức năng tạo nguồn cho các yêu cầu của xã hội, đào
tạo các công dân cho tương lai”. [5]
T
1

T
1

Trường học với tư cách là một tổ chức giáo dục cơ sở, vừa mang tính
giáo dục, vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ, nó là tế bào chủ
chốt của bất kỳ hệ thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương. Như vậy
“Quản lý nhà trường là gì? Theo GS.VS Phạm Minh Hạc “ Quản lý nhà
trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình,
tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu
giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học
sinh” [4]. Ông cho rằng : “Việc quản lý nhà trường phổ thông là quản lý hoạt
1T

1T

động dạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng
thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” và “Quản lý nhà trường, quản
lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà
trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục, tức
là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện
thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước” [4].
T

QL trường THPT là QL trường học ở cấp THPT. Theo tác giả luận văn,
với một nghĩa hẹp hơn, có thể nói QL trường THPT là sự QL của Hiệu trưởng
trong một trường học cụ thể ở cấp THPT.
Đối chiếu với các khái niệm về QL, QLGD, QL trường học, ta thấy QL
trường THPT có những đặc trưng chủ yếu sau đây:
- Chủ thể QL: Đối với trường THPT do Sở GDĐT quản lý. Trong
trường THPT người QL toàn diện và cao nhất là HT. HT phải là người có
phẩm chất tốt, năng lực cao để đề xướng tổ chức, điều hành mọi hoạt động


18
QL, hoàn thành nhiệm vụ đặt ra và tạo uy tín cho cá nhân và tập thể. Các
PHT, các TTCM vừa là đối tượng QL của HT nhưng đồng thời cũng được HT
ủy quyền QL một số hoạt động nhất định, do đó họ cũng là những chủ thể
QL.
- Đối tượng QL trong trường THPT gồm:
+ Các hoạt động trong nhà trường, trong đó hoạt động dạy và học là
hoạt động trung tâm.
+ Các tổ chức, cơ cấu trong nhà trường như tổ chuyên môn, các bộ
phận chức năng: văn phòng, thư viện, thiết bị…
+ Con người thực hiện các hoạt động: GV, nhân viên, HS. Trong một
phạm vi hẹp hơn là lớp học, GV cũng là những chủ thể QL đóng vai trò chủ
đạo cho dù HS có vai trò chủ động tích cực và tương tác giữa GV và HS là
tương tác hai chiều.
+ Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, tài chính của nhà trường.
Hiệu trưởng QL trường THPT theo những chức năng, nguyên tắc
chung nhưng phải đặc biệt chú ý đến phương pháp QL và phong cách QL. QL
trường THPT phải tạo nên sự thống nhất giữa dạy chữ và dạy người. Các mối
quan hệ QL trong trường cũng rất đặc biệt, vì vậy việc lựa chọn phương pháp
QL giống như việc lựa chọn phương pháp dạy học, người HT phải sáng suốt,

tối thượng là làm thức dậy những thú vui trong trí thức và tình cảm sáng tạo
của người học”.
Đã là người cán bộ thì ở bất cứ lĩnh vực nào cũng cần phải có những
phẩm chất tốt. Nhưng không có lĩnh vực nào mà phẩm chất lại ảnh hưởng sâu
sắc đến người học như người giáo viên. Bởi vậy phẩm chất của người giáo
viên vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để giáo dục học sinh .
Phẩm chất của người giáo viên được thể hiện chủ yếu ở các mặt sau
đây:
- Có niềm tin cách mạng: Niềm tin cách mạng là cơ sở để người giáo
viên gắn bó cuộc đời mình với sự nghiệp cách mạng, của dân tộc, với sự
nghiệp giáo dục là bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau.
- Có lý tưởng nghề nghiệp: Lý tưởng nghề nghiệp biểu hiện bằng lòng
say mê nghề nghiệp , lương tâm nghề nghiệp, lòng tận tụy, hy sinh vì công
việc, tác phong làm việc cần cù, có tinh thần trách nhiệm cao ...



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status