BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
NGÔ THÚY NGA
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. BÙI VĂN QUÂN
HÀ NỘI – 2012
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viên
Học viện Quản lý Giáo dục đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình
học tập cũng như nghiên cứu đề tài này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ nhiệt tình, quý báu của
lãnh đạo và cán bộ Dự án Giáo dục Trung học cơ sở vùng khó khăn nhất –
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đóng góp ý kiến, động viên và cung cấp thông
tin cho tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả xin cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên và các em học
sinh ở 16 trường THCS Quận Đống Đa thuộc diện khảo sát thực trạng
của đề tài đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong quá trình
khảo sát, thu thập số liệu, nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với những người thân trong
gia đình, đối với bạn bè đã kịp thời cổ vũ, động viên, giúp đỡ mọi mặt để
tác giả chuyên tâm học tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Bùi Văn
Quân đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình để tác giả hoàn thành bản luận văn.
: Bồi dưỡng
: Bồi dưỡng giáo viên
: Cán bộ quản lý
: Cán bộ quản lý giáo dục
: Chương trình
: Chuyên môn nghiệp vụ
: Cơ sở vật chất
: Đào tạo
: Đội ngũ nhà giáo
: Giáo dục
: Giáo dục và Đào tạo
: Giáo viên
: Học sinh
: Kinh tế-xã hội
: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
: Nội dung
: Phương pháp
: Quản lý
: Quản lý giáo dục
: Trung học cơ sở
: Trung học phổ thông
: Uỷ ban nhân dân
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
MỞ ĐẦU 7
1. Lý do chọn đề tài 7
2. Mục đích nghiên cứu 10
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 10
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 10
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 11
Hà Nội 50
2.2.1. Số lượng trình độ cơ cấu đội ngũ giáo viên THCS 50
2.2.2. Chất lượng đội ngũ giáo viên THCS 51
2.3. Thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS trên địa bàn Quận
Đống Đa - Thành phố Hà Nội 51
2.3.1. Nhận thức của các đối tượng về sự cần thiết của các biện pháp quản lý bồi
dưỡng giáo viên THCS 53
2.3.2. Về thực trạng thực hiện các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS56
2.3.3. Về tác dụng của các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS 58
2.4. Những khó khăn trong quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS 61
2.4.1. Những khó khăn của các cấp quản lý 61
2.4.2. Những khó khăn của giáo viên 64
Chương 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BỒI
DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA – THÀNH PHỐ HÀ NỘI 66
3.1. Định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 66
3.1.1. Định hướng 66
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 68
3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS trên địa bàn Quận
Đống Đa – Hà Nội 70
3.2.1. Biện pháp 1: Động viên khích lệ việc học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ
của đội ngũ giáo viên 70
3.2.2. Biện pháp 2: Sử dụng các phương pháp quản lý để quản lý công tác bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên theo chương trình phù hợp 72
3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới hình thức bồi dưỡng gắn với đổi mới chương trình
THCS 75
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng
của giáo viên 76
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của
về trí tuệ và kỹ năng trở thành lợi thế không nhỏ trong sự phát triển của
đất nước. Bởi vậy, bước vào thể kỷ XXI việc ưu tiên phát triển sự nghiệp
giáo dục để đào tạo nguồn nhân lực đã trở thành nhiệm vụ chiến lược
hàng đầu của nhiều quốc gia. Giáo dục trở thành nhân tố quyết định đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội. Các nước trên thế giới, kể cả các nước
phát triển cũng như các nước đang phát triển đều coi giáo dục là nhân tố
quyết định cho sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia. Năm
1992 UNESCO đã chỉ rõ: “không có sự tiến bộ và thành đạt nào mà có
thể tách khỏi sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục”.
Trên cơ sở nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của giáo dục và đào
tạo, Đảng và Nhà nước luôn coi trọng việc phát triển giáo dục và đào tạo.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng ta khẳng định: “con người
và nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện
về giáo dục và đào tạo”. Đây là yêu cầu cấp bách đối với toàn xã hội.
Trong đó ngành giáo dục giữ vai trò quan trọng nhất. Để làm được điều
này vấn đề cấp thiết đặt ra cho giáo dục là phải: “tiếp tục nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học”.
Sang thế kỷ XXI, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công
nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, xu thế toàn cầu hóa kinh tế, sự xuất
hiện nền kinh tế tri thức tạo ra những biến đổi sâu sắc và nhanh chóng,
cho nên Giáo dục và Đào tạo cần phải nhằm mục tiêu phát triển toàn diện
con người một cách bền vững. Trong bối cảnh chung của thế giới, Việt
nam cũng đang trên bước đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập
kinh tế thế giới, đẩy nhanh tiến độ phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) đất
nước. Đòi hỏi nền giáo dục (GD) Việt Nam cần phải đẩy nhanh tiến trình
đổi mới để đáp ứng sự phát triển KT-XH của đất nước, đồng thời rút
ngắn khoảng cách về trình độ phát triển GD so với các nước trên khu
vực và trên thế giới.
Đứng trước tình hình ấy, Nghị quyết Đại hội X của Đảng khẳng
cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên trung học cơ sở, nâng
cao mức độ đáp ứng của giáo viên trung học cơ sở với yêu cầu phát triển
giáo dục trung học cơ sở và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên
trung học cơ sở.” Thông tư chỉ rõ đối tượng bồi dưỡng: “Chương trình
bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học cơ sở áp dụng cho tất cả cán
bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên (sau đây gọi chung là giáo viên)
đang giảng dạy trung học cơ sở trong phạm vi toàn quốc; các tổ chức, cá
nhân tham gia thực hiện đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở.”
Cùng với việc thực hiện thay sách giáo khoa (SGK), đổi mới hình
thức đánh giá HS bằng trắc nghiệm khách quan, đổi mới phương pháp
(PP) dạy học, sử dụng phương tiện hiện đại trong giảng dạy, kỹ năng cập
nhật thông tin bằng Internet thì việc BD nâng cao phẩm chất đạo đức, ý
thức chính trị, trình độ CMNV cho GV càng trở nâng cấp bách. Nên các
trường THCS phải quan tâm đến QL BDGV, tiến hành cải tiến và sáng
tạo trong việc QL BDGV, xem đây là công việc thường xuyên, lâu dài thì
mới có thể theo kịp xu hướng GD mới và nâng cao chất lượng GD.
Xuất phát từ những lý do trên và căn cứ vào điều kiện, tính phù hợp
với năng lực của bản thân, khi chọn đề tài này tôi hy vọng rằng sẽ góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động QL BDGV, từ đó làm cho chất lượng
GD ở trường THCS trên địa bàn Thành phố Hà Nội được nâng lên.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý BDGV, từ đó đề xuất một
số biện pháp QL phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác BDGV, góp
phần nâng cao chất lượng GD THCS ở quận Đống Đa - Thành phố Hà
Nội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bồi dưỡng giáo viên, quản
lý bồi dưỡng giáo viên để thiết lập cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo
viên THCS trên địa bàn quận, huyện
3.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng QL BDGV THCS trên địa bàn
có liên quan đến đề tài.
+ Nghiên cứu các loại sách báo, tạp chí có liên quan đến đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu
+ Thu thập các tài liệu thực tế, tìm hiểu các đặc trưng, tính chất
của vấn đề.
+ Sử dụng hệ thống câu hỏi đối với cán bộ quản lý (CBQL), GV
các trường nghiên cứu để thu thập số liệu, đánh giá thực trạng QL BDGV.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu các kế hoạch của nhà trường, các tài liệu, các loại báo
cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo chuyên đề, các loại số liệu để nhận định,
đánh giá đúng thực trạng QL BDGV. Phân tích được nguyên nhân để đề
ra biện pháp phù hợp.
7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Nghiên cứu và tổng kết thực tiễn QL BDGV mà các biện pháp của
nó mang lại giá trị thực tiễn và lý luận để phổ biến. Đồng thời phát hiện
một số tiêu cực để ngăn ngừa. Từ đó làm cơ sở xây dựng các biện pháp
cho đề tài.
7.2.4. Phương pháp khảo nghiệm tính hợp lý và khả thi của các
biện pháp
Sử dụng bảng hỏi các biện pháp đề xuất với các CBQL, GV để tìm
ra tính cần thiết và khả thi của các biện pháp.
7.3. Phương pháp thống kê
Dùng phương pháp thống kê để xử lý số liệu điều tra.
8. Dự kiến cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn dự kiến cấu trúc gồm 3
chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS trên địa
bàn Quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội
- Công tác BDT chưa thật sự tập trung vào một ầu mối quản lý.
BDTX giáo viên chồng chéo, trùng lặp, có thời điểm quá tải;
- Chương trình bồi dưỡng đóng, chưa đáp ứng nhu cầu của giáo
viên và cơ sở giáo dục;
- Thiếu đội ngũ báo cáo viên chuyên nghiệp, chưa xây dựng được
đội ngũ giáo viên cốt cán mạnh ở các cấp;
- Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thiếu và chưa được cung ứng kịp
thời; chức năng hướng dẫn tự học của tài liệu chưa cao;
- Một bộ phận giáo viên tham gia BDTX mang tính hình thức;
- Kiểm tra, đánh giá kết quả BDTX của giáo viên chưa được cải
tiến, hoạt động kiểm tra, giám sát bồi dưỡng đại trà ở các địa phương
chưa tốt;
- Nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất phục vụ BDTX còn hạn chế;
- Chưa tạo được động lực để giáo viên tham gia BDTX;
- Các cơ sở đào tạo giáo viên chưa phát huy được thế mạnh và vai
trò của mình trong BDTX giáo viên
- Chưa xây dựng được chiến lược BDTX giáo viên
1.1.1.3. Cơ hội
- Sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với đội ngũ giáo viên; nhu
cầu giáo dục của xã hội ngày càng cao; vai trò, chức năng của giáo viên
trong nhà trường hiện đại đã được định hình tương đối rõ nét;
- Chiến lược phát triển giáo dục và Quy hoạch nguồn nhân lực
ngành giáo dục giai đoan 2011-2020;
- Yêu cầu về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục;
- Hệ thống chuẩn nghề nghiệp giáo viên các cấp học đã được ban
hành và áp dụng;
- Hội nhập quốc tế về giáo dục.
1.1.1.4. Thách thức
- Áp lực và yêu cầu cao đối với giáo viên về phương diện lao động
nghề nghiệp trong khi điều kiện để giáo viên đáp ứng các yêu cầu đó
1.1.2.2. Các giải pháp
a) Xác định nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên và trường học
Nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên là khoảng cách giữa yêu cầu của
công việc mà giáo viên phải đảm nhận/đang thực hiện với khả năng thực
hiện công việc hiện có của giáo viên. Khoảng cách này càng lớn, nhu cầu
bồi dưỡng càng cấp thiết và việc bồi dưỡng khi đó thực sự có hiệu quả.
Cần tập trung xác định các nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên trong
các lĩnh vực:
- Phát triển nghề nghiệp theo chuẩn nghề nghiệp đã ban hành;
- Thực hiện nội dung của các cuộc vận động và các phong trào
thi đua của ngành;
- Thực hiện các hoạt động hàng ngày theo nhiệm vụ dạy học
và giáo dục
Các bộ tiêu chí để xác định nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên theo
các lĩnh vực nêu trên sẽ được thiết kế để giúp mỗi giáo viên có thể tự
đánh giá và giúp hiệu trưởng có thể xác định được nhu cầu bồi dưỡng của
mỗi giáo viên trong nhà trường.
Một hệ thống cơ sở dữ liệu về nghiệp vụ sư phạm và phát triển
chuyên môn cho giáo viên sẽ được hình thành. Hệ thống này bao gồm dữ
liệu về xếp loại giáo viên theo chuẩn, các thành tích giáo viên đạt được
trong quá trình hoạt động chuyên môn cũng như những kết quả mà họ đã
đạt được về bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. Cơ sở dữ liệu này giúp
giáo viên theo dõi được quá trình phát triển chuyên môn của bản thân để
xác định nhu cầu bồi dưỡng, đồng thời hữu ích cho lãnh đạo nhà trường
trong việc xác định nhu cầu bồi dưỡng của mỗi giáo viên.
Nhu cầu bồi dưỡng của nhà trường là kết quả phân tích, hệ
thống và khái quát hoá kết quả xác định nhu cầu bồi dưỡng của tất cả
giáo viên nhà trường.
b) Môđun hoá chương trình bồi dưỡng để thiết lập các chương trình
bồi dưỡng linh hoạt, mềm dẻo
dưỡng ở từng địa phương.
đ) Đổi mới công tác kế hoạch trong công tác bồi dưỡng giáo viên
Kiểu kế hoạch tập trung một chiều từ trên xuống có thể được thay
thế bởi những kế hoạch được xây dựng từ trường học và từng giáo viên.
Theo đó, nội dung, thời gian, địa điểm và những yếu tố khác liên quan
đến công tác bồi dưỡng sẽ rất linh hoạt với tư cách là chất liệu để tạo ra
những kế hoạch bồi dưỡng khác nhau.
Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở địa phương lập kế hoạch hoạt
động của mình trên cơ sở kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của sở/phòng
giáo dục. Kế hoạch bồi dưỡng của sở/phòng giáo dục được thiết kế từ kế
hoạch bồi dưỡng của các trường mà hạt nhân là kế hoạch bồi dưỡng của
mỗi
giáo viên.
Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý quá trình theo mục tiêu bồi dưỡng
và hỗ trợ các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở địa phương khi các cơ
sở này có nhu cầu.
e) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác bồi dưỡng
giáo viên
Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá công
tác bồi dưỡng giáo viên do các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên địa
phương thực hiện.
Một hệ thống tiêu chí sử dụng trong kiểm tra, đánh giá kết quả bồi
dưỡng giáo viên tương ứng với từng nội dung bồi dưỡng được thiết kế
làm công cụ cho quá trình kiểm tra đánh giá tại địa phương. Giáo viên -
những đối tượng được bồi dưỡng sẽ là nguồn cung cấp minh chứng chính
để xác nhận các kết quả bồi dưỡng do địa phương thực hiện. Khi giáo
viên không thoả mãn các tiêu chí đánh giá, giáo viên đó phải được bồi
dưỡng lại và chất lượng của cơ sở thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng phải
được xem xét lại một cách kỹ lưỡng.
g) Tạo động lực cho giáo viên và các chủ thể tham gia vào công tác
Kuznetsov I.N. định nghĩa:"Quản lý là sự tác động có mục đích đến
những tập thể con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong
quá trình sản xuất”.
Một cách hiểu đầy đủ hơn và phản ánh hết được những nét đặc
trưng của công tác quản lý theo lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin thì
quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã
hội, trên cơ sở vận dụng đúng đắn những quy luật và xu hướng khách
quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu
theo mục đích đặt ra.
Như vậy, bất cứ hệ xã hội nào: Một xí nghiệp, một nhà máy, một
trường học, một quốc gia, … đều là một hệ quản lý. Mỗi hệ quản lý luôn
tồn tại hai bộ phận có quan hệ gắn bó khăng khít với nhau:
+ Bộ phận quản lý: Giữ vai trò là chủ thể quản lý với chức năng
điều khiển hệ quản lý làm cho nó vận hành tới mục tiêu đã đặt ra.
+ Bộ phận bị quản lý: Giữ vai trò là khách thể quản lý, bao gồm
những người thừa hành trực tiếp sản xuất và bản thân quá trình sản xuất.
Tổng hợp lại, ta có thể hiểu quản lý là một quá trình tác động có
định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm sử dụng có
hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt
ra trong điều kiện biến động của môi trường. Quá trình này được thể hiện
qua sơ đồ đơn giản sau:
Hình 1.1 - Mô hình về quản lý
* Chức năng của quản lý:
Quản lý là một dạng lao động đặc biệt, là kết quả của sự phân công
lao động xã hội, luôn gắn liền với quá trình lao động tập thể. Lao động
quản lý có sự phân chia thành một hệ thống các khâu hay dạng hoạt động
xác định nhờ đó mà chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý. Các
hoạt động này thường được chuyên môn hóa và gọi là chức năng quản lý.
Vậy, chức năng quản lý có thể hiểu là một dạng hoạt động quản lý,
quản lý thực hiện tổ hợp các chức năng quản lý kế tiếp nhau diễn ra theo
một thời gian một cách logic có thể gọi là chu trình quản lý. Tuy nhiên
các chức năng kế tiếp nhau và độc lập với nhau chỉ là tương đối bởi một
số chức năng có thể diễn ra đồng thời, hoặc kết hợp với việc thực hiện các
chức năng khác.
1.2.2. Quản lý giáo dục
M.I.Kondakov đã viết trong cuốn "Cơ sở lý luận của khoa học
quản lý giáo dục": “Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm
chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa học
và có hướng của chủ thể quản lý trên tất cả các mặt của đời sống nhà
trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu của xã hội kinh tế và tổ chức sư
phạm của quá trình dạy học đang lớn lên".
Trong tác phẩm "Quản lý giáo dục quốc dân ở địa bàn huyện,
quận" P.V.Khuđôninxki đã viết: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các
cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ bộ đến trường) nhằm
mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm
bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ trên cơ sở nhận thức và sử
dụng các quy luật chung vốn có của chủ nghĩa xã hội cũng như các quy
luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển
thể chất và tâm lý của trẻ em".
Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho
hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng thực hiện
được các tính chất nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm
hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ đưa hệ giáo dục đến mục
tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất".
Như vậy, có thể hiểu một cách tổng quát: Quản lý giáo dục là sự
tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa
hoạt động giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.
và quá trình lĩnh hội kinh nghiệm từ sách vở.
1.2.4. Quản lý bồi dưỡng giáo viên
Với khái niệm quản lý và bồi dưỡng đã trình bày ở trên, có thể
khẳng định, quản lý bồi dưỡng giáo viên là sự tác động có ý thức của chủ
thể quản lý đến các thành tố cấu thành quá trình bồi dưỡng khách thể
quản lý nhằm nhằm bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho giáo
viên đáp ứng yêu cầu thay đổi hoặc nâng cao chất lượng lao động nghề
nghiệp của họ.
1.2.5. Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên
Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành, cách giải quyết một vấn