Quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp ở thành phố móng cái tỉnh quảng ninh (LV02035) - Pdf 39

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
Tr­êng ®¹i häc s­ ph¹m hµ néi 2
----------------

KHỔNG DUY PHONG

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ
SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ
MÓNG CÁI TỈNH QUẢNG NINH
Chuyªn ngµnh: qu¶n lý gi¸o dôc
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Trần Kiểm

hµ néi - 2016


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm và lòng biết ơn chân thành, tác giả luận văn xin được gửi lời
cảm ơn đến các thầy giáo cô giáo Khoa Quản lý giáo dục, phòng sau Đại học trường
Đại học sư phạm 2 đã tận tình giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo UBND thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng
Ninh; lãnh đạo, các chuyên viên phòng GD&ĐT thành phố Móng Cái; Ban giám
hiệu, giáo viên các trường THCS trên địa thành phố Móng Cái đã cộng tác, cung cấp
thông tin và tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Trần
Kiểm, người trực tiếp hướng dẫn đã dành cho tác giả những lời chỉ bảo tận tình, quý
báu trong việc định hướng đề tài cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn


Giáo viên trung học cơ sở

GV THPT

Giáo viên trung học phổ thông

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

QL

Quản lý

GD

Giáo dục

KT – XH

Kinh tế - Xã hội



Quyết định

NXB

Nhà xuất bản


Ủy ban nhân dân

THPT

Trung học phổ thông

ĐHSP

Đại học sư phạm

CT

Chỉ thị

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CSVC

Cơ sở vật chất


DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
I. Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1. Khung tổng quát của quản lí công tác bồi dưỡng giáo viên
Sơ đồ 1.2. Cấu trúc “Chuẩn nghề nghiệp GV THCS”
Sơ đồ 1.3.Vai trò của người Hiệu trưởng
Sơ đồ 1.4. Mô hình học tập dựa trên kinh nghiệm của người lớn:

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU .......................................................................
MỤC LỤC .....................................................................................................................
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG
HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ......................................................... 7
1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................................. 7
1.1.Trên thế giới: ......................................................................................................... 7
1.1.2. Ở Việt Nam:..................................................................................................... 12
1.2.Một số khái niệm liên quan ................................................................................. 15
1.2.1.Quản lý GD ...................................................................................................... 15
1.2.2.Quản lý nhà trường .......................................................................................... 16
1.2.3. Quản lý bồi dưỡng giáo viên ........................................................................... 18
1.2.4. Bồi dưỡng ........................................................................................................ 19
1.2.5.Nhà giáo – GV THCS ....................................................................................... 20
1.2.6.Chuẩn, chuẩn nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp GVTHCS .............................. 21
1.3. Vị trí, vai trò của hiệu trưởng đối với công tác bồi dưỡng GVTHCS ............... 24
1.3.1. Vị trí, vai trò của hiệu trưởng THCS .............................................................. 24
1.3.2. Mối quan hệ giữa hiệu trưởng và tổ chuyên môn trong quản lý hoạt động bồi
dưỡng GV .................................................................................................................. 26
1.4. Một số vấn đề lý luận về bồi dưỡng giáo viên và quản lý bồi dưỡng GVTHCS 27
1.4.1.Đặc điểm học tập của người lớn ...................................................................... 27
1.4.2.Tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng GVTHCS ......................................... 29
1.4.3.Mục tiêu quản lý bồi dưỡng đội ngũ GVTHCS ................................................ 30
1.4.4.Nội dung cơ bản của Chuẩn giáo viên THCS .................................................. 31
1.4.5.hình thức bồi dưỡng cho GVTHCS ................................................................. 31
1.5. Nội dung công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp
................................................................................................................................... 32
1.5.1. Nắm bắt nhu cầu bồi dưỡng ............................................................................ 32
1.5.2. Xác định kế hoạch bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp. ................................. 32

viên theo chuẩn nghề nghiệp của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Móng
Cái ............................................................................................................................. 61
.5. Đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp của
hiệu trưởng ................................................................................................................ 67
2.5.1. Ưu điểm, Nguyên nhân .................................................................................... 67
2.5.2.Thiếu sót. Nguyên nhân .................................................................................... 68


Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 71
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ
SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG
NINH ......................................................................................................................... 72
3.1.Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................................. 72
3.1.1.Tính cần thiết.................................................................................................... 72
3.1.2.Tính khả thi ...................................................................................................... 72
3.1.3.Tính kế thừa ...................................................................................................... 72
3.1.4. Tính hiệu quả................................................................................................... 73
3.1.5.Tính đồng bộ .................................................................................................... 73
3.2. Biện pháp cụ thể ................................................................................................. 73
3.2.1. Nâng cao nhận thức về chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ GV và các lực lượng
tham gia công tác QL bồi dưỡng đội ngũ GV ........................................................... 73
3.2.2.Đổi mới phương pháp QL bồi dưỡng đội ngũ GV ........................................... 76
3.2.3. Lựa chọn đúng nội dung cần QL bồi dưỡng theo chuẩn................................. 78
3.2.4. Đa dạng hóa các hình thức QL bồi dưỡng đội ngũ GV .................................. 80
3.2.5. Quản lý nâng cao hiệu quả sinh hoạt chuyên môn trong nhà trường; .......... 87
3.2.6. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và kinh phí cho công
tác bồi dưỡng GV THCS ........................................................................................... 90
3.2.7. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch BD của GV theo
chuẩn. ........................................................................................................................ 93
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................................ 96

triển và mở cửa thị trường, tham gia tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) hội nhập
kinh tế quốc tế ngày càng toàn diện, sâu hơn. Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban
chấp hành Trung ương Đảng khóa X nhấn mạnh: “ Xây dựng đội ngũ tri thức vững
mạnh là trực tiếp nâng tầm trí tuệ của dân tộc, sức mạnh của đất nước, nâng cao
năng lực lãnh đạo của Đảng và chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị. Đầu tư
xây dựng đội ngũ tri thức là đầu tư cho sự phát triển bền vững”.
Trong chỉ thị số 40/CT-TƯ của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã nêu rõ: “
Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng
bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống,
lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định
hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước”.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam. Giáo dục THCS có vị trí, vai
trò đặc biệt vì đây là cấp học nối tiếp Bậc tiểu học. Chủ Tịch Hồ Chí Minh cũng đã
chỉ ra những nội dung cơ bản và cách thức giáo dục ở từng bậc học từ Mầm non đến
Đại học, Trong đó: Trung học thì cần đảm bảo cho học trò những tri thức phổ thông
chắc chắn, thiết thực với nhu cầu và tiền đồ xây dựng nước nhà, bỏ những phần nào


2

không cần thiết cho đời sống thực tế. Giáo dục THCS nhằm trang bị cho người học
vốn học vấn khá đầy đủ về các lĩnh vực KHTN, XH, kỹ thuật làm cơ sở để phát triển
và hoàn thiện nhân cách, từ đó có thể tiếp tục cấp học THPT, các ngành nghề thích
hợp của trung học chuyên nghiệp hoặc có khả năng tiếp thu tiến bộ KH công nghệ
vận dụng vào sản xuất. Do đó, tiến hành Giáo dục THCS là điều kiện để chuẩn bị
nguồn nhân lực cho việc đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Để đạt được mục tiêu nói
trên cần có sự nỗ lực của toàn xã hội, của nhiều lực lượng, trong đó đội ngũ giáo

phong trong việc xây dựng Chuẩn nghề nghiệp GV Phổ thông, Ủy ban quốc gia
Chuẩn nghề dạy học được thành lập từ năm 1987 đã đề xuất các điểm cốt lõi để các
Bang vận dụng ban hành Chuẩn cho phù hợp.


3

Quản lý chất lượng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp là xu hướng chung của
các quốc gia trên thế giới hiện nay.
Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu đổi mới Giáo dục THCS trong giai đoạn hiện
nay, công tác bồi dưỡng GV THCS theo chuẩn nghề nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan
trọng trong huy động nguồn lực phát triển của nhà trường.
Giáo dục Việt Nam hiện nay đang xây dựng và phát triển theo hướng “Chuẩn
hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”. Chuẩn hóa tức là làm cho giáo dục nước ta dần đạt
chuẩn mức xác định phù hợp với điều kiện phát triển KT-XH, có khả năng hội nhập
quốc tế, bắt kịp bước phát triển thời đại, chuẩn hóa trong giáo dục đòi hỏi chuẩn từ
trường lớp, trang thiết bị phục vụ dạy và học, trình độ thầy và trò, phẩm chất đạo
đức, tư tưởng, lối sống, kiến thức và kỹ năng sư phạm… được xây dựng theo chuẩn
thống nhất cho cả nước.
Chuẩn nghề nghiệp GV THCS, GV THPT được áp dụng trên phạm vi cả
nước từ năm 2009-2010.
Thành phố Móng Cái nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Quảng Ninh, giáp với
thành phố Voong Thành, Quảng Đông, Trung Quốc, là một Thành phố trẻ, thành
phần kinh tế chủ yếu là buôn bán thương mại, dịch vụ du lịch, địa bàn rộng, có nhiều
xã nằm ở vùng sâu vùng xa, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí
không đồng đều giữa các vùng, nhiều nơi chất lượng cuộc sống của nhân dân còn
nhiều khó khăn. Vì vậy, giáo dục ở những xã vùng xa, vùng khó khăn trên địa bàn
Thành phố chưa được lãnh đạo điịa phương cũng như các bậc phụ huynh quan tâm
đúng mức nên ý thức học tập của một bộ phận các em học sinh chưa cao, chất lượng
giáo dục của nhà trường còn hạn chế. Thành phố Móng Cái với 14 trường THCS

triển giáo viên ở Thành phố trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá.
3. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu:
3.1.Khánh thể nghiên cứu: Công tác quản lý GV THCS ở thành phố Móng
Cái, tỉnh Quảng Ninh.
3.2.Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS theo
chuẩn nghề nghiệp.
4. Giới hạn vi phạm nghiên cứu đề tài:
4.1.Giới hạn về chủ thể quản lý: Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên dành
cho hiệu trưởng THCS.
4.2.Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS
theo chuẩn nghề nghiệp.
4.3.Giới hạn địa bàn nghiên cứu:
Nghiên cứu 10/14 trường THCS là trường THCS Ka Long, THCS Hòa Lạc,
THCS Hải Đông, THCS Hải Hòa, THCS Hải Xuân, THCS Hải Yên, THCS Hải
Sơn, THCS Quảng Nghĩa, THCS Trà Cổ, THCS Vĩnh Thực thuộc thành phố Móng
Cái - tỉnh Quảng Ninh
4.4.Giới hạn khách thể khảo sát:
Khảo sát trên 20 cán bộ quản lý, 120 giáo viên THCS và các chuyên viên
phòng GDĐT thành phố Móng Cái - tỉnh Quảng Ninh
5. Giả thuyết khoa học:
Trong thời gian qua, công tác quản lý bồi dưỡng GVTHCS ở thành phố
Móng Cái đã có sự đổi mới và đạt được kết quả nhất định. Song chất lượng giáo dục
của các trường THCS ở thành phố còn chưa cao, chưa đồng đề, chưa xứng tầm với
tiềm năng của Thành phố. Thực trạng đó là do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong
đó có nguyên nhân công tác quản lý bồi dưỡng GV THCS chưa thực sự quan tâm


5


chuyên gia về các vấn đề đánh giá thực trạng, tính hợp lý, khả thi của các biện pháp
được đề xuất.
7.3.Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học:
Sử dụng phương pháp thống kê toán trong việc xử lý những số liệu đã điều
tra, khảo sát để từ đó rút ra những kết luận khoa học xác đáng.


6

8. Cấu trúc luận văn:
- Mở đầu.
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng GV THCS theo chuẩn nghề
nghiệp
- Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng GV THCS theo chuẩn nghề
nghiệp ở thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
- Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng GV THCS theo chuẩn nghề nghiệp
ở thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
- Kết luận và khuyến nghị.
- Danh mục các tài liệu tham khảo.
- Phụ lục.


7

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của nền giáo dục nước ta trong những năm qua đã khẳng định
công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý là yếu tố quyết định

đời sống xã hội. Khối lượng tri thức nhân loại như một dòng thác khổng lồ đang
cuồn cuộn chảy trên xã lộ thông tin. Vì vậy mà hầu hết các quốc gia trên thế giới
đều coi hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề phát triển cơ bản trong phát


8

triển giáo dục. Việc tạo điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội học tập, học tập
thường xuyên nhằm kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động
để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp
QLGD.
Hoạt động bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ các nhà giáo ở các nước trên
thế giới được tổ chức độc lập như các viện nghiên cứu, các trung tâm bồi dưỡng và
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo rất phong phú, đa dạng phù hợp với từng đối
tượng cụ thể.
* Philippin: Công tác bồi dưỡng cho giáo viên không tổ chức trong năm học mà
tổ chức bồi dưỡng và các khoá học hè.
Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lý học và
đánh giá trong giáo dục.
Hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con người, triết học giáo dục, nội dung và
phương pháp giáo dục.
Hè thứ ba gồm nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu giám sát trong giáo dục
Hè thứ tư gồm kiến thức nâng cao, kĩ năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng
dạy, viết tài liệu giảng dạy sách giáo khoa, sách tham khảo…
*Malaysia: Có 3 hình thức bồi dưỡng:
- Lớp bồi dưỡng tập trung trong hè về nghiệp vụ do Vụ Giao dục giáo viên
hoặc do cơ quan thanh tra trường học tổ chức.
- Khoá bồi dưỡng từ 6 tháng đến 1 năm cho những giáo viên đã dạy 5 năm,
được lựa chọn để trở thành cốt cán.
- Chương trình bồi dưỡng từ xa qua kênh truyền thông, có sự giúp đỡ của giáo

được tuyển dụng trong các trường quốc lập, kể cả trường trẻ em khuyết tật. Chương
trình tập luyện tập sự được rải trong một năm học, với tổng số ít nhất 90 ngày, trong
đó 60 ngày là thời gian ở trường để giáo viên tập sự, các giáo viên tư vấn chỉ dẫn về
giảng dạy và không ít hơn 30 ngày tham dự các buổi giảng bài, hội thảo, thực hành,
bao gồm cả 5 ngày tập huấn ở các trung tâm giáo dục hoặc các cơ sở giáo dục khác
ngoài nhà trường. Ban giáo dục các tỉnh, thành xây dựng kế hoạch cụ thể các đợt tập
huấn, để tăng cường giao lưu giữ giáo viên của các tỉnh, các loại trường khác nhau,
Bộ tổ chức chuyến đi trên biển 11 ngày với sự hợp tác của ban giáo dục các tỉnh.
Ban Giao dục các tỉnh cũng chỉ đạo các lớp bồi dưỡng theo chu kì cho giáo
viên sau 5 năm, 10 năm, 20 năm công tác. Một loại hình bồi dưỡng khác nữa là các
lớp học trực tiếp ứng nhu cầu học tập của giáo viên ở những cương vị khác nhau
như Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên tư vấn.
* Trung Quốc: Trong 10 năm qua, việc bồi dưỡng GV tập trung và nâng cao
trình độ chính trị, văn hoá chuyên môn và gần đây là năng lực giáo dục, dạy học.
Năm 1995, cả nước có hơn 2000 trường bồi dưỡng giáo viên ở cấp tỉnh và chủ yếu
là ở cấp Thành phố. Ngoài ra còn có chương trình bồi dưỡng giáo viên phát triển
trên đài truyền hình. Việc bồi dưỡng giáo viên kiên trì dựa vào hình thức thứ tự học
tại chức, kết hợp với các đợt trung ngắn hạn vào hình thức tự học tại chức.
* Triều tiên: Là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi dưỡng
và đào tạo lại đội ngũ giáo viên. Tất cả đội ngũ giáo viên đều phải tham gia học đầy
đủ các nội dung, chương trình về nghiệp vụ quản lý chuyên môn theo quy định. Nhà
nước Triều tiên đã đưa ra hai chương trình lớn được thực thi trong thập kỉ vừa qua.
Đó là: “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để bồi dưỡng giáo viên trong 10
năm và chương trình trao đổi, chương trình đào tạo trong nước.
* Pakistan: Đối với giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm, có chương trình bồi
dưỡng về sư phạm do nhà nước quy định trong thời gian 3 tháng, gồm các nội dung


10


(2) Giáo viên phải làm chủ môn học, biết cách dạy môn học của mình
(Teachers Know the Subjects They Teach anh How to Teach Those Subjects to
Students).
(3) Giáo viên phải có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn học sinh học tập
(Teachers are Responsible for Managing anh Monitoring Student Learning).
(4) Giáo viên phải suy nghĩ một cách hệ thống về thực tế hành nghề của họ
và học tập qua trải nghiệm (Teachers Think Systematically about Their Practice and
Learn from Experience).


11

(5) Giáo viên phải là thành viên của cộng đồng học tập (Teachers are
Menbers of Learning Communities).
Dựa vào 5 đề xuất cốt lõi đó, mỗi bang đã xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên phổ thông của bang mình.
* Vương quốc Anh: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Anh (2007) được cấu
trúc gồm 3 phần (lĩnh vực) có liên quan lẫn nhau, đó là:
(1) Những đặc trung nghề nghiệp;
(2) Kiến thức và sự am hiểu nghề nghiệp;
(3) Các kĩ năng nghề nghiệp.
Mỗi phần (lĩnh vực) lại có các tiêu chuẩn, các tiêu chuẩn này chung cho tất cả
các loại giáo viên. Mỗi tiêu chuẩn có các yêu cầu. Đối với mỗi loại giáo viên có
những yêu cầu khác nhau (cả về số lượng và mức độ).
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên được xác định cụ thể cho từng giai đoạn phát
triển nghề của giáo viên:
- Giáo viên mới vào nghề (Q): (33 yêu cầu)
- Dành cho tất cả giáo viên (C): (41 yêu cầu)
- Giáo viên trong thang bậc trả lương cao (P): (10 yêu cầu)
- Giáo viên giỏi (E): (15 yêu cầu )

(1) Kiến thức nghề nghiệp (Professional Knowledge)
(2) Thực hành nghề nghiệp (Professional Practice)
(3) Giá trị nghề nghiệp (Professional Values)
(4) Quan hệ nghề nghiệp (Professional Relationships).
Đối với các bang, không nhất thiết xây dựng cả 4 lĩnh vực, chỉ hai lĩnh vực 1
và 2 là giống nhau, các lĩnh vực 3 và 4 không giống nhau.
*Trung Quốc: Chưa thấy công bố Chuẩn quốc gia, nhưng đã có những công
trình nghiên cứu về phương pháp đánh giá giáo dục nói chung, đánh giá giáo viên
nói riêng của các tác giả Thường Phong Mã (2005), Liên Bản Cố (2001), Thẩm
Ngọc Thuần (2002) Ngô Cương (1996, 2001).
Với việc nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến quản lý hoạt động BD GV
của những nhà giáo dục và các nước trên Thế giới, mặc dù cách tiếp cận nghiên cứu
có khác nhau, song các nhà giáo dục đều đánh giá cao vai trò của các cấp quản lý từ
trung ương đến địa phương trong công tác quản lý hoạt động BD GV. Mặc dù vai
trò và tầm quan trọng của các cấp quản lý ở mỗi cấp học trong hoạt động BD có
khác nhau, nhưng đều đóng vai trò quan trọng việc nâng cao chất lượng BD có khác
nhau, nhưng đều đóng vai trò quan trọng trong việc nầng cao chất lượng BD GV,
nếu hoạt động BD GV có hiệu quả thì chất lượng GV được nâng lên.
1.1.2. Ở Việt Nam:
Trong suốt các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, vấn đề bồi dưỡng
cán bộ luôn luôn được chú trọng. Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Bồi
dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết” [34].
Ngay sau cách mạng tháng tám 1945, Người đã quan tâm xây dựng một nền giáo
dục toàn dân vì không thể đáp ứng được yêu cầu chất lượng GD&ĐT thế hệ trẻ - trụ
cột xây dựng và bảo vệ đất nước mai sau, nếu không có một nền giáo dục tốt; chú
trọng xây dựng đội ngũ giáo viên, từng bước đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng
để phục vụ sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp cách mạng của Đảng.
Sự phát triển của giáo dục đòi hỏi ở người thầy phải được học tập, được bồi
dưỡng thường xuyên và nhận thức sâu sắc rằng muốn cống hiến được nhiều hơn cho
giáo dục, cho xã hội thì phải biết tích luỹ tri thức phải thường xuyên rèn luyện, bồi

tế - xã hội của đất nước, trong đó có giáo dục. Trong những năm gần đây, đã có
nhiều nhà nghiên cứu luận bàn về vấn đề trong lĩnh vực văn hoá – giáo dục, bồi
dưỡng giáo viên. Các tạp chí, tập san, chuyên san, báo ngành cũng xuất hiện ngày
càng nhiều và càng phong phú về nội dung vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên. Tuy vậy, những vấn đề lí luận bồi dưỡng giáo viên vẫn chưa được thể hiện rõ
nét, cần phải được làm sáng tỏ hơn lí luận và thực tiễn.
Luật Giáo dục sửa đổi năm 2009 là văn bản pháp lí cao nhất của nước ta quy
định sự hoạt động thống nhất, toàn diện trong hệ thống GDQD Việt Nam, tăng
cường hiệu lực quản lí Nhà nước về giáo dục. Với bậc THCS “Điều lệ trường
THCS” ra đời là cẩm nang trong việc chỉ đạo thực hiện mục tiêu giáo dục và định
hướng cho việc xây dựng đội ngũ giáo viên THCS theo phương châm đào tạo kết
hợp với sử dụng, bồi dưỡng giáo viên trên cơ sở đề cao việc tự bồi dưỡng và tự học
của giáo viên.


14

Và để đáp ứng được số CBQL, giáo viên đảm bảo về cơ cấu, chất lượng,
Đảng và Nhà nước ta đã coi công tác bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1992 - 1996;
1997 - 2000. Đặc biệt là nhằm đáp ứng với chương trình đổi mới giáo dục phổ thông
ở chương trình bồi dưỡng thường xuyên 2003 - 2007 với mục tiêu:
- Tiếp tục nâng cao nhận thức tư tưởng chính trị cho đội ngũ nhà giáo và
CBQL giáo dục; thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh, nâng cao đạo đức người giáo viên nhân dân.
- Nắm vững mục tiêu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; nắm vững
yêu cầu đổi mới về phương pháp dạy học theo chương trình sách giáo khoa. Vận
dụng có hiệu quả vào quá trình chỉ đạo, quản lí, dạy học ở trường tiểu học theo tinh
thần bám sát đối tượng, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của địa phương. Đặc
biệt là dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của từng môn, từng lớp
học.

Tiếp cận hiện đại trong quản lí GD của Trần Kiểm (2007), Những vấn đề cơ bản của
khoa học trong QLGD của Trần Kiểm (2008), Tập bài giảng – Quản lí Nhà nước về
GD của Vũ Ngọc Hải (2009)…
Ngoài ra còn có một số đề tài luận văn thạc sỹ tập trung nghiên cứu về đội
ngũ GV ở từng cấp học, bậc học như:
- Dư Văn Lễ (2005): Một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường
THCS Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Thị Nguyệt Quế (2010): Các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng
giáo viên của hiệu trưởng các trường THCS thành phố Hạ Long – tỉnh Quảng Ninh.
Nhận xét: Hướng nghiên cứu về bồi dưỡng, xây dựng và phát triển đội ngũ
CBQL và GV có nhiều nhưng các công trình tập trung nghiên cứu, đặc biệt nghiên
cứu bồi dưỡng GV THCS theo chuẩn nghề nghiệp ở thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh chưa được ai nghiên cứu. Vì vậy, việc nghiên cứu và đề ra các biện
pháp quản lí bồi dưỡng GV THCS theo chuẩn nghề nghiệp ở thành phố Móng Cái,
tỉnh Quảng Ninh là rất cần thiết.
1.2.Một số khái niệm liên quan
1.2.1.Quản lý GD
Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song song hành.
Nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng
có thể nói như thế về quản lý giáo dục. Theo M.I.Konđacốp: “Giáo dục là một hiện
tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch
sử, xã hội của các thế hệ loài người. Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau
phát triển tinh hoa văn hoá dân tộc và nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở
đó mà xã hội loài người không ngừng tiến lên”.[29].
Giáo dục là hoạt động đặc trưng của lao động xã hội. Đây là một hoạt động
chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã
hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Để
hoạt động này có hiệu quả giáo dục phải tổ chức thành các cơ sở, tạo nên hệ thống
các cơ sở giáo dục, điều này dẫn đến một tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt động
có tính độc lập tương đối trong giáo dục, đó là công tác quản lý giáo dục, để quản lý

hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách thế hệ trẻ, bởi con người là nhân tố
quan trọng nhất trong QLGD.
1.2.2.Quản lý nhà trường
1.2.2.1.Quản lý nhà trường
Ở nước ta, hệ thống GD quốc dân bao gồm nhiều bậc học đã được phân cấp
QL về chuyên môn, nghiệp vụ. Trong mỗi bậc học bao gồm các nhà trường của bậc
học đó. Nhà trường là đơn vị cơ sở cơ bản của hệ thống, có vai trò quan trọng, có ý
nghĩa quyết định việc thực hiên mục đích, mục tiêu GD&ĐT thế hệ trẻ mà kết quả
cuối cùng là “Dạy tốt, học tốt”.
Do vậy, QL nhà trường là QL GD trong một phạm vi xác định của một đơn vị
GD đó là trường học.
Trường học là cơ quan chuyên trách xây dựng con người mới, với nội dung
GD được chọn lọc cơ bản và sắp xếp có hệ thống, với phương pháp GD khoa học đã
được kiểm nghiện thực tiễn và đem lại hiệu quả GD cao, với những nhà sư phạm có
nhân cách mẫu mực và được trang bị đầy đủ tri thức khoa học GD, với quá trình GD
được tổ chức liên tục, trường học có trách nhiệm to lớn và vị trí quan trọng hơn cả
các cơ sở, tổ chức khác có chức năng xây dựng người lao động mới.
Hoạt động trung tâm của nhà trường là dạy học và GD (theo nghĩa hẹp). Vì
vậy, QL nhà trường thực chất là QL quá trình dạy học, bao gồm: quá trình lao động
sư phạm của người thầy, hoạt động học tập của học sinh.
Vậy QL nhà trường QL tập thể giáo viên và HS để chính họ lại QL (với GV)
và tự QL (với học sinh) quá trình dạy học nhằm đào tạo ra sản phẩm là nhân cách


17

người lao động mới. Về cơ bản QL nhà trường khác với QL các lĩnh vực khác của
đời sống xã hội. Ở đây không đơn giản là thực hiện sự phân công, phối hợp các lực
lượng, các mối quan hệ là quá trình tác động có tổ chức sư phạm, có tính hướng đến
đích, đến toàn bộ các mặt của quá trình GD. Vì vậy có thể xem trường học vừa có

Nam, giáo dục THCS (GDTHCS) có vị trí, vai trò đặc biệt vì đây là cấp học nối tiếp
bậc tiểu học.
Quản lý nhà trường THCS phải căn cứ trên điều lệ trường THCS, quy định vị
trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường này.


18

Theo Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thồng có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT
ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao dục và Đào tạo ), tại Điều 2 đã xác định vị
trí của trường trung học là: “Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ
thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng”.[6]
Đứng đầu nhà trường là Hiệu trưởng, Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm
quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ
nhiệm và công nhận.
Hiệu trưởng Trung học phổ thông chịu trách nhiệm quản lý nhiều nội dung
như: Quản lý hoạt động dạy học, giáo dục; quản lý nguồn nhân lực, quản lý cơ sở
vật chất, tài chính; quản lý văn hoá nhà trường … Các nội dung quản lý này có mối
quan hệ tương hỗ, gắn bó với nhau, hướng tới kết quả học tập của học sinh.
1.2.3. Quản lý bồi dưỡng giáo viên

Chương trình bồi dưỡng

Hoạt động dạy

Hệ thống
quản lý

Hoạt động học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status