ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN XUÂN BÌNH
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Dƣơng Giáng Thiên Hƣơng
HÀ NỘI - 2016
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả
đã nhận được sự động viên, khuyến khích và sự giúp đỡ nhiệt tình của các
cấp lãnh đạo, của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và gia đình.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Tiến sĩ Dương Giáng Thiên Hương, giảng viên Trường ĐHSP Hà
Nội, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận
văn.
- Khoa Quản lí giáo dục Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc
gia Hà Nội, các thầy cô giáo đã giảng dạy lớp Cao học Quản lí QH-2014-S3,
các phòng chuyên môn của Trường Đại học Giáo dục đã tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
CBQL
Cán bộ quản lí
CSVC
Cơ sở vật chất
GD
Giáo dục
GDPT
Giáo dục phổ thông
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GV
Giáo viên
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HĐSP
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục bảng................................................................................................ vii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP .............................................. 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 6
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài ........................................................................ 6
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước ........................................................................ 8
1.2. Một số vấn đề lí luận cơ bản về quản lí, quản lí giáo dục và quản lí nhà
trường ................................................................................................................ 9
1.2.1. Quản lí ..................................................................................................... 9
1.2.2. Quản lí giáo dục .................................................................................... 12
1.2.3. Nhà trường và quản lí nhà trường ......................................................... 17
1.2.4. Trường trung học cơ sở và yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo
viên trung học cơ sở ........................................................................................ 21
1.3. Hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở ...................................... 27
1.3.1. Tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở .. 27
1.3.2. Nội dung bồi dưỡng giáo viên .............................................................. 28
1.3.3. Hình thức bồi dưỡng giáo viên ............................................................. 29
1.3.4. Lực lượng bồi dưỡng giáo viên ............................................................. 30
1.4. Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trường trung học cơ sở ........... 31
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung
2.4.2. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 66
2.5. Tiểu kết chương 2..................................................................................... 67
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO
VIÊN TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH
iv
HÀ NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ
NGHIỆP ......................................................................................................... 69
3.1. Định hướng phát triển giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế................................................................................ 69
3.1.1. Định hướng chiến lược của Đảng ......................................................... 69
3.1.2. Định hướng phát triển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 về giáo
dục và đào tạo tỉnh Hà Nam ............................................................................ 69
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ............................................................ 70
3.2.1. Đảm bảo tính khả thi ............................................................................. 70
3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn .......................................................................... 71
3.2.3. Đảm bảo tính đồng bộ ........................................................................... 71
3.3. Một số biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học
cơ sở thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực
nghề nghiệp ..................................................................................................... 72
3.3.1. Chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về hoạt
động bồi dưỡng giáo viên cho đội ngũ cán bộ, giáo viên và các lực lượng giáo
dục khác........................................................................................................... 72
3.3.2. Chỉ đạo thực hiện khảo sát nhu cầu, nguyện vọng của giáo viên về bồi
dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp ..................... 75
3.3.3. Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hóa đối với hoạt động bồi
dưỡng giáo viên ............................................................................................... 78
Bảng 2.6. Thực trạng BDGV đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển
giáo dục THCS của địa phương theo từng năm học ....................................... 49
Bảng 2.7. Thực trạng bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của
GV THCS ........................................................................................................ 51
Bảng 2.8. Thực trạng về các hình thức BDGV của các trường THCS ........... 52
Bảng 2.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên
trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý....................................................... 55
Bảng 2.10. Thực trạng thực hiện các nội dung xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
giáo viên của các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý .......................... 56
Bảng 2.11. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của
các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý ................................................ 58
Bảng 2.12. Thực trạng chỉ đạo, điều phối các hoạt động bồi dưỡng giáo viên
của các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý.......................................... 59
Bảng 2.13. Thực trạng việc cung ứng các điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng
giáo viên của các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý .......................... 60
Bảng 2.14. Thực trạng việc kiểm tra, giám sát các hoạt động bồi dưỡng giáo
viên của các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý.................................. 62
Bảng 2.15. Thực trạng thực hiện các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng
giáo viên của các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý .......................... 63
Bảng 2.16. Thực trạng việc đánh giá, công nhận và sử dụng kết quả bồi dưỡng
giáo viên của các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý .......................... 64
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp QL đề
xuất .................................................................................................................. 89
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp QL đề xuất90
Bảng 3.3. Mối tương quan về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp91
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước” [7]. Điều 15 Luật Giáo dục đã khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò
quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” [26]. Nghị quyết 29NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 BCH Trung ương Đảng
khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT tiếp tục khẳng định “xây
dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lí giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh,
quốc phòng và hội nhập quốc tế” [23] là một giải pháp quan trọng để đổi mới
căn bản và toàn diện GD&ĐT. Vì vậy, xây dựng, phát triển và nâng cao chất
1
lượng đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của ngành giáo dục
và tất cả các nhà trường.
Trong thực tế, phẩm chất và năng lực được hình thành và phát triển trên
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và tự rèn luyện của mỗi cá nhân. Muốn thực hiện
được trọng trách của mình, giáo viên ngoài tri thức, kĩ năng, nghiệp vụ đã
được đào tạo, phải luôn được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về phẩm chất chính
trị, đạo đức nghề nghiệp, tri thức, kĩ năng sư phạm nhằm bổ sung, cập nhật
kiến thức, nắm bắt được phương pháp giảng dạy mới, từ đó mới có thể đáp
ứng được các yêu cầu và đòi hỏi của sự phát triển giáo dục trong thời kì hội
nhập. Nhận thức được tầm quan trọng của việc bồi dưỡng để hoàn thiện,
nâng cao phẩm chất, năng lực nhà giáo và CBQL giáo dục, ngành GD&ĐT
đã coi nhiệm vụ bồi dưỡng nhà giáo và CBQL là một nhiệm vụ của ngành
GD&ĐT các cấp, của từng nhà trường và của mỗi cá nhân. Nhiệm vụ, nội
dung bồi dưỡng giáo viên được quy định tại Thông tư số 26/2012/TTBGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ GD&ĐT. Theo đó, hằng năm các nhà
trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và CBQL, mỗi giáo viên thực
hiện nhiệm vụ tự bồi dưỡng theo 3 nội dung đã được xác định.
Trên cơ sở nhận thức về tầm quan trọng của việc bồi dưỡng và tự bồi
dưỡng đối với mỗi giáo viên và quy định của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ bồi
sở thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực
nghề nghiệp” để thực hiện luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường
THCS trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam góp phần nâng cao chất
lượng đội ngũ các nhà trường, đáp ứng năng lực nghề nghiệp của giáo viên
trước yêu cầu đổi mới giáo dục.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường
trung học cơ sở thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu phát triển
năng lực nghề nghiệp.
Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường THCS.
3
4. Phạm vi nghiên cứu
Địa bàn và khách thể nghiên cứu thực trạng được thực hiện tại các
trường THCS thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
Các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên được giới hạn ở
cấp trường, do hiệu trưởng chịu trách nhiệm lãnh đạo, quản lí.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lí đề xuất được thực hiện trên cơ sở kết hợp và
phát huy được vai trò của tập thể lãnh đạo, các bộ phận chuyên môn, các tổ
chức đoàn thể nhà trường và đội ngũ nhà giáo, tác động tới các nội dung chủ
yếu của việc bồi dưỡng giáo viên; thì các biện pháp này sẽ có tác dụng tích
cực đến việc bồi dưỡng giáo viên trên địa bàn thành phố Phủ Lý và các địa
phương khác có điều kiện, hoàn cảnh tương tự.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xác định cơ sở lí luận của hoạt động bồi dưỡng giáo viên và quản lí hoạt
trường THCS trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
Tổng kết kinh nghiệm, đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động bồi
dưỡng giáo viên trường THCS đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực nghề
nghiệp từ thực trạng của địa bàn nghiên cứu.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới, hầu hết các quốc gia đều coi vấn đề đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển đội ngũ nhà giáo nói riêng và
phát triển giáo dục nói chung.
Nghiên cứu về đào tạo giáo viên của Giáo sư Michel Develay (Đại học
Lumière Lion2, Pháp) đi từ lí luận về học đến lí luận về dạy để nghiên cứu về
đào tạo giáo viên. Theo ông, “đào tạo giáo viên mà không làm cho họ có trình
độ cao về năng lực tương ứng không chỉ với các sự kiện, khái niệm, định luật,
định lí, hệ biến hóa của môn học đó, mà còn cả với khoa học luận của chúng là
không thể được” [22,tr.69]. Ngoài ra, trong tác phẩm này, ông còn đề cập đến
nội dung, cách thức đào tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp của giáo viên.
Báo cáo tại Hội thảo ASD Armidele năm 1985 do UNESCO tổ chức,
đã đề cập đến vai trò của GV trong thời đại mới, cụ thể là người thiết kế, tổ
chức, cổ vũ, canh tân. Để GV thực hiện tốt các vai trò này, đòi hỏi phải nâng
cao chất lượng GV như: Chương trình đào tạo GV cần triệt để sử dụng các
thiết bị và phương pháp dạy học tốt nhất; GV phải được đào tạo để trở thành
nhà giáo dục hơn là thợ dạy; việc dạy học phải thích nghi với người học chứ
thời gian học sinh nghỉ hè:
- Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lí
học và đánh giá giáo dục;
- Hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con người, triết học giáo dục, nội
dung và phương pháp giáo dục;
- Hè thứ ba gồm nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục;
- Hè thứ tư gồm kiến thức nâng cao, kĩ năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch
giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy, viết sách giáo khoa, viết sách tham khảo.
Pakistan có chương trình bồi dưỡng về sư phạm cho đội ngũ giáo viên và
quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi dưỡng những nội dung gồm: giáo dục
nghiệp vụ dạy học; cơ sở tâm lí giáo viên; phương pháp nghiên cứu, đánh giá
và nhận xét học sinh đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm.
Như vậy, hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các nước tuy hình thức, các
yêu cầu và cách thức tổ chức có khác nhau nhưng nhìn chung các quốc gia đều
7
coi trọng công tác bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo nhằm đáp ứng các yêu cầu của
xã hội đối với giáo dục trong từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của đất
nước. Việc tạo điều kiện thuận lợi để mọi giáo viên bổ sung kiến thức, đổi mới
phương pháp giảng dạy, nghiên cứu khoa học cho phù hợp với sự phát triển
kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp QLGD.
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước
Từ khi nền giáo dục mới được xác lập, công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL
và giáo viên luôn được quan tâm, coi đó là một nhiệm vụ đối với ngành, với
mỗi cơ sở giáo dục và mỗi giáo viên. Tuỳ từng giai đoạn cụ thể với các yêu
cầu và nhiệm vụ của ngành giáo dục, việc bồi dưỡng giáo viên được xác định
từ các nội dung bồi dưỡng đến các hình thức bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá kết
quả bồi dưỡng trong từng năm học hoặc từng giai đoạn.
dưỡng giáo viên, bồi dưỡng CBQL nhà trường gắn với địa bàn nghiên cứu.
Tuy nhiên các nghiên cứu chủ yếu tập trung ở cấp trung học phổ thông, các
nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên trường THCS hiện có rất ít, đặc biệt trên
địa bàn tỉnh Hà Nam nói chung và thành phố Phủ Lý nói riêng hiện chưa có
công trình nghiên cứu về quản lí hoạt động bồi dưỡng CBQL, giáo viên trường
THCS.
1.2. Một số vấn đề lí luận cơ bản về quản lí, quản lí giáo dục và quản lí
nhà trƣờng
1.2.1. Quản lí
1.2.1.1. Khái niệm quản lí
Trong Từ điển Tiếng Việt, quản lí là “tổ chức và điều khiển các hoạt
động theo những yêu cầu nhất định” [29,tr.1030].
F.W.Taylor cho rằng: "Quản lí là biết chính xác điều muốn người khác
làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất" [15,tr.12].
H.Koontz lại khẳng định: "Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của
nhóm" [15,tr.12]. Mục tiêu của quản lí là hình thành một môi trường mà trong
đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc,
vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Quản lí là một trong những loại hình lao
động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người. Quản lí đúng tức là
con người đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được
thành công theo ý muốn.
9
Ngoài ra, quản lí cũng thường được định nghĩa dưới nhiều góc độ khác
nhau:
- Dưới góc độ khái quát nhất, quản lí là vạch ra mục tiêu cho một bộ máy,
những mục tiêu xác định và phù hợp với điều kiện khách quan” [33,tr.47].
Khái niệm này đã xác định đầy đủ nội dung, bản chất của quản lí:
- Phải có ít nhất một chủ thể quản lí là tác nhân tạo ra các tác động và ít
nhất là một đối tượng bị quản lí tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể
quản lí tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể
quản lí. Tác động có thể chỉ là một lần hoặc cũng có thể là liên tục nhiều lần.
- Phải có một mục tiêu đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là
căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
- Chủ thể phải thực hành việc tác động có ý thức.
- Chủ thể có thể là một người, nhiều người, còn đối tượng có thể là một
hoặc nhiều người (trong tổ chức xã hội).
1.2.1.2. Chức năng quản lí
Chức năng quản lí được quy định một cách khách quan bởi chức năng
hoạt động của khách thể quản lí. Từ chức năng quản lí sẽ xác định được nội
dung hoạt động của chủ thể quản lí. “Chức năng của quản lí là một dạng hoạt
động quản lí chuyên biệt, thông qua đó chủ thể quản lí tác động vào khách thể
quản lí nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định” [18,tr.216].
Nhiều nhà khoa học và quản lí đã đưa ra những quan điểm khác nhau về
phân loại chức năng quản lí:
Theo quan điểm truyền thống, Henri Fayol (1841-1925) đưa ra 5 chức
năng của quản lí: kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra.
Theo quan điểm của tổ chức UNESCO, hệ thống các chức năng quản lí
bao gồm 8 vấn đề: xác định nhu cầu, thẩm định và phân tích dữ liệu, xác
định mục tiêu kế hoạch hoá (bao gồm cả phân công trách nhiệm, phân phối
các nguồn lực, lập chương trình hành động), triển khai công việc, điều chỉnh,
đánh giá, sử dụng, liên hệ và tái xác định các vấn đề cho quá trình quản lí
tiếp theo.
Theo quan điểm quản lí hiện đại, quản lí có 4 chức năng:
- Chức năng kế hoạch (hoạch định) bao gồm các nội dung: vạch ra mục
Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lí
Như vậy, tuy có nhiều cách phân loại chức năng QL khác nhau, song về
thực chất các hoạt động có những bước đi giống nhau để đạt tới các mục tiêu.
Tuy vậy nền tảng của vấn đề vẫn là 4 chức năng cơ bản theo quan điểm QL
hiện đại.
1.2.2. Quản lí giáo dục
1.2.2.1. Khái niệm
12
Thuật ngữ “quản lí giáo dục” được quan niệm ở hai cấp độ chủ yếu: cấp
vĩ mô và cấp vi mô. Cấp quản lí vĩ mô tương ứng với việc quản lí một hoặc
một loạt đối tượng có quy mô lớn, bao quát toàn bộ hệ thống. Trong hệ thống
này lại có nhiều hệ thống con, và tương ứng với hệ thống con này có hoạt động
quản lí, đó là quản lí vi mô. Tuy nhiên việc phân chia quản lí vĩ mô và vi mô
chỉ là tương đối. Chẳng hạn, quản lí ở cấp Sở GD&ĐT, nếu đặt trong phạm vi
toàn quốc thì chỉ là cấp vi mô so với Bộ GD&ĐT (cấp vĩ mô); song nếu đặt
trong phạm vi một tỉnh/ thành phố thì lại là cấp vĩ mô so với quản lí của Phòng
GD&ĐT và quản lí các cơ sở giáo dục. Thuật ngữ “quản lí giáo dục” cũng có
nhiều quan niệm và khái niệm khác nhau:
Theo tác giả Nguyễn Gia Quý: "Quản lí giáo dục là sự tác động có ý thức
của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu
đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan
của hệ thống giáo dục quốc dân". [30,tr.12]
- “Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,
hợp quy luật của chủ thể quản lí nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và
nguyên lí GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN
Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa
Đối tượng của quản lí giáo dục vi mô là những yếu tố chỉ ảnh hưởng cục bộ,
đơn lẻ.
1.2.2.2. Mục tiêu quản lí giáo dục
“Mục tiêu quản lí giáo dục là trạng thái được xác định trong tương lai
của đối tượng quản lí hoặc của một số yếu tố cấu thành nó” [18,tr.207].
Từ định nghĩa về mục tiêu QL nêu trên, ta có thể xác định được hai đặc
điểm về trạng thái của mục tiêu QLGD:
- Một là, trạng thái của mục tiêu là trạng thái chưa có hoặc đang có mà ta
muốn đạt tới hoặc muốn duy trì. Do đó khi lựa chọn mục tiêu, người QL phải
xác định khoảng cách giữa “lí thuyết” hoặc “kì vọng” với thực trạng của đơn vị
sao cho mục tiêu có tính khả thi.
- Hai là, trạng thái của mục tiêu QL là trạng thái chỉ có được thông qua
tác động QL và sự vận động của các đối tượng QL, bởi lẽ sự nghiệp của mỗi
con người hay của bất kì hệ thống nào phải do chính họ tự thân vận động và
không ai có thể làm thay họ được.
Hệ thống mục tiêu QLGD bao gồm những vấn đề cơ bản sau:
- Đảm bảo quyền học tập của học sinh các ngành học, cấp học, lớp học
đúng chỉ tiêu, đúng tiêu chuẩn.
- Đảm bảo yêu cầu chất lượng và hiệu quả đào tạo.
14
- Phát triển tập thể sư phạm đủ, đồng bộ và nâng cao trình độ về chuyên
môn, nghiệp vụ và đời sống.
- Đảm bảo quyền lao động của các cán bộ công chức và chất lượng lao
động.
- Xây dựng, sử dụng và bảo quản tốt CSVC, trang thiết bị kĩ thuật phục vụ
việc dạy và học.
- Xây dựng và hoàn thiện bộ máy QL và các tổ chức chính trị, đoàn thể
- Nguyên tắc kết hợp QL theo ngành với QL theo địa phương, vùng, lãnh
thổ: thực hiện hoạt động của hệ thống GD quốc dân đòi hỏi sự quản lí nhà
nước trong lĩnh vực GD phải tuân theo nguyên tắc kết hợp QL theo ngành với
QL theo địa phương, vùng, lãnh thổ. Cơ sở hình thành của nguyên tắc này là
sự kết hợp hữu cơ giữa quá trình phân bổ các cơ sở của ngành trên từng địa
bàn thuộc phạm vi cả nước với vấn đề phân cấp QL.
- Nguyên tắc tính khoa học: QLGD nhất thiết phải dựa trên những cơ sở
khoa học. Lê-nin đã khẳng định “không thể nào quản lí nếu không am hiểu
thông thạo công việc, không thể nào quản lí nếu không có tri thức đầy đủ về
khoa học quản lí”. Tính khoa học là yêu cầu về chất của công tác QLGD.
- Nguyên tắc tính hiệu quả, thiết thực và cụ thể: nguyên tắc này đòi hỏi
QLGD không thể thực hiện với những quyết định quản lí mang tính thử
nghiệm, hoặc sai lầm. Bởi vì trong GD, sản phẩm đầu ra là nhân cách người
học, do đó không cho phép thử nghiệm hay tạo ra những sản phẩm hỏng.
- Nguyên tắc tính kế hoạch: hoạt động QL nói chung luôn đòi hỏi phải
đảm bảo tính kế hoạch. Nguyên tắc này trong tổ chức và hoạt động của QLGD
có ý nghĩa rất lớn, nó đảm bảo phát triển GD theo những mục tiêu mà Đảng và
Nhà nước đã định ra, cho phép sử dụng các nguồn lực của đất nước một cách
có hiệu quả vào quá trình phát triển GD.
Trong thực tiễn hoạt động QLGD, các nguyên tắc liên hệ chặt chẽ với
nhau, tác động bổ sung cho nhau. Chất lượng và hiệu quả QLGD được đảm
bảo khi thực hiện tốt các nguyên tắc QL.
1.2.2.5. Phương pháp quản lí giáo dục
Phương pháp QLGD là tổ hợp những cách thức tiến hành hoạt động
QLGD để thực hiện những nhiệm vụ QL nhằm đạt được mục tiêu QL. Nói
cách khác, các phương pháp QLGD là một hệ thống logic các tác động của
người QL tới nhận thức, tình cảm và ý chí của cá nhân và tập thể bị QL, nhằm
đạt được mục tiêu QL đề ra. Các phương pháp QLGD cơ bản bao gồm:
16