Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học cơ sở xã trịnh xá thành phố phủ lý tỉnh hà nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN TRUNG KIÊN
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆMỞ TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ XÃ TRỊNH XÁ,THÀNH PHỐ PHỦ LÝ,
TỈNH HÀ NAMTRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đặng Văn Cúc
HÀ NỘI –2016

MỤC LỤC


Lời cảm ơn..............................................................Error! Bookmark not defined.
iiDanh mục chữ viết tắt........................................Error! Bookmark not defined.Mục
lục................................................................................................................................
......i
Danh mục
bảng....................................................................................................................vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ,
hình....................................................................................vii
MỞ ĐẦU...................................................................................................................9
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ
NHIỆMỞ TRƯỜNG PHỔ THÔNG...................................................................14
1.1. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài...................................14
1.1.1. Nghiên cứu quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm trên thế giới........14
1.1.2. Nghiên cứu quản lý đội ngũ GVCN ở Việt Nam........................................15
1.2. Nhữngkháiniệm cơbản liên quan đến đề tài................................................16
1.2.1. Giáo viên, GVCN, đội ngũ


Bookmark not

1.4.1. Yếu tố chủ quan........................................Error! Bookmark not defined.
1.4.2. Yếu tố khách quan...................................Error! Bookmark not defined.
iiiTiểu kết chương 1...............................................Error! Bookmark not defined.
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆMỞ
TRƯỜNG THCS XÃ TRỊNH XÁ, TP PHỦ LÝ, TỈNHHÀ NAM..............Error!
Bookmark not defined.
2.1. Khái quát về vị trí địa lý, kinh tế, văn hóa xã hội và giáo dục xã Trịnh Xá, TP
Phủ Lý, tỉnh Hà Nam...........................Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Vị trí địa lý..................................................Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Đặc điểm kinh tế, văn hóa xã hội......Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Giáo dục.......................................................Error! Bookmark not defined.
2.1.4. Khái quát về trường THCS Trịnh Xá-Phủ Lý-Hà Nam................Error!
Bookmark not defined.
2.2. Thực trạng đội ngũ GVCN ở trường THCSxã Trịnh Xá-TP Phủ Lý-tỉnh Hà
Nam..........................................................Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Tình hình đội ngũ GVCN.......................Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh
về vai trò của GVCN ở trường THCS Trịnh XáError!
Bookmark not defined.


2.2.3. Thực trạng hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường THCS Trịnh
Xá.....................................................................................Error! Bookmark not
defined.
2.3. Thực trạng quản lý đội ngũ GVCN trường THCSxã Trịnh Xá, TP Phủ Lý, tỉnh
Hà Nam...................................................Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Thực trạng công tác tuyển dụng GVError! Bookmark not defined.

3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ GVCNError!
defined.

Bookmark not

3.2.1. Biện pháp 1. Bổ sung giáo viên có đủ đức, đủ tài theo định mức biên
chế.....................................................................................Error! Bookmark not
defined.
3.2.2. Biện pháp 2. Lựa chọn, phân công hợp lý GVCNError!
defined.

Bookmark not

3.2.3. Biện pháp 3. Thực hiện đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ GVCN
trong nhà trường....................................Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Biện pháp 4. Bồi dưỡng kiến thức khoa học giáo dục cho
GVCN......................................................................................Error! Bookmark not
defined.
v3.2.5. Biện pháp 5. Tạo môi trường thuận lợi, động viên khuyến khích
GVCN.........................................................................Error! Bookmark not defined.
3.2.6. Biện pháp 6. Thường xuyên tổ chức trao đổi kinh nghiệm cho
GVCN......................................................................................Error! Bookmark not
defined.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp...........Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Mối quan hệ...............................................Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Biện pháp chủ đạo...................................Error! Bookmark not defined.
3.4. Kếtquả khảo nghiệm giá trị khoa học của các biện pháp quản lý đội ngũ
GVCN được đề xuất....................................Error! Bookmark not defined.
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm..........................Error! Bookmark not defined.
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm..........................Error! Bookmark not defined.

GVCN.........................................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.6: Nhận thức của GVCN về công tác chủ nhiệmError!
defined.
Bảng 2.7: Đánh giá kết quả công tác chủ nhiệmError!

Bookmark not

Bookmark

not defined.

Bảng 2.8: Kết quả khảo sát học sinh về các biện pháp giáo dục của
GVCN.....................................................................................Error! Bookmark not
defined.
Bảng2.9:KếtquảkhảosátHSvềmốiquanhệgiữaGVCN vớiHS,giađình
HS.....................................................................................Error! Bookmark not
defined.
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về việc phân
công GVCN trong trường THCS..........Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.11. Khảo sát GV về tiêu chí đánh giá, xếp loại GVCN.................Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát công tác Đào tạo của giáo viên.................Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát việc tổ chứcbồi dưỡng GVCN của hiệu
trưởng.....................................................................................Error! Bookmark not
defined.


viiBảng 2.14. Kết quả khảo sát về các nội dung bồi dưỡng GVCN............Error!
Bookmark not defined.

2.6: Nhận thức của GVCN về công tác chủ nhiệm......................Error! Bookmark
not defined.
Biểu đồ 2.7: Đánh giá kết quả công tác chủ nhiệmError! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.8: Kết quả khảo sát học sinh về các biện pháp giáo dục của
GVCN.........................................................................Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ2.9:KếtquảkhảosáthọcsinhvềmốiquanhệgiữaGVCNvớihọc
sinhvàgiađìnhhọcsinh........................................Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.10: Kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về việc phân
công GVCN trong trường THCS.Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.11. Khảo sát GV về tiêu chí đánh giá, xếp loại GVCN............Error!
Bookmark not defined.
ixBiểu đồ 2.12. Kết quả khảo sát công tác Đào tạo của giáo viên............Error!
Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.13. Kết quả khảo sát việc tổ chức bồi dưỡng GVCN của hiệu
trưởng......................................................................Error! Bookmark not defined.


Biểu đồ 2.14. Kết quả khảo sát về các nội dung bồi dưỡng GVCN......Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý đã đề xuất..............Error!
Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.1. Tương quan về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề
xuất.......................................................................................... 92

MỞĐẦU


1.Lý dochọn đề tài
Trong mỗi cơ quan, đơn vị thì đội ngũ đóng vai trò quyết định tới chất lượng, hiệu
quả công việc. Trong trường phổ thông, GVCNlớp là ngườitổ chức, quản lý trực



thoảđángđếnhoạtđộngcủađộingũGVCNlớp,nhữngngườicóvaitròquantrọng,trực tiếp
đến việchìnhthànhvàpháttriểnnhâncáchchocácemhọcsinh.Vấn đề quản lý đội ngũ
GVCNở trường phổ thôngchưa được quan tâm đúng mức để nâng cao chất lượng
GD toàn diện. Đểđạtđượccácmụctiêugiáo dục đề
ra,vấnđềcấpthiếtđặtralàphải“Tiếp
tụcnângcaochấtlượnggiáodụctoàndiện,đổimớinộidung,phươngphápdạyvàhọc”,đồng
thờiđổimớihoạtđộng quảnlý,trongđócóquảnlýđội ngũGVCN.Việc nghiên cứu
thực trạng đội ngũ GVCNvà quản lý đội ngũ GVCNởtrường THCSTrịnh Xá,
TP Phủ Lý, tỉnh Hà Namđể đưa ra các biện pháp quản lý đồng bộ, phù hợp với
thực tế của địa phương nhằm tăng cường vai trò của đội ngũ GVCN, góp phần thực
hiện mục tiêunâng cao chất lượng GD toàn diện HS là vấn đề cấp thiết.Xuất phát
từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:“Quảnlýđội ngũ
GVCNởtrườngTHCSxãTrịnh Xá,TPPhủ Lý,tỉnh Hà Namtrong bối cảnh đổi mới
giáo dục”.2. Mục đích nghiên cứu Tìm ra biện pháp quản lý đội ngũ GVCNở
trường THCS, nhằm gópphầnnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học
sinhtrườngTrung họccơ sởnói chung và nâng cao chất lượng của công tác chủ
nhiệm lớp nói riêng.
12123. Nhiệm vụ nghiên cứuNghiêncứuvấnđềlýluậncủaquảnlý,quảnlýgiáodục,trongđócóhoạtđộngquảnlýđội
ngũGVCN.-Khảosát,phântíchvàđánhgiáthựctrạng đội ngũGVCNvàcácbiện
phápquản lýđội ngũGVCN ởtrườngTHCSTrịnh Xá, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.Đềxuấtbiệnphápquảnlýđội ngũ GVCNnhằmnângcaohiệuquảhoạt
độngchủnhiệmlớpở trườngTHCSTrịnh Xá, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Namtrong bối cảnh
đổi mới giáo dục.4. Khách thể, đối tƣợngnghiên cứu -Khách thể nghiên cứu: Đội
ngũGVCNở trường THCS.-Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đội ngũ GVCN
ởtrường THCSxã Trịnh Xá, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.5. Câu hỏi nghiên cứu-Quản
lý đội ngũ GVCN ở trường phổ thông dựa trên cơ sở lý luận nào?-Thực trạng đội
ngũ GVCN và công tác quản lý đội ngũ GVCN ở trường THCS Trịnh Xá hiện nay
như thế nào?-Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý đội ngũ GVCN trường
THCS Trịnh Xá trong bối cảnh đổi mới giáo dục?6. Giả thuyết khoa họcHiệu quả

GVCN ở trường phổ thông.-Chương 2:Thực trạng quản lý đội ngũ GVCN ởtrường
THCSxã Trịnh Xá, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.-Chương 3:Biện phápquản lýđội ngũ
GVCN ở trường THCSxã Trịnh Xá, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam


1515Chƣơng 1CƠ SỞLÝ LUẬNVỀQUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CHỦNHIỆMỞTRƢỜNG PHỔTHÔNG1.1. Một sốcông trình nghiên cứu liên
quan đến đềtài1.1.1. Nghiên cứu quản lýđội ngũ giáo viên chủnhiệmtrên
thếgiớiNgay từ khi bắt tay vào xây dựng nhà nước XHCN, V.I. Lê-nin đã rất coi
trọng việc xây dựng đội ngũ giáo viên. Người viết: “Chúng ta phải làm cho giáo
viên ở nước ta có một địa vị mà trước đây họ chưa từng có, hiện nay vẫn không có
và không thể có được trong xã hội tư sản”.Trong báo cáo (1996) với nhan đề “Học
tập: Một kho báu tiềm ẩn” của UNESCO đã xem xét vấn đề GD suốt đời như là
việc học tập dựa trên bốn trụ cột lớn: “Học để biết; Học để làm; Học để cùng
chung sống; Học để cùng tồn tại”. Đây chính là định hướng cốt lõi cho GD học
sinh trong các trường phổ thông. Vấn đề GD để làm gì? GD cái gì? và GD như thế
nào?Trong tác phẩm “Phương pháp công tác chủ nhiệm lớp” (NXB Giáo dục
Matxcơva,1984), Bôn-đư-rép đã trình bày những phương pháp cơ bản về cáchthức
thực hiện công tác chủ nhiệm lớp ở các trường phổ thông.[12].Từ định hướng trên,
các nước phát triển đã chỉ ra những nội dung GD cho HS trung học mà có liên
quan đến công tác chủ nhiệm lớp. Những nội dung GD học sinh như: GD kĩ năng
sống, GD những giá trị sống, GD hướng nghiệp, ... Theo quan điểm của UNESCO
đã cho rằng GD trung học là giai đoạn mà thế hệ trẻ lựa chọn cho mình những giá
trị cần thiết cho cuộc sống cũng như con đường chuẩn bị bước vào hoạt động nghề
nghiệp và cuộc sống sau này. Đặc biệt, cuốn tài liệu tập huấn kĩ năng cơ bản trong
tham vấn (Unicef 2005) cũng đưa ra những cách thức tham vấn cho HS lứa tuổi
thanh niên. Như vậy, GV cần tổ chức các hoạt động khác nhau để HS có thể tham
gia được dễ dàng và học được rất nhiều thứ từ đó.Tàiliệu dịchtừ
thànhtựunghiêncứucủacáctácgiảnướcngoàivềlĩnhvực này có
cuốnCôngtácchủnhiệmlớpcủatácgiảLêKhánhBằng-Thư việnĐạihọcSưphạmHà

giáo dục, Bộ GD-ĐT, Hà Nội 12/1998.Nội dung về công tác chủ
nhiệmcũngđượcnghiêncứuquacácluậnvănthạcsỹ chuyênngànhquảnlý
giáodụcnhư:NghiêncứucủatácgiảĐinhThịHàvới đềtàiMộtsố biện pháprèn
luyệnkỹnăng côngtácchủnhiệm lớpchosinhviên
trườngCaođẳngSưphạmGiaLainăm2003.NghiêncứucủatácgiảNgôThịChuyênvớiđềt
àiBiệnphápquảnlýnângcao chấtlượngcôngtácchủnhiệmlớptạitrườngPhổ
thôngMạcĐĩnhChi,quậnDươngKinh năm2009.TácgiảVi Thúy HoavớiluậnvănQuản
lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông Lộc Bình, huyện Lộc
Bình, tỉnh Lạng Sơn năm
2013.TácgiảNguyễnXuânTuyênvớiluậnvănBiệnphápquảnlýcôngtácGVCNlớpcủahi
ệutrưởngtrườngTHPTởtỉnhYênBáitronggiai đoạnhiệnnaynăm2006.Hiện chưa có
công trình nghiên cứu nào được thực hiện ở trường THCSTrịnh Xá, TP Phủ


Lý, tỉnh Hà Namvề quản lý đội ngũ GVCN.1.2. Nhữngkháiniệm cơbảnliên quan
đến đềtài1.2.1. Giáo viên, GVCN, đội ngũ GVCN1.2.1.1. Giáo viênTheoĐiều
70,Luật Giáo dục nước Cộng hòa XHCNViệt Nam: "Nhà giáo là người làm nhiệm
vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác", "Nhà giáo ở các cơ
sở giáo dụcmầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo
viên".Như vậy, giáo viên là tên gọi chỉ nhà giáo thực hiện hoạt động của giáo dục
1818tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp
và dạy nghề[33].Theo đó,giáo viên thực hiện lao động nghề nghiệp của mình tại
các trường THCS được gọi là giáo viên THCS.1.2.1.2. Giáo viên chủ
nhiệmTronghệthốngtổchứccủacáctrườngphổ thông,đơnvịcơ bảnđượctổchứcđể
giảng dạy vàgiáo dụchọcsinhlàlớphọc.Hìnhthứctổ chứcdạyhọc,giáo dụctheolớp
đượchìnhthànhtừthếkỉXVIdonhàgiáodụcTiệpKhắc-Comenxkiđềxướng.Đểquảnlý
lớphọc,nhàtrườngcửramộttrongnhữnggiáoviênđanggiảngdạy
làmchủnhiệmlớp.GVCNlớpđượcHiệutrưởnglựachọntừnhữngGVcókinhnghiệmgiáo
dục,cóuy tín trong họcsinh,phâncông chủnhiệmcáclớp
họcxácđịnhđểthựchiệnmụctiêugiáo dục.Nhưvậy,khinóiđếnngườiGVCN làđềcập

của nguồn lực dự trữ và những mong muốn chủ quan.-Chức năng tổ chức:Nhờ
chức năng tổ chức mà hệ thống quản lý trở nên có hiệu quả, cho phép các cá nhân
đóng góp phần tốt nhất vào mục tiêu chung. Tổ chức được coi là điều kiện của
quản lý. Thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ bền vững giữa con người,
giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý. Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn các động lực,
tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực và giảm sút hiệu quả quản lý.Tổ chức
là một thuật ngữ có tính đa nghĩa, được sử dụng rất linh hoạt. Thứ nhất, tổ chức là
một hệ thống gồm nhiều người cùng hoạt động vì mục đích chung. Thứ hai, tổ
chức là quá trình triển khai các kế hoạch, bao gồm xây dựng những hình thức cơ
cấu tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch và kiểm tra đối với kế hoạch.Thứ ba, tổ
chức là một chức năng của quá trình quản lý.Đó là các hoạt động được tiến hành
sau khi kế hoạch đã được xây dựng nhằm thực hiện kế hoạch đã đề ra.Chức năng
tổ chức là hoạt động quản lý nhằm thiết lập một hệ thống các vị trí cho mỗi cá
nhân và bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận đó có thể phối hợp với nhau một
cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu của tổ chức.Vai trò của chức năng tổ chức:
Chức năng tổ chức có tầm quan trọng đặc biệt, tổ chức là nhân tố sinh thành ra hệ
toàn vẹn, tạo ra cái gọi là "hiệu ứng tổ chức" như Lê-nin nói: "Tổ chức sẽ nhân sức
mạnh lên gấp mười lần". Thành tựu của khâu tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng
lực và phong cách của chủ thể quản lý.Nhờ tổ chức có hiệu quả mà người quản lý
có thể phối hợp, điều phối tốt hơn
2222các nguồn lực.Nhờ có tổ chức mà kỷ cương, nề nếp, tác phong làm việc khoa
học, sự đoàn kết nhất trí trong tổ chức được đảm bảo; năng lực, sở trường của mỗi
người và mỗi bộ phận được phát huy.Nội dung chủ yếu của chức năng tổ chức: Về


bản chất, nội dung tổ chức là việc thực hiện phân công lao động một cách khoa
học, là cơ sở để tạo ra năng suất lao động cao.Yêu cầu của công tác tổ chức:Đảm
bảo tính khoa học, hiệu quả; Phân cấp rõ ràng, phối hợp nhịp nhàng; Chỉ rõ nhiệm
vụ và quyền hạn, kết hợp trách nhiệm, quyền hạn và quyền lợi; Cụ thể và sáng tạo;
Đảm bảo lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài v.v...-Chức năng chỉ đạo:Chỉ đạo là

hành các biện pháp sửa chữa, uốn nắn, khắc phục những sai lệch cần thiết. Đó cũng
là quá trình tự điều chỉnh của tổ chức. Nếu tiếp cận theo góc độ lý thuyết thông tin


thì kiểm tra là quá trình thiết lập mối liên hệ ngượcgiữa người quản lý và đối tượng
quản lý. Kiểm tra là hệ thống phản hồi về kết quả của các hoạt động và là hệ thống
phản hồi dự báo trước những kết quả có thể xảy ra.Kiểm tra có vai trò quan trọng
trong quá trình QL, là nhu cầu cơ bản để hoàn thành các quyết định QL. Kiểm tra
còn giúp hoàn thiện các quyết định QLvề nhiều mặt, khẳng định sự đúng sai của
đường lối, chính sách, mục tiêu, cơ cấu, cơ chế của tổ chức. Có thể nói rằng
"không có kiểm tra là không có QL".Nội dung chủ yếu của chức năng kiểm tra:
Nhiệm vụ của kiểm tra trong các tổ chức là xác định, sửa chữa được những sai lệch
trong hoạt động của tổ chức so
2424với mục tiêu, kế hoạch và tìm kiếm các cơ hội, tiềm năng có thể để khai thác,
hoàn thiện, cải tiến, đổi mới không ngừng hệ thống.Tóm lại: Sự phân công và
chuyên môn hóatrong hoạt động quản lý đã hình thành nên các chức năng quản lý,
đó là chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.Các chức năng này có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Sơ đồ1.2.Sơ đồthểhiện mối quan hệgiữa các chức
năng quản lý1.2.2.3.Quản lý giáo dục* Khái niệm giáo dục: Theo "Từ điển Giáo
dục" -NXB Từ điển bách khoa: "Giáo dục là hoạt động hướng tới con người thông
qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ những tri thức và kinh
nghiệm, rèn luyện kỹnăng và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho
đối tượng, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩmchất, nhân cách phù hợp
với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời
sống xã hội"[41,tr.105].Theo Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê: -Nghĩa rộng:
"Giáo dục là sự hình thành có mục đích và tổ chức những sức mạnh thể chất và
tinh thần của con người, hình thành thế giới quan, bộ mặt đạo đức và thị hiếu thẩm
mỹ cho con người".Thông tinLập Kế hoạchChỉ đạoTổ chứcKiểm traMôi trường
2525-Nghĩa hẹp: "Giáo dục bao gồm quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ sở khoa
học của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đối với hiện thực của con

yếu tố cản trở sự phát triển của đất nước.Nước ta đang trong quá trình hội nhập
quốc tế ngày càng sâu rộng; sự phát triểnnhanhchóngcủakhoahọcvacôngnghệ, khoa
học GDvàsưcạnhtranhquyết liệt trên nhiều lĩnh vực giữa các quốc gia đòi hỏi
GDphải đổi mới. Thực chất
cạnhtranhgiữacácquốcgiahiệnnaylàcạnhtranhvênguồnnhânlựcvavềkhoahọc và công
nghệ. Xu thế chung của thế giới khi bước
vàothếkỷXXIlàcacnươctiếnhànhđôimơimanhmehaycảicáchGD.Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI đã xác định “Đổi mới căn bản, toàn diện nền GDtheo hướng chuẩn
hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập
quốctế”và“Phattriênnhanhnguônnhânlưc, nhâtlanguônnhânlưcchâtlươngcao,
tâptrungvaoviêcđôimơicănbanvatoandiênnênGDquôcdân


1.2.4.2. Bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo*Thuận lợi-Đất nước ổn định về
chính trị, thành tựu phát triển kinh tế -xã hội trong 10 năm qua, Chiến lược phát
triển kinh tế -xã hội 2011 -2020 với yêu cầu tái cơ cấu nền kinh tế và đổi mới mô
hình tăng trưởng, cùng với Chiến lược và Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn
2011 -2020 là những tiền đề cơ bản để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục Việt Nam.-Đảng, Nhà nước và toàn xã hộiđặc biệt quan tâm, chăm lo phát
triển GD&ĐT, mong muốn đổi mới căn bản, toàn diện nền GD, tận dụng cơ hội
phát triển đất nước trong giai đoạn "cơ cấu dân số vàng" và hội nhập quốc tế mạnh
mẽ.-Cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và
truyềnthôngpháttriểnmanhlàmbiếnđổisâusắccáclĩnhvựccủađờisốngxãhội, tạo điều
kiện thuận lợi đểđổi mới giáo dục.-Quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng tạo cơ hội
thuận lợi để nước ta tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo
dục và quản lý giáo dục hiện đại và tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để phát triển
giáo dục.-Nhân dân ta với truyền thống hiếu học và chăm lo cho giáo dục, sẽ tiếp
tục dành sự quan tâm và đầu tư cao cho giáo dục và đào tạo.*Thách thứcNguônlưcNhanươcvàkhảnăngcủaphầnđônggiađìnhđâutưchogiaodụcvàđàotạo,
nhâtlavêtaichinhcònhạnchế,
chưađapưngđươcyêucâuđambảochấtlượnggiáodụctrongkhisựnghiệpcôngnghiệphóa

trình phù hợp với thực tế đất nước, địa phương. Những hạn chế, thách thức của
giáo dục phải được nhận thức sâu sắc, có giải pháp hữu hiệu và lộ trình để khắc
phục, vượtquađêđưasựnghiệp
3030giáo dục lên tầm cao mới.1.2.5. Vịtrí, vai trò, chức năng, nhiệm vụcủa
GVCN1.2.5.1. Vị trícủa GVCNGVCNlà thành viên của Hội đồng sư phạm, là
người thay mặt Hiệu trưởngQLvà chịu trách nhiệm về chất lượng GDtoàn diện
HSlớp mình phụ trách, tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch của nhà trường ở
đơn vị lớp.GVCNlàcầunốigiữahiệutrưởng,cáctổchức trong
nhàtrường,cácgiáoviênbộmônvớitậpthểhọcsinh.Nóicáchkhác, GVCNlàngườiđại
diệnhai phía,một mặt đạiđiệnchoHộiđồngsưphạm,mặtkháclại đạidiện
chotậpthểhọcsinhtrongquátrìnhthựchiệncôngtácchủnhiệmlớp.1.2.5.2. Vai trò của
GVCNGVCN là người thay mặt hiệu trưởng QLlớp học. Vai trò QLđó được thể
hiện trong việc xây dựng kế hoạch GD; tổ chức các hoạt động GD; hướng dẫn việc
thực hiện các hoạt động GD theo kế hoạch; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, tu
dưỡng của HS. GVCN chịu trách nhiệm về kết quả học tập và rèn luyện của HS
trong lớp. Do đó, có thể nói trách nhiệm của GVCN lớp rất nặng nề. Đồng thời,
GVCN là linh hồn của tập thể lớp, là người tập hợp HS thành một khối đoàn kết.
GVCNsẽ để lại trong lòng HS những ấn tượng sâu sắc, tốt đẹp nhất. Tình cảm của
lớp càng bền chặt, tinh thần trách nhiệm và uy tín của GVCN càng cao thì chất
lượng giáo dục càng tốt.Trong quá trình làm việc, GVCN là người tổ chức các hoạt
động GD học sinh trong lớp. Vai trò tổ chức của GVCN được thể hiện trong các
việc: Thành lập bộ máy tự quản của lớp; phân công trách nhiệm cho từng cá nhân
và cho các tổ, nhóm; tổ chức các hoạt động của lớp theo mục tiêu GD đã được xây
dựng;các hoạt động của lớp thực hiện theo năm mặt toàn diện. Chất lượng học tập


và tu dưỡng đạo đức của HS trong lớp phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tổ chức
GD của GVCN.
3131GVCN là người cố vấn đắc lực của Chi đội Thiếu niên tiền phong trong việc
tổ chức sinh hoạt tập thể nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục

mục tiêu đã đề ra.-Tổ chức kiểm tra, đánh gia hoạt động của lớp, của từng học
sinh.-Báo cáo Hiệu trưởng theo chế độ đã quy định.Cuối cùng chức năng QL,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status