BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
NGUYỄN THỊ THI
QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 62.14.01.14
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Công Giáp
Phản biện 1:................................................................................
Phản biện 2:...............................................................................
Phản biện 3:..............................................................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện
Họp tại:..................................................Học viện Quản lý giáo dục
Vào hồi....................giờ.........ngày.........tháng .........năm 2017
8. Nguyễn Thị Thi (2016), “Giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện
nay”, Tạp chí Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục. (số 81 tháng
2/2016).
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đối với sự phát triển và hưng thịnh của mỗi quốc gia, yếu tố con người luôn giữ
vai trò quyết định. Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, Đảng và
Nhà nước ta hết sức chú trọng đến nguồn lực con người, nhất là vai trò của giáo dục
và đào tạo. Giáo dục và đào tạo con người có đạo đức, tri thức, kỹ năng,.. được coi là
điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã
hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Trước những biểu hiện của sự xuống cấp về đạo đức của học sinh, sinh viên
do tác động bởi những mặt trái của nền kinh tế thị trường với hàng loạt sự kiện diễn
ra khiến dư luận hết sức quan tâm, từ chuyện đánh nhau trong trường, ngoài đường
phố, vi phạm thuần phong mỹ tục trong lời ăn, tiếng nói; cách ăn mặc,… dẫn đến
thực trạng đạo đức ở học sinh có những biểu hiện ngày càng xuống cấp. Vì sao lại
như vậy, ngoài tất cả những nguyên nhân khác thì một nguyên nhân rất quan trọng
đó là các em còn thiếu kỹ năng sống, chưa được quan tâm giáo dục đạo đức. Đối với
học sinh trung học cơ sở thì việc giáo dục đạo đức có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho
học sinh trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội. Luận án có các giải pháp quản
lý giáo dục đạo đức góp phần nâng cao chất lượng, giáo dục toàn diện cho học
sinh trường trung học cơ sở theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường
trung học cơ sở.
1. Dựa trên lý thuyết nào để quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường
THCS có hiệu quả ?
2. Những yếu tố nào tác động đến quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
trường trung học cơ sở?
3. Giáo dục đạo đức ảnh hưởng như thế nào đến việc nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện cho học sinh ?
4. Giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học
cơ sở ở Hà Nội hiện nay có những hạn chế gì?
5. Làm thế nào để quản lý tốt hơn hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trường trung học cơ sở ở Hà Nội ?
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1.1. Tiếp cận hệ thống: Giáo dục đạo đức và quản lý GDĐĐ cho học sinh
trung học cơ sở là một bộ phận của chương trình giáo dục tổng thể, có mối quan
hệ với các mặt giáo dục khác, với các chủ thể khác - ngoài nhà trường - trong xã
hội. GDĐĐ cho học sinh phải được kết hợp trong mọi hoạt động của quá trình
dạy học, phải huy động sự tham gia của mọi thành phần trong nhà trường và
ngoài nhà trường.
7.1.2. Tiếp cận CIPO kết hợp với chức năng quản lý: GDĐĐ cho học sinh
trườngTHCS là một quá trình diễn ra liên tục dưới sự tác động của các yếu tố đầu
vào, quá trình, đầu ra và bối cảnh thông qua thực hiện tốt 4 chức năng quản lý sẽ
đảm bảo giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS đạt được chất lượng theo
yêu cầu.
7.1.3. Tiếp cận thực tiễn: Tiếp cận thực tiễn trong luận án được sử dụng
nhằm làm sáng tỏ thực trạng đạo đức hiện nay của học sinh, thực trạng GDĐĐ
trong nhà trường và thực trạng quản lý GDĐĐ cho học sinh trường trung học cơ
sở ở thành phố Hà Nội hiện nay như thế nào.
8. Đóng góp mới của luận án
Luận án đã làm sáng tỏ thêm nội hàm khái niệm đạo đức, các đặc trưng
biểu hiện đạo đức trong bối cảnh kinh tế-xã hội chuyển đổi hiện nay.
Thông qua khảo sát và phân tích thực trạng, luận án đã chỉ ra được những bất
hội mọi thời đại cả ở phương Tây lẫn phương Đông quan tâm và coi trọng.
Ở phương Đông, Khổng Tử (551-479 TCN), nhà triết học lớn, nhà giáo dục
lớn của Trung Quốc đã khai sinh ra Nho giáo với quan điểm bồi dưỡng người có
“đức nhân”, người “quân tử” có đủ phẩm cách và năng lực thi hành “đạo lớn”.
Ông đã viết tác phẩm bất hủ “Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc, Xuân Thu”, trong đó rất
xem trọng việc giáo dục đạo đức.
Ở phương Tây, Nhà triết học Socrate (470 – 399 TCN) coi cái gốc của đạo
đức là tính thiện, đạo đức và sự hiểu biết qui định nhau, tức là có đạo đức là nhờ
sự hiểu biết và con người sau khi có hiểu biết mới trở thành đạo đức. Aristoste
(384 -322 TCN) cho rằng thượng đế không áp đặt để có công dân hoàn thiện về
đạo đức, mà việc phát hiện nhu cầu trên trái đất mới tạo nên được con người hoàn
thiện trong quan hệ đạo đức.
Petxtalôdi (1746 – 1827), một trong những nhà giáo dục tiêu biểu của thế kỷ
XIX, đã đánh giá rất cao vai trò của GDĐĐ. Ông cho rằng nhiệm vụ trung tâm của
giáo dục là giáo dục đạo đức cho trẻ em trên cơ sở chung nhất là tình yêu về con
người. Tình yêu ấy bắt nguồn từ gia đình, trước hết là đối với cha mẹ, anh chị em rồi
đến bạn bè và mọi người trong xã hội.
3
Ở Việt Nam, vấn đề giáo dục đạo đức cho con người Việt Nam cũng được các
nhà giáo dục học quan tâm nghiên cứu. Điều này thể hiện ở các công trình như
"Giáo trình đạo đức" của Trần Đăng Sinh – Nguyễn Thị Thọ; tác phẩm “Đạo hiếunhân cách của con người Việt Nam” của Phạm Khắc Chương; “Những vấn đề giáo
dục đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta” của Nguyễn Quang Uẩn
và Nguyễn Văn Phúc;“Phương pháp giáo dục cho trẻ em hư” của Phạm Công Sơn
– Tô Quốc Tuấn (1997),…
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về QLGDĐĐ cho học sinh
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội được hình thành và phát triển theo sự
phát triển của xã hội loài người. Việc giáo dục đạo đức luôn là vấn đề đặt ra từ xưa
đến nay và thay đổi theo sự phát triển của xã hội. Chính vì vậy, nhiều công trình
đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên các trường cao đẳng sư phạm và vai trò của quản
4
lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong các trường cao đẳng sư phạm;
xác định các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho
sinh viên các trường cao đẳng sư phạm. Trong luận án, tác giả còn điều tra khảo sát
ba trường cao đẳng sư phạm tại khu vực miền Tây Nam Bộ và đề xuất một số
giải pháp quản lý nhằm đổi mới và nâng cao kết quả giáo dục đạo đức nghề
nghiệp cho sinh viên các trường cao đẳng sư phạm, góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo giáo viên cho các trường sư phạm. Đó là những phạm trù phản ánh nội
dung khách quan của đời sống xã hội, nó liên hệ hữu cơ với tình cảm con người
trong mối quan hệ giữa con người với đời sống xã hội.
Qua nghiên cứu những quan điểm về giáo dục đạo đức của các nước trên
thế giới và các luận án, những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học ở Việt
Nam, cho thấy những nét khái quát về đặc trưng, nhiệm vụ, phạm trù, chức năng
của vấn đề giáo dục đạo đức, quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho sinh viên là
rất cần thiết.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Lịch sử phát triển của loài người từ khi có sự phân công lao động đã xuất
hiện một dạng lao động mang tính đặc thù, đó là tổ chức, điều khiển các hoạt
động lao động theo những yêu cầu nhất định đó là hoạt động quản lý.
Ngày nay, thuật ngữ “Quản lý” trở nên phổ biến, mọi hoạt động của tổ
chức, xã hội đều cần tới quản lý. Quản lý là một hoạt động diễn ra trong mọi lĩnh
vực, mọi cấp độ và liên quan đến mọi người. Quản lý trở thành một khoa học,
một nghệ thuật và là một nghề trong xã hội hiện đại - nghề quản lý. Chính vì vậy
mà lý luận về quản lý ngày càng phong phú và phát triển.
Theo F.Taylor: “Quản lý là biết rõ ràng, chính xác điều bạn muốn người
khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành tốt công việc như thế nào,
thành ý thức tình cảm và niềm tin đạo đức, tạo lập được những thói quen hành vi
đạo đức cho họ.
1.3.2. Nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục đạo đức cho HS trường THCS
(1). Nội dung giáo dục đạo đức: Giáo dục tri thức đạo đức; Giáo dục tình
cảm đạo đức; Giáo dục lí tưởng đạo đức; Giáo dục giá trị đạo đức; Giáo dục đạo
đức cho học sinh về tinh hoa đạo đức nhân loại.
(2). Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở: Giáo
dục đạo đức thông qua cho học sinh thông qua lao động và hoạt động xã hội;
Giáo dục đạo đức thông qua truyền đạt các giá trị đạo đức như các hoạt động
ngoài giờ lên lớp, các hoạt động ngoại khóa; GDĐĐ thông qua các buổi chào cờ
đầu tuần, các ngày kỷ niệm,…; GDĐĐ thông qua việc tổ chức các buổi thảo luận,
tọa đàm về những tình huống, những vấn đề có liên quan đến giáo dục đạo đức
cho học sinh; GDĐĐ thông qua các buổi sinh hoạt lớp; GDĐĐ thông qua các
hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao.
(3). Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS
Phương pháp của hoạt động GDĐĐ cho học sinh rất đa dạng như đàm thoại,
nêu gương, đóng vai,... Vì vậy, Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cần phải vận
dụng linh hoạt phù hợp với mục đích, đối tượng và từng tình huống cụ thể.
1.4. Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở
1.4.1. Tiếp cận CIPO trong quản lý giáo dục đạo đức
1.4.2 Nội dung quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học
cơ sở
Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở là tác động
có mục đích, định hướng của các nhà quản lý (hiệu trưởng) thông qua quản lý đầu
vào, quá trình, đầu ra trong một bối cảnh cụ thể đến đối tượng quản lý (quá trình
giáo dục cùng giáo viên và học sinh) nhằm đạt được mục tiêu quản lý giáo dục
đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở đã đặt ra.
1.4.2.1. Quản lý các yếu tố đầu vào của giáo dục đạo đức cho học sinh
trường trung học cơ sở
(1) Quản lý chương trình giáo dục đạo đức cho học sinh
trong đời sống hàng ngày.
Tổ chức thu thập ý kiến đánh giá của cha mẹ học sinh và các lực lượng xã
hội về hành vi đạo đức của học sinh trong đời sống thường nhật.
1.4.2.4. Các yếu tố tác động đến quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở
trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Các yếu tố đầu vào, quá trình, đầu ra của giáo dục đạo đức ở Trường trung
học cơ sở bao giờ cũng diễn ra trong một bối cảnh cụ thể. Ở đây luận án giới hạn
các yếu tố tác động của bối cảnh giáo dục với góc độ đánh giá tác động của các
yếu tố từ phía bối cảnh đến quản lý giáo dục đạo đức ở trường trung học cơ sở.
(1) Tác động của các yếu tố về chủ trương chính sách, cơ chế quản lý của
nhà mước với giáo dục trung học cơ sở
(2) Tác động của yếu tố kinh tế-xã hội trong giai đoạn hiện nay
(3) Mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục
(4) Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trường trung học cơ sở
(5) Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên
7
(6) Nhận thức của các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh trường THCS
(7) Môi trường văn hóa trong nhà trường
(8) Các điều kiện cơ sở vật chất và tài chính
1.5. Kinh nghiệm quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở một số nước trên
thế giới
Giáo dục đạo đức là một mặt của hoạt động giáo dục nhằm xây dựng cho
thế hệ trẻ những tính cách nhất định và bồi dưỡng cho họ những quy tắc hành vi
thể hiện trong giao tiếp với mọi người, với công việc, với Tổ quốc. Chính vì vậy,
giáo dục đạo đức cho học sinh ở các nước trên thế giới như quản lý giáo dục đạo
đức ở Thái Lan, Nhật Bản, Trung Quốc,... đều được quan tâm, mặc dù việc xác
2.3. Thực trạng đạo đức của học sinh trường trung học cơ sở
2.3.1. Thực trạng nhận thức về các chuẩn mực đạo đức cho học sinh
trường trung học cơ sở
Bảng 2.2: Những chuẩn mực đạo đức cần thiết cho học sinh
trường trung học cơ sở
Chuẩn mực ĐĐ
Mức độ đánh giá (%)
Điểm
Xếp bậc
Rất cần
Cần thiết Ít cần thiết trung bình
thiết
LL
LL
LL
LL
LL
HS
HS
HS
HS
HS
GD
GD
GD
GD
0,5
0,9
2,63
2,19
2
4
20,4 42,2 78,8
1,0
0,9
2,56
2,19
4
3
12,4 42,7 85,8
22,1 39,6 76,1
4,8
2.3.3. Thực trạng hành vi đạo đức của học sinh trường THCS.
Kết quả khảo sát cũng cho thấy bên cạnh những biểu hiện hành vi tốt còn
một số hành vi xấu mà học sinh vẫn còn mắc phải. Nhưng những hành vi biểu
hiện không tốt của học sinh trường THCS hiện nay rất phức tạp. Cho nên, ngoài
việc khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi, còn phải tiến hành phỏng vấn sâu, trò
chuyện trực tiếp với các CBQL, giáo viên và học sinh. Tuy có nhận định về mức
độ vi phạm có khác nhau nhưng về cơ bản đều thống nhất rằng: học sinh hiện nay
có những biểu hiện không tốt như vi phạm thi cử, cờ bạc, gây gổ đánh nhau, trộm
cắp,...Đây là những biểu hiện không tốt đáng lo ngại của một bộ phận học sinh
trường THCS. Chính vì vậy, các trường THCS cần quan tâm, phát hiện và uốn
nắn kịp thời cả về nhận thức lẫn hành động của các em HS.
9
Qua điều tra khảo sát thực trạng đạo đức cho học sinh đã chỉ ra được sự
tương quan giữa nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh trường THCS thành
phố Hà Nội được thể hiện ở sơ đồ 2.1 dưới đây
Sơ đồ 2.1: Mối tương quan giữa nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh
trường Trung học cơ sở
Nhận thức của
học sinh
0,590**
0,275**
Hành vi của học sinh
0,270**
trọng
HS LLGD HS LLGD HS LLGD
56,2
27,8
43,5
72,2
0,3
46
52,4
42,6
13,9
25,2
6,1
52,9
46,6
44,6
86,1
74,8
85,2
1,0
0,3
8,7
0,9
0,3
Với kết quả khảo sát cho thấy, hiện nay học sinh trường trung học cơ sở
vẫn còn tồn tại một khoảng cách khá xa với mục tiêu giáo dục những giá trị nói
chung và giá trị đạo đức nói riêng so với yêu cầu giáo dục của thời kỳ mới – thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
10
2.4.2. Thực trạng về nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh đang thực hiện
trong các trường THCS
Trong những năm gần đây, các trường THCS trường rất quan tâm đến nội
dung này. Kết quả cho thấy đã có nhiều học sinh có ý thức học tập rèn luyện, thực
hiện tốt các nội quy của trường, lớp. Và đây là những nội dung giáo dục xuyên
suốt qua các cấp học và các môn học, do đó các em dễ dàng nhận thấy đây là một
nội dung hết sức quan trọng.
2.4.3. Thực trạng các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung
học cơ sở
Từ phân tích số liệu cho thấy các hình thức GDĐĐ cho HS chưa thực sự phù
hợp và thiếu hấp dẫn đối với học sinh. Từ đó, vấn đề đặt ra là cần phải đổi mới hơn
nữa những hình thức giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động xã hội, NGLL đồng
thời cần tăng cường tính GDĐĐ trong các hoạt động thể dục, thể thao, quân sự; các
phong trào thi đua,…thực tế, cho thấy, ở các trường THCS hiện nay các hình thức
Bảng 2.4: Tỷ lệ ý kiến đánh giá về việc xây dựng kế hoạch QLGDĐĐ
cho học sinh trường trung học cơ sở
Kế hoạch
Kế hoạch cho cả năm
học
Kế hoạch cho từng
học kỳ
Kế hoạch cho từng
tháng
Kế hoạch cho từng
tuần
Kế hoạch cho các
ngày lễ, kỷ niệm
Mức độ đánh giá chung, (%)
Điểm
Xếp bậc
Thường
Thỉnh
Không có trung bình
xuyên
thoảng
HS LLGD HS LLGD HS LLGD HS LLGD HS LLGD
87,6
94,8 12,4
4,3
0,0
90,5 12,5
8,6
0,0
0,9
1,88
1,88
2
1
89,3
94,0 10,7
5,2
0,0
0,8
1,89
1,83
giáo dục đạo đức cho học sinh đạt hiệu quả cao hơn.
(4) Quản lý cơ sở vật chất và tài chính phục vụ giáo dục đạo đức cho HS
Cùng khảo sát để tìm hiểu thực trạng này với những phương pháp phỏng
vấn sâu, trao đổi trực tiếp với các nhà quản lý làm công tác GDĐĐ cho học sinh
và thu được câu trả lời như sau: ở các trường THCS thành phố Hà Nội, nguồn
kinh phí cho việc tổ chức thực hiện GDĐĐ cho học sinh chủ yếu bằng nguồn chi
thường xuyên. Cho nên, sự hỗ trợ của nhà trường cho công tác này còn rất hạn
chế. Chính vì vậy, để đảm bảo cho việc GDĐĐ cho học sinh một cách hiệu quả
và tốt nhất các nhà trường cần phải huy động tối đa sự tham gia, ủng hộ của các
lực lượng giáo dục trong xã hội.
2.5.2. Quản lý quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ
sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục
(1) Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của giáo viên
(2) Quản lý quá trình học tập, rèn luyện đạo đức của học sinh trường THCS
Trong thực tế hiện nay học sinh các trường THCS của thành phố Hà Nội
đang có nhiều cố gắng trong quá trình rèn luyện đạo đức nhưng vẫn còn chưa xác
định đúng đắn động cơ thái độ và nhu cầu học tập. Vấn đề chỉ đạo xây dựng gắn
học tập của học sinh với thực tiễn đời sống nhằm giáo dục thái độ, động cơ trong
12
học tập rèn luyện đạo đức của học sinh đã được triển khai. Song công tác quản lý
vấn đề này vẫn còn một số hạn chế điều đó thể hiện ở việc học sinh mới chỉ dừng
lại ở khâu nhận thức chưa được thể hiện qua hành vi cụ thể. Ngoài ra, việc giáo
dục ý thức, tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn cho học sinh chưa được
thường xuyên, nên hiệu quả chưa cao.
(3) Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục đạo đức cho HS
Hiện nay, việc quản lý phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trường
THCS chưa được đa dạng và phù hợp với thực tiễn địa phương còn ít. Hơn nữa
cần phải quản lý và sử dụng các phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh
1.99
2
1.95
1.9
1.85
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
1.4
1.2
1
0.8
0.6
0.4
0.2
0
Học sinh
LLGD
Ông bà/Cha
mẹ
Bạn bè thân
GVchủ nhiệm
TT lớp
Hiện nay, các LLGD này còn ít quan tâm đến quá trình rèn luyện và học tập
của học sinh, hoặc nếu có quan tâm nhưng còn thiếu cơ chế để khẳng định vị trí,
vai trò của họ.
Bảng 2.24. Tỷ lệ ý kiến đánh giá thực trạng quản lý học sinh
Nội dung quản lý
Mức độ đánh giá %
Rất
Trung
54,6
19,4
2,12
3
32,5
43,3
8,4
2,56
2
46,2
27,7
4,7
2,80
1
19,8
2.5.4. Các yếu tố bối cảnh tác động đến quản lý giáo dục đạo đức cho học
sinh ở trường trung học cơ sở
Từ thực tế này cho thấy ngoài việc tăng cường sự phối hợp giữa gia đình,
nhà trường và xã hội tham gia QLGDĐĐ cho học sinh cần phải có sự quan tâm
đúng mức của các cấp, các ngành. Đặc biệt cần phải phối hợp các nội dung,
phương pháp, giải pháp GDĐĐ cho học sinh nhằm phát huy tối đa nội lực của
người được giáo dục, kịp thời ngăn chặn những tác động tiêu cực, hạn chế những
mặt trái của cơ chế thị trường.
Để minh chứng cho những nhận xét, những phân tích ở trên, có thể đưa ra
nhận định về các yếu tố tác động đến giáo dục đạo đức của học sinh ở các trường
THCS thành phố Hà Nội có sự khác biệt
2.6. Đánh giá khái quát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội
2.6.1. Điểm mạnh
Đa số học sinh các trường THCS thành phố Hà Nội có nhận thức về chuẩn
mực đạo đức chủ yếu là các chuẩn mực đạo đức truyền thống giữ vai trò nền tảng
như lòng nhân ái, yêu quê hương đất nước, tình cảm gia đình, kính thầy yêu bạn,
sẵn sàng giúp đỡ người khác.
2.6.2. Hạn chế
Từ kết quả điều tra bằng phiếu cũng như trao đổi trực tiếp, tổng kết thực
tiễn, cho thấy những năm gần đây quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường
THCS thành phố Hà Nội, mặc dù các cán bộ giáo viên của các trường THCS đều
có nhận thức về tầm quan trọng của QLGDĐĐ cho học sinh nhưng thực sự chưa
sâu sắc.
Kết luận chương 2
Giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung
học cơ sở bên cạnh những kết quả được xã hội ghi nhận song vẫn còn không ít
những bất cập, yếu kém cần có những biện pháp khắc phục. Những phẩm chất
cần thiết trong công tác giáo dục và rèn luyện đạo đức cho học sinh được trường
THCS chú trọng chưa thực sự đầy đủ. Các trường THCS thành phố Hà Nội đã có
3.2.2. Giải pháp 2: Quản lý các điều kiện tinh thần và vật chất hỗ trợ thực hiện
kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở
Điều kiện tinh thần và vật chất là một trong những yếu tố quyết định sự
thành công của hoạt động giáo dục. Vì đây là một nhiệm vụ quan trọng của nhà
quản lý trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh trường
THCS.
* Nhóm các giải pháp quản lý quá trình
3.2.3. Giải pháp 3: Thiết lập bộ máy tổ chức và bồi dưỡng nâng cao chất lượng
giáo viên để thực hiện tốt kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh
Tổ chức triển khai kế hoạch, đôn đốc thực hiện kế hoạch, xác định cấu trúc
bộ máy. Điều hành các bộ phận thực hiện theo đúng kế hoạch đã định, theo dõi và
điều chỉnh kịp thời những lệch lạc và những yếu tố nảy sinh trong quá trình thực
hiện một cách linh hoạt, tránh máy móc, tùy tiện
3.2.7. Giải pháp 4: Chỉ đạo triển khai kế hoạch GDĐĐ theo hướng tích hợp và
lồng ghép các hoạt động dạy học ngoại khóa và chính khóa
Thông qua việc dạy các môn học làm cho học sinh tự giác chiếm lĩnh một
cách có hệ thống các khái niệm khoa học gắn liền với những yêu cầu đạo đức,
giúp cho các nhận thức đúng đắn những hiện tượng xã hội để lựa chọn cách thức
ứng xử đúng đắn trong các tình huống đạo đức.
16
3.2.5. Giải pháp 5: Đa dạng hóa các loại hình hoạt động chuyên đề ngoại khóa
để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh
Đa dạng hóa các loại hình hoạt động là công tác giáo dục đạo đức không
hướng vào từng học sinh riêng lẻ mà phải tổ chức toàn bộ hoạt động của tập thể
học sinh, xây dựng cho học sinh năng lực biết điều khiển tập thể hoạt động theo
kế hoạch đã vạch ra; biết giải quyết các tình huống nảy sinh trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ; biết kiểm tra và điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với tình hình
3.4.1. Mục đích
Đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất
3.4.2. Đối tượng thăm dò ý kiến
Trưng cầu bằng phiếu hỏi các đối tượng: Ban Giám hiệu, lãnh đạo các
phòng chức năng, Giáo viên chủ nhiệm lớp.
17
3.4.3. Cách thức tiến hành
Khảo sát điều tra bằng phiếu hỏi
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm
Qua kết quả khảo nghiệm cho thấy 7 giải pháp đề xuất đều được các chuyên
gia đánh giá có tính khả thi và cấp thiết là rất cao
3.5. Tổ chức thử nghiệm
Do điều kiện khách quan và chủ quan không cho phép thực hiện tất cả các
giải pháp, tác giả luận án lựa chọn giải pháp để tiến hành thử nghiệm là giải pháp
5: “Đa dạng hóa các loại hình hoạt động chuyên đề ngoại khóa nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh".
Các chuyên đề ngoại khóa sau đây được lựa chọn để thử nghiệm:
Kỷ niệm ngày thành lập đoàn 26/3; Tổ chức nói chuyện, thi tìm hiểu về tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh nhân kỉ niệm ngày 19 tháng 5 sinh nhật Bác; Mùa
hè xanh; Các hoạt động xã hội nhân ngày 27/7 (ngày Thương binh, liệt sĩ); Kỷ
niệm ngày 20 tháng 11 (ngày Nhà giáo Việt Nam):
3.5.1. Mục đích thử nghiệm
Thử nghiệm giải pháp “Đa dạng hóa các loại hình hoạt động chuyên đề ngoại
khóa nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh” là nhằm mục
đích chứng minh giải pháp đã đề xuất nếu được triển khai bài bản sẽ nâng cao
chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở ở thành phố Hà Nội.
3.5.2. Địa điểm thử nghiệm và mẫu thử nghiệm
- Địa điểm thử nghiệm: Trường THCS An Thượng huyện Hoài Đức, thành
100
18
Kết quả bảng số liệu trên cho thấy, các ý kiến xuất hiện ở cả 4 mức độ luận
án tìm hiểu từ Rất cần thiết đến Không cần thiết. Tuy nhiên, nhận thức của các
em đánh giá về vấn đề này mới dừng lại ở mức “cần thiết”, được phần đông ý
kiến đánh giá, chiếm 56,5% ý kiến những học sinh trả lời. Mức độ Rất cần thiết
về giáo dục đạo đức được các em đánh giá chiếm tỷ lệ thấp hơn, chiếm 15,4%.
Có tới 8,8% các em trong nhóm TN cho rằng Không cần thiết; Đây là con số mà
các nhà giáo dục cần quan tâm để có định hướng thay đổi nhận thức của các em.
Ngoài khía cạnh nhận thức, tác giả luận án tìm hiểu thái độ của các em trước
khi tác động thử nghiệm về các hoạt động chuyên đề ngoại khóa. Kết quả được
hiển thị ở bảng dưới đây:
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá trình độ đầu vào của nhóm thử nghiệm về mặt
thái độ đối với các biểu hiện đạo đức
Kết quả đánh giá đầu vào,
STT
Mức độ đồng ý
%
1 Hoàn toàn đồng ý
15.6
2 Đồng ý một phần
40.7
3 Phần lớn không đồng ý
33.6
4 Hoàn toàn không đồng ý
10.1
Tổng
100
19
Với hành vi tham gia hoạt động tư vấn nghề nghiệp, định hướng tương lai
thì rất ít các em đánh giá mức “thường xuyên” hay “thỉnh thoảng”. Có lẽ, việc tư
vấn nghề vẫn có thể còn là sớm với học sinh THCS, đặc biệt với các em lớp 6,
khi các em vừa từ hoàn thành chương trình tiểu học nên tỷ lệ tham gia hoạt động
này không nhiều, chỉ diễn ra ở mức độ “hiếm khi”. Ngoài ra, hình thức Tự nguyện
xung phong vào nhóm học sinh tự quản từ tập thể lớp vẫn có thể là hình thức
mới ở một số trường trong mẫu nghiên cứu. Vì vậy, tỷ lệ các em học sinh thuộc
nhóm TN tham gia hoạt động này với tỷ lệ % rất thấp. Trên đây là 3 khía cạnh
được tìm hiểu trước khi tiến hành tổ chức các hoạt động chuyên đề ngoại khóa
thử nghiệm.
2. Cách thức tiến hành thử nghiệm tổ chức các HĐ chuyên đề ngoại khóa
a) Kỷ niệm ngày thành lập đoàn 26/3
Mô tả cách làm:
- Xây dựng kế hoạch để tổ chức hoạt động kỉ niệm ngày thành lập Đoàn:
Xây dựng kịch bản, thời gian, địa điểm diễn ra hoạt động này.
- Tổ chức triển khai thực hiện hoạt động này: Trong đó đưa ra các nội dung,
phương pháp, hình thức tổ chức.
- Chỉ đạo triển khai hoạt động: Phân công, phân nhiệm cụ thể đúng người
đúng việc (Phân công Đoàn thanh niên và giáo viên chủ nhiệm các lớp và Ban
Giám hiệu nhà trường là đầu mối tổ chức hoạt động và sự tham gia của các em
học sinh của các khối, lớp).
- Cuối cùng Ban tổ chức phải đưa ra nhận xét quá trình tổ chức hoạt động
và đưa ra ưu điểm và nhược điểm sau đó tổng kết rút kinh nghiệm để các hoạt
động sau đạt kết quả tốt hơn.
b) Tổ chức nói chuyện, thi tìm hiểu về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh nhân
kỉ niệm ngày 19 tháng 5 sinh nhật Bác.
Mô tả cách làm: Ban Giám hiệu nhà trường chỉ đạo cán bộ và giáo viên chủ
quả như sau:
a) Kết quả đánh giá về nhận thức giáo dục đạo đức của học sinh THCS
Bảng 3.4: Kết quả thử nghiệm nhận thức về giáo dục đạo đức
Mức độ
Kết quả đánh giá
Kết quả đánh giá
STT
nhận thức (%)
đầu vào
đầu ra
1
Rất cần thiết
15.4
37.2
2
Cần thiết
56.5
34.8
3
Ít cần thiết
19.3
26.9
4
Không cần thiết
8.8
1.1
Tổng
100
100
Tỷ lệ đánh giá “Không cần thiết” của nhóm TN cũng thay đổi rõ rệt từ tỷ lệ
51.7
2
Đồng ý một phần
40.7
41.6
3
Phần lớn không đồ
ồng ý
33.6
6.7
4
Hoàn toàn không đ
đồng ý
10.1
0
Tổng
100
100
c) Kết quả đánh giá hành vi giáo dục
d đạo đức ở họcc sinh THCS
Bảng 3.6: Kết quả thử nghiệm
nghi
việc thực hiện hành vi giáo dụ
ục đạo đức
Kết quả đánh giá đầu
Kết quả
ả đánh giá
STT
Mức độ
vào
đ đã làm biến
chuyển hành vi củaa các em nhóm TN. Qua các hoạt
ho động thử nghiệệm, các em đã
thấy rõ hành vi nào là tích cựcc nên làm và hành vi nào tiêu cực
c c nên lo
loại bỏ.
Mối liên hệ giữa ba chiều
u cạnh:
c
Nhận thức, thái độ và hành vi GDĐĐ cho
học sinh THCS
Ở nội dung này, luận
n án chỉ
ch chọn nhóm TN ở giai đoạn 3 vớii m
mục đích tìm
mối liên hệ giữa Nhận thức,
c, Thái độ,Hành
đ
vi giáo dục đạo đức ở các em hhọc sinh
THCS:
Bảng 3.7: Mối liên hệ giữa
a Nhận
Nh thức, Thái độ, Hành vi đạoo đứ
đức ở các em
họcc sinh trường
trư
Trung học cơ sở