tiet 7: nguyen to hoa hoc - Pdf 60

Tiết 07: Ngày soạn:…/…/2010.
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC(tiếp theo)
Những kiến thức HS đã học đã biết có
liên quan
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
- Nguyên tử là gì, cấu tạo của nguyên tử.
- Hạt nhân nguyên tử, số e, số lớp e
- Nguyên tố hoá học...
- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử
tính bằng đơn vị C.
- So sánh NTK giữa các nguyên tử.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được:
- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố
hóa học. Kí hiệu hóa học để biểu diễn nguyên tố hóa học.
- Nguyên tử khối: Khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tử
nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
2. Kĩ năng:
- Đọc tên một số nguyên tố hóa học khi biết kí hiệu hóa học và ngược lại
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một nguyên tố cụ thể.
3. Thái độ:
- Có thái độ yêu thích bộ môn
- Tích cực, hăng say trong việc hoạt động nhóm để tìm hiểu bài
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- PP dùng lời
- Trực quan,
- Nêu vấn đề,
- Hoạt động nhóm.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1. GV: Bảng hệ thống tuần hoàn to, bảng phụ ( bảng trang 42SGK).

(Biết: Mg = 24; C = 12; S = 32; Al = 27).
GV: Hướng dẫn giúp HS thảo luận nhóm
để hoàn thiện nhanh.(5-7’)
HS: Thảo luận để tìm được kết quả.
GV: Có thể nói: Khối lượng của nguyên
tử tính bằng đvC chỉ là khối lượng tương
đối giữa các nguyên tử. → gọi khối lượng
này là nguyên tử khối
- Vậy, Nguyên tử khối là gì?
HS: Phát biểu, bổ sung
GV: Định nghĩa nguyên tử khối
- H = 1 đvC...đều để biểu đạt NTK của
nguyên tố? Có đúng không? Vì sao? (mỗi
ký hiệu còn chỉ 1 nguyên tử).
- Biết NTK chúng ta còn biết được điều
gì? (Biết tên nguyên tố, ký hiệu hoá học
và ngược lại)
nguyên tử C làm đơn vị khối lượng nguyên
tử → đơn vị cacbon: đvC.
- Ví dụ: C = 12 đvC, H = 1 đvC,
O = 16 đvC, Ca = 40 đvC...
(Xem bảng 1. trang 42-SGK).
- Bài tập 5: Nguyên tử Mg:
. Nặng hơn, bằng:
12
24
= 2(lần) nguyên tử
C
. Nhẹ hơn, bằng:
32

nguyên tử C làm đơn vị khối lượng
nguyên tử → đơn vị cacbon: đvC.
- Vậy, muốn tính khối lượng bằng gam
của 1 đvC ta làm ntn?
HS: Lấy: Khối lượng 1 nguyên tử C nhân
với 1/12(tức là lấy: 1,9926.10
-23
chia cho
12)
HS: Tính ra đáp số
GV: Như vậy ta đã tìm được 1đvC =
1,66.10
-24
g.
IV. Luyện tập:
1. Bài tập 6:
- Ta có: X = 2.N = 2.14 = 28
- Vậy, X thuộc nguyên tố Silic, Si
2. Bài tập 7:(bảng phụ)
a. Khối lượng tính bằng gam của 1
đvC, đặt tính như sau:
12
10.9926,1
23

g =
12
926,19
. 10
-24

34 11 11 12
Y
46 15 15 16
Z
18 6 6 6
-Vậy:
+ Nguyên tử X thuộc nguyên tố Natri, Na
+ Nguyên tử Y thuộc nguyên tố Photpho, P
+ Nguyên tử Z thuộc nguyên tố Cacbon, C
2. Hướng dẫn HS làm bài tập 8. SGK:
- Hãy cho biết: những nguyên tử có đặc điểm như thế nào thì thuộc cùng một
nguyên tố hoá học?(Là những nguyê tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân)
- Phương án đúng là: D
V. Dặn dò: (1’)
- Xem lại các dạng bài tập đã làm trong tiết học;
- Ôn tập kiến thức về chất về nguyên tử..., nghiên cứu bài mới: “Đơn chất và hợp
chất - phân tử”.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status