BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
HOÀNG THỊ XUÂN HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC THÁI ĐỘ VÀ TỈ LỆ VỆ SINH BÀN
TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐỐNG ĐA –
HÀ NỘI TRƯỚC VÀ SAU KHI TRIỂN KHAI DỰ ÁN
“TĂNG CƯỜNG VỆ SINH BỆNH VIỆN NĂM 2010 – 2011”
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số chuyên ngành: 60.72.76
Hà Nội, năm 2011
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
HOÀNG THỊ XUÂN HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC THÁI ĐỘ VÀ TỈ LỆ VỆ SINH BÀN
TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐỐNG ĐA –
HÀ NỘI TRƯỚC VÀ SAU KHI TRIỂN KHAI DỰ ÁN
“TĂNG CƯỜNG VỆ SINH BỆNH VIỆN NĂM 2010 – 2011”
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số chuyên ngành: 60.72.76
Giáo viên hướng dẫn 1
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bè bạn, đồng nghiệp đã dành
tình cảm, động viên, giúp đỡ tôi trong cuộc sống và trong quá trình học tập vừa qua.
Mặc dù đã rất cố gắng song đây là đề tài nghiên cứu mới tại Việt Nam, cả về
lĩnh vực nghiên cứu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu, do đó, không tránh
khỏi những mặt còn hạn chế, rất mong nhận được sự góp ý của các chuyên gia để
tôi rút kinh nghiệm trong quá trình nghiên cứu sau này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày 15 tháng 07 năm 2011
Hoàng Thị Xuân Hương
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BN
BS
Bệnh nhân
Bác sỹ
BV
Bệnh viện
CDC
Trung tâm dự phòng và kiểm soát bệnh Hoa Kỳ
(Centre for Diseases Control and Prevention)
ĐD
Nhiễm khuẩn bệnh viện
NVYT
Nhân viên y tế
PT
Phương tiện
RT
Rửa tay
RTTQ
Rửa tay thường quy
SCT
Sau can thiệp
TCT
Trước can thiệp
THCN
Trung học chuyên nghiệp
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................4
1.1.
Cơ sở khoa học của vệ sinh bàn tay .................................................................4
1.2.
Nhiễm khuẩn bệnh viện ...................................................................................5
1.2.1. Định nghĩa nhiễm khuẩn bệnh viện.............................................................. 5
1.2.2. Tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện .......................................................... 5
1.2.3. Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện hiện nay .................................................6
1.2.4 . Hậu quả của Nhiễm khuẩn bệnh viện ........................................................... 6
1.3.
Mối liên quan giữa tuân thủ rửa tay và tỉ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện ............10
1.4.
Các nghiên cứu về kiến thức, thái độ và tỉ lệ tuân thủ vệ sinh bàn tay của
NVYT ........................................................................................................................ 13
1.4.1. Nghiên cứu trên thế giới .............................................................................14
1.4.2. Nghiên cứu tại Việt Nam............................................................................14
1.5.
Các hoạt động của dự án Tăng cường vệ sinh bệnh viện nhằm làm tăng tỉ lệ
tuân thủ rửa tay tại bệnh viện Đống Đa – Hà Nội..................................................... 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................17
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ..................................................... 27
3.2.
Kiến thức của đối tượng nghiên cứu trước và sau khi can thiệp ...................29
3.3.
Sự khác biệt về kiến thức vệ sinh bàn tay theo một số yếu tố ....................... 31
vi
3.3.1. Kiến thức vệ sinh bàn tay theo nghề nghiệp ..............................................31
3.3.2. Kiến thức vệ sinh bàn tay theo giới tính..................................................... 32
3.3.3. Sự khác biệt về kiến thức vệ sinh bàn tay theo trình độ học vấn ...............33
3.3.4. Sự khác biệt về kiến thức vệ sinh bàn tay theo các khoa lâm sàng ............34
3.4.
Thái độ của NVYT với tuân thủ vệ sinh bàn tay ...........................................35
3.4.1. Thái độ của NVYT với tuân thủ vệ sinh bàn tay........................................35
3.4.2. Sự khác biệt về thái độ với tuân thủ vệ sinh bàn tay theo nghề nghiệp .........
.................................................................................................................... 39
3.4.3. Sự khác biệt về thái độ với tuân thủ vệ sinh bàn tay theo giới tính ...........39
3.5.
Thực hành của NVYT về vệ sinh bàn tay ...................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................62
PHỤ LỤC .................................................................................................................67
Phụ lục 1. Trang thông tin nghiên cứu ......................................................................67
Phụ lục 2. Phiếu điều tra kiến thức và thái độ với thực hành rửa tay thường quy ....68
Phụ lục 3. Cách chấm điểm phần Đánh giá kiến thức về vệ sinh bàn tay ................74
Phụ lục 4: Cách chấm điểm phần Đánh giá thái độ với vệ sinh bàn tay…………...77
Phụ lục 5. hiếu đánh giá sự tuân thủ rửa tay của NVYT ..........................................78
Phụ lục 6. Quy trình rửa tay thường quy bằng nước và xà phòng hoặc bằng dung
dịch sát khuẩn tay nhanh do Bộ y tế ban hành ..........................................................80
Phụ lục 7. Khung lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ rửa tay của nhân
viên y tế ....................................................................................................................81
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
Trang
Hình 1
Hiệu quả của việc rửa tay với các loại hóa chất khác nhau
11
Hình 2
Quy trình vệ sinh tay thường quy
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
Bảng 1
Trang
Tổng hợp các nghiên cứu chi phí cho điều trị NKBV từ năm 1977 –
7
2000 tại một số quốc gia trên thế giới
Bảng 2
Các biến số sử dụng trong nghiên cứu
20
Bảng 3
Thông tin về tuổi, giới của đối tượng nghiên cứu
27
Bảng 4
Thông tin về nghề nghiệp, trình độ học vấn và thâm niên công tác
28
34
Bảng 10
Thái độ của NVYT với tuân thủ vệ sinh bàn tay trước và sau can
35
thiệp
Bảng 11
Thái độ của NVYT về mối liên quan giữa vệ sinh bàn tay và nhiễm
36
khuẩn bệnh viện
Bảng 12
Thái độ của NVYT với việc phải rửa tay nhiều lần trong ngày
36
Bảng 13
Thái độ của NVYT với sự tuân thủ VSBT trong công việc
37
Bảng 14
41
Bảng 19
Tỉ lệ tuân thủ rửa tay thường quy của NVYT theo các khoa lâm sàng
42
Bảng 20
Tỉ lệ tuân thủ rửa tay thường quy của NVYT theo thời điểm quan sát
43
Bảng 21
Phương thức rửa tay của NVYT
45
xi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn bệnh viện là vấn đề đang thu hút sự quan tâm của ngành
Y tế và của toàn xã hội không chỉ ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới. Tổ chức Y
tế thế giới đã khuyến cáo: Rửa tay thường quy với nước và xà phòng hoặc với dung
dịch sát khuẩn tay chứa cồn là một biện pháp đơn giản và hiệu quả phòng tránh
nhiễm khuẩn bệnh viện. Năm 2010, dự án Tăng cường vệ sinh bệnh viện được triển
khai tại bệnh viện Đống Đa – một bệnh viện hạng II trực thuộc Sở Y tế Hà Nội và
Bệnh viện cần duy trì các hoạt động tập huấn, giao ban, chia sẻ kinh nghiệm
về vệ sinh bàn tay.
-
Định kỳ tổ chức các đợt giám sát tỉ lệ vệ sinh bàn tay tại BV và có phản hồi
tới các NVYT.
-
Có hình thức khen thưởng thích hợp đối với các tập thể khoa tuân thủ tốt vệ
sinh bàn tay.
-
Đầu tư thêm các phương tiện phục vụ vệ sinh tay cho các khoa theo điều
kiện của bệnh viện, đặc biệt là trang bị dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn tại
các buồng bệnh, ưu tiên các khoa có nguy cơ NKBV cao như: Khoa Truyền
nhiễm, Ngoại, Hồi sức cấp cứu.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tổ chức y tế Thế giới (WHO), nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là các
nhiễm khuẩn xuất hiện sau 48h kể từ khi bệnh nhân nhập viện và không hiện diện cũng
như không có ở giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện. Có nhiều tác nhân gây nhiễm
khuẩn bệnh viện như vi khuẩn, vi rút, nấm và ký sinh trùng [43].
Nhiễm khuẩn bệnh viện xảy ra ở khắp nơi trên thế giới. WHO ước tính ở bất cứ
thời điểm nào cũng có hơn 1.4 triệu người bệnh trên thế giới mắc NKBV [13]. Một số
Từ năm 2007, dự án “Tăng cường vệ sinh bệnh viện” do Cục quản lý Khám,
chữa bệnh – Bộ Y tế là cơ quan chủ quản, đã được triển khai với một trong những mục
tiêu là nâng cao tỉ lệ tuân thủ rửa tay của nhân viên y tế tại các bệnh viện lên 60% bằng
việc đầu tư, lắp đặt cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ việc rửa tay và tổ
chức tập huấn nâng cao kiến thức về vệ sinh bàn tay cho các nhân viên y tế. Năm 2010,
dự án được triển khai tại BV Đống Đa – Hà Nội. Với sự can thiệp của dự án và phối
hợp thực hiện của Bệnh viện, liệu kiến thức, thái độ và tỉ lệ tuân thủ rửa tay của nhân
viên y tế tại BV Đống Đa có tăng lên phù hợp với mục tiêu mà dự án đề ra hay không là
câu hỏi mà chúng tôi quan tâm. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đánh
giá kiến thức, thái độ và tỉ lệ vệ sinh bàn tay của nhân viên y tế tại bệnh viện Đống
Đa – Hà Nội trước và sau khi triển khai dự án “Tăng cường vệ sinh bệnh viện năm
2010 - 2011”.
3
MỤC TIÊU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả can thiệp nhằm nâng cao kiến thức, thái độ và sự tuân thủ rửa tay của
nhân viên y tế tại bệnh viện Đống Đa, Hà Nội
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đánh giá kiến thức, thái độ và tỉ lệ tuân thủ rửa tay của NVYT bệnh viện
Đống Đa trước (tháng 10/2010) và sau khi can thiệp (tháng 3/2011) .
3. Giả thuyết nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm kiểm định giả thuyết có sự tăng lên một cách mang ý nghĩa thống kê
về:
i.
Tỉ lệ NVYT có kiến thức đạt yêu cầu về vệ sinh bàn tay SCT so với TCT.
nữ hộ sinh (bao gồm các nữ hộ sinh và học sinh hộ sinh) có tỷ lệ tử vong ở các bà mẹ
sau sinh là 2.03%. Ông quan sát và thấy rằng các bác sĩ và sinh viên y khoa thường
không rửa tay sau khi thăm khám mỗi bệnh nhân, thậm chí sau khi mổ tử thi. Trên cơ
sở đó, ông cho rằng nguyên nhân sốt hậu sản là do bàn tay không rửa của các bác sỹ và
các sinh viên y khoa chứa tác nhân gây bệnh. Vì vậy, ông đã đề xuất sử dụng dung dịch
nước vôi trong (chứa chlorine) để rửa tay vào thời điểm chuyển tiếp sau mổ tử thi sang
thăm khám bệnh nhân. Kết quả cho thấy tỷ lệ tử vong của các bà mẹ sau đó đã giảm từ
12,24 % xuống 2,38%. Tuy nhiên, tại thời điểm đó, nhiều người cho rằng khuyến cáo
rửa tay giữa những lần tiếp xúc với người bệnh của Semmelweis là quá nhiều và không
bác sĩ nào chấp nhận đôi bàn tay của họ chính là nguyên nhân gây tử vong hậu sản. Một
số người khác thì cho rằng kết quả nghiên cứu của ông là thiếu bằng chứng khoa học.
Năm 1849 ông bị sa thải khỏi bệnh viện Vienne và tới làm việc ở khoa sản phụ bệnh
viện Pest's St. Rochus ở Hungari (1851-1857) [10]. Ngày nay, ở Hungary, người ta lập
5
nên bảo tàng Semminweis, bệnh viện Semminweis. Tại Áo người ta thành lập bệnh
viện sản khoa Semminweis và ông đã được ghi nhận là người mở đường cho học thuyết
về vô trùng và học thuyết về nhiễm khuẩn bệnh viện.
Năm 1879, tại một hội thảo khoa học ở Paris, bác sĩ Louis Pasteur đã lên tiếng:
“Nguyên nhân gây tử vong ở những bà mẹ bị nhiễm trùng hậu sản chính là các bác sĩ
đã sử dụng bàn tay khám các bà mẹ bị bệnh rồi khám các bà mẹ mạnh khoẻ”. Sau đó,
ông đã đưa ra lý thuyết về “Mầm bệnh” và phương pháp tiệt khuẩn Pasteur được sử
dụng tới ngày nay. Năm 1910, Bác sĩ Rosephine Baker (Hoa Kỳ) đã tổ chức khoá tập
huấn đầu tiên giảng dạy về vệ sinh bàn tay cho các nhân viên y tế chăm sóc bệnh nhi
[24]
Năm 1992, tạp chí Y học New England (the New England Journal of Medicine)
công bố kết quả nghiên cứu về rửa tay tại khoa hồi sức cấp cứu. Báo cáo cho thấy, mặc
dù đã áp dụng những biện pháp giáo dục và giám sát đặc biệt, nhưng tỷ lệ tuân thủ rửa
* Trên thế giới
Bất kỳ nơi nào trên thế giới, các nước phát triển cũng như các nước nghèo đều
phải đối diện với NKBV. Theo nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới tại 55 bệnh viện
của 14 nước trên các châu lục, khoảng 8.7% bệnh nhân nội trú mắc NKBV [43].
Tại Hoa Kỳ, theo Trung tâm dự phòng và kiểm soát bệnh (CDC) có khoảng 5 –
10% bệnh nhân nội trú mắc NTBV, ước tính mỗi năm trên toàn quốc có khoảng hơn 1
triệu người mắc NTBV. Trong số này, có đến 36% các NTBV có thể phòng ngừa được
bằng việc NVYT tuân thủ các qui định và hướng dẫn trong chăm sóc bệnh nhân [38].
Tại Châu Âu, theo thống kê của WHO năm 2008, tỉ lệ NKBV tại các BV ở Châu
Âu giao động từ 4% đến 10% [43].
* Tại Việt Nam
Theo nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng và cộng sự thực hiện năm 2006 – 2007
tại 62 bệnh viện khu vực phía Bắc đại diện các tuyến: Trung ương, tỉnh/Thành phố và
Quận/Huyện cho thấy, tỉ lệ NKBV trung bình là 7.8%. Trong đó các bệnh viện tuyến
TW có tỉ lệ NKBV là 5.4%; các BV tuyến tỉnh/thành phố có tỉ lệ NKBV là 8.3% cao
hơn tỉ lệ NKBV ở các BV tuyến quận/huyện là 6.4%. Tác nhân gây NKBV hàng đầu là
Pseudomonas aeruginosa, tiếp đó là Acinetobacte baumani và nấm Candida [5].
1.2.4 . Hậu quả của Nhiễm khuẩn bệnh viện
Nhiễm khuẩn bệnh viện gây ra những hậu quả nặng nề với bệnh nhân cũng như
các nhân viên y tế. Các hậu quả của NKBV bao gồm:
a) Tăng chi phí và tăng ngày điều trị:
Tại Việt Nam, thông tin tại Đại hội Hội Kiểm soát nhiễm khuẩn Hà Nội năm
2008 cho thấy, mỗi nhiễm khuẩn bệnh viện làm kéo dài thời gian nằm viện trung bình
từ 9.4 đến 24.3 ngày và làm tăng chi phí điều trị trung bình từ 2-32.3 triệu đồng [16].
Đây quả là một số tiền lớn so với mức thu nhập trung bình của người dân tại thời điểm
năm 2008 mới là 1024 USD tương đương gần 16 triệu đồng [12].
7
(£)*
Nhiễm
Haley và cộng sự Hoa
khuẩn
1981
Tất cả
177
1
1,031
5.1
756
3.6
576
5
1,122
và sản khoa
Plowman
cộng sự 1999
và Anh
Nội, Ngoại, chấn 107
thương, Tiết niệu,
8
sản
phụ
khoa,
chăm sóc người
già, TMH
Nhiễm
Rubenstein
khuẩn vết cộng sự 1982
và Hoa
Kỳ
41
sự 1989
Coello và cộng Anh
Phẫu
thuật
tổng 12
sự, 1993
hợp, chấn thương
và sản khoa
Poulson và cộng Đan
sự 1999
Plowman
Ngoại
291
5.7
-
Mạch
Kappstein
và Đức
Điều trị tích cực
và Hoa
Phẫu
thuật
tổng 8
hợp
và
chấn
34
khuẩn phổi cộng sự 1992
Đa nhiễm Rubenstein
trùng
cộng sự 1982
Kỳ
8
2,080
7
5,326
14
26,034
mạch
Coello và cộng Anh
Phẫu
thuật
tổng 48
sự, 1993
hợp, chấn thương
và sản khoa
Plowman
thương, Tiết niệu,
cộng sự 1999
sản
phụ
khoa,
chăm sóc người
già, TMH
Nhiễm
Haley và cộng sự Hoa
khuẩn
1981
Tất cả
8
Kỳ
huyết
Pittet và cộng sự Hoa
Điều trị tích cực 86
NKBV còn làm tăng tỉ lệ tử vong và tăng các biến chứng cho người bệnh. Các
NKBV là nguyên nhân gây tử vong cho 99.000 bệnh nhân tại Hoa Kỳ năm 2002 [34].
Không chỉ gây biến chứng nặng nề cho bệnh nhân, là nguy cơ lây nhiễm cho nhân viên
y tế, NKBV còn làm giảm chất lượng điều trị và uy tín của bệnh viện.
.3.
Mối liên quan giữa tuân thủ rửa tay và tỉ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện
NKBV lây truyền qua một số con đường, tuy nhiên việc lây truyền thông qua
bàn tay của nhân viên y tế là phổ biến nhất [26] .
NKBV gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng không chỉ với bệnh nhân mà
còn đối với các nhân viên y tế. Sự tuân thủ rửa tay của NVYT (như rửa tay với nước và
xà phòng, rửa tay với dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn) được coi là biện pháp đơn giản
và hiệu quả nhất để phòng ngừa hiệu quả nhiễm khuẩn bệnh viện [26]
Bàn tay nhân viên y tế chứa từ 3.9 x 104 đến 4.6 x 106 vi khuẩn [28]. Trong một
nghiên cứu được thực hiện ngẫu nhiên trên 77 bàn tay của nhân viên y tế tại bệnh viện
11
Chợ Rẫy – TP Hồ Chí Minh cho kết quả, trung bình có 267,378 vi khuẩn/cm2 , trong
đó: bàn tay của BS có chứa 275,110 vi khuẩn/cm2 ; bàn tay Điều dưỡng chứa 126,875
vi khuẩn/cm2 [13].
Vệ sinh bàn tay đúng cách sẽ làm loại bỏ hầu hết lớp vi sinh vật gây ra nhiễm
khuẩn bệnh viện cho bệnh nhân. Hiệu quả của vệ sinh bàn tay với các loại hóa chất
khác nhau được mô tả ở hình 1
A= tay chưa rửa
B= tay sau khi rửa với
nước và xà phòng
người nhà người bệnh, khách đến thăm phải rửa tay theo quy định và hướng dẫn của
cơ sở khám, chữa bệnh” [3].
Các thời điểm nhân viên y tế bắt buộc phải vệ sinh bàn tay bao gồm:
(1)
Trước khi tiếp xúc với bệnh nhân
(2)
Trước khi làm thủ thuật vô khuẩn
(3)
Sau khi tiếp xúc với bệnh nhân
(4)
Sau khi tiếp xúc với máu và dịch thể cơ thể
(5)
Sau khi tiếp xúc vùng xung quanh bệnh nhân
13
Quy trình VSBT của NVYT với nước và xà phòng hoặc với dung dịch sát khuẩn tay
chứa cồn gồm 6 bước như hình vẽ sau
Hình 2. Quy trình vệ sinh tay thường quy [1]