A- Đặt vấn đề
I. Cơ sở lí luận
Để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công cuộc đổi mới- cách mạng xã hội chủ
nghĩa, tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng đất nơc Việt Nam giàu mạnh, bảo
vệ vững chắc thành quả cách mạng thì vấn đề giáo dục rèn luyện thế hệ trẻ đang ngồi trên
ghế nhà trờng là rất quan trọng và cần thiết.
Thế hệ trẻ học đờng ở các cấp học phổ thông phải đợc rèn luyện để phát triển toàn
diện, cân đối, hài hoà về tinh thần và thể chất, trớc mắt là có khả năng để tiếp thu tốt các
môn học trong nhà trờng, nâng cao thể chất rèn luyện để hoàn thiện mình.
Nhu cầu của thế hệ trẻ là một môi trờng rộng lớn, sinh động để hoạt động tự nhiên,
đúng quy luật trờng học phổ thông là nơi học sinh đợc học tập bộ môn thể dục với những
tiết học quy định đồng thời là nơi luôn đợc tiếp xúc với các hoạt động TDTT ngoại khoá. Sự
hoạt động phù hợp với các đối tợng, lứa tuổi làm cho bầu không khí trong nhà trờng sôi
động, náo nhiệt tạo sự lôi cuốn để xây dựng phong trào rộng lớn tích cực đó. Tài năng thể
thao đợc phát hiện, bồi dỡng phát triển lên những đỉnh cao.
Cùng với các môn thể dục trên, môn AEROBIC đã ra đời và là những môn học rèn
luyện để phát triển con ngời toàn diện. Để đẩy mạnh phong trào rèn luyện thân thể và đẩy
mạnh thành tích TDTT của trờng THCS. Tôi mạnh dạn đa ra một số ý kiến về việc dạy bài
AEROBIC tự chọn đạt kết quả tốt nhất qua sáng kiến kinh nghiệm:
" Một số phơng pháp tổ chức huấn luyện đội tuyển AEROBIC tập luyện bài thể
dục AEROBIC tự chọn" - môn thể dục.
II. Cơ sở thực tiễn
- Hiện nay môn AEROBIC là một môn mới và rất khó, nó đòi ngời tập vận dụng cả
sức nhanh,mạnh, bền và sự khéo léo của cơ thể vào từng động tác và sự liên hoàn của cả bài
tập.
Ngoài bài quy định mỗi đội tham gia thi đấu còn phải tập thêm một bài tự chọn- Giáo
viên tự biên soạn theo các yêu cầu của chuyên môn có cấu trúc theo quy định.
Diện tích sàn: 12m x 12m
Thời gian: 3 phút
- Cấu trúc bài thi gồm:
+ Tháp liên kết ít nhất 4 vận động viên chiều cao không quá 2 ngời, chồng thẳng
B. Phần nội dung
* Biện pháp thực hiện:
Để học sinh hứng thú học tập nội dung này giáo viên cần cho các em xem băng hình.
Qua đó các em hình dung đợc động tác và thấy đợc mục đích quan trọng và phấn đấu tích
cực, tự giác tập luyện để nâng cao tính chính xác của từng động tác.
B ớc thứ 1:
Giáo viên cho các em tập bài thể dục phát triển toàn thân mỗi động tác 2 x 8 nhịp.
B ớc thứ 2:
Tập các động tác khởi động:
+ Xoay các khớp cổ chân kết hợp cổ tay.
+ Xoay các khớp gối.
+ Xoay khớp hông.
+ Xoay khớp cẳng tay, cánh tay.
Giáo viên hớng dẫn các em xoay từ trái sang phải sau đó xoay từ phải sang trái, hai chân
đứng rộng bằng vai, xoay tròn hông, gối thật kĩ.
Đội hình tập luyện:
x x x x
x x x x
B ớc thứ 3:
Tập các động tác bổ trợ.
- Bật cao gối:
+ Đứng tại chỗ bật cao hai chân khép.
+ Bật từ trên bục cao 50 cm xuống đất, giữ thăng bằng khi tiếp đất.
2
+ Bật từ trên bục cao 30 cm.
+ Bật, co gối từ trên bục cao 50 cm xuống đất, giữ thăng bằng khi tiếp đất.
+ Bật gối 5 lần tay vung tự do.
- Quay 360
đứng.
+ Gập ngời về trớc - chân sau nâng thẳng đứng ngời trở lại 5 lần.
- Đá chân cao trớc.
+ Xoạc dọc cả hai chân.
+ Nằm ngửa đá chân trái, phải lên sát mặt.
+ Nằm ngửa, kéo nâng chân trái (phải) sát ngực.
+ Đứng thẳng, 2 tay ngang, đá chân trái ( phải) lên vuông góc 15 - 20 lần.
+ Đứng thẳng, 1 tay giữ, đá chân trái (phải) lên cao ngang mặt 15 - 20 lần.
- Bật quay 360
0
.
+ Quay 180
0
trên hai mũi chân.
+ Quay 360
0
trên 2 chân.
+ Bật từ sàn lên bục 30 - 40 cm.
+ Bật thẳng ngời quay 180
0
.
+ Bật quay 180
0
từ trên bục cao 50 - 60 cm xuống đất, giữ thăng bằng khi tiếp.
sân
- Chống đẩy.
+ Đứng quay mặt vào tờng, chân cách tờng 50 -60 cm, thân ngời thẳng đổ chếch về
trớc, chống đẩy 2 khuỷu tay khép.
+ Thực hiện chống đẩy với 2 tay chống trên ghế hay bệ cao 40- 50 cm, khuỷu tay
khép.
N
3-4
: Hai tay giơ lên cao.
N
5-6
: Hai tay đa trớc ngực.
N
7-8
: Hạ tay xuống.
N
9-10
: Hai tay chống hông.
N
11-12
: Bớc trợt trớc.
Thực hiện 1 x 8
n
+ 4 nhịp lẻ.
Động tác 4:
N
1-2
: Tay đặt sát thân ngời- kiễng chân, xoay gối về bên trái.
N
3-4
: Kiễng gót, đa hai tay lên cao, song song lòng bàn tay hớng vào nhau.
N
5-6
: Xoay lòng bàn tay hớng ra ngoài, tay dang ngang.
N
7-8
: Cúi ngời, quay hai tay, bàn tay nắm hờ, chùng gối.
N
3-4
: Tay trái thẳng chạm mũi chân trái, tay phải thẳng vuông góc với tay trái.
N
5-6
: Nh N
1-2.
N
7-8
: Tay trái giơ lên cao, lòng bàn tay hớng trớc, tay phải đặt vuông góc với tay
trái, mắt nhìn theo tay.
N
9-10
: Xoay hai lòng bàn tay ra ngoài, đa tay từ trên xuống dới sang ngang
Thực hiện 1 x 8 nhịp và 2 nhịp lẻ.
Động tác 7:
N
1-2
: Hai tay nắm hờ, gập khuỷu tay đa vào trong, cao ngang vai, chân trái đặt
trên nửa bàn chân trên.
N
3-4
: Chân trái bớc chếch sau sang phải, hai tay đa ra trớc song song, lòng bàn
tay úp, chân phải chùng gối.
N
5-6
: Về N
1-2
5-6
: Về nhịp N
1-2
N
7-8
: Về TTCB.
N
2-2
: Giống N
1-2
.
N
3-4
: Bớc chân phải sang ngang, gối thẳng, chân trái trùng gối, tay trái gập
vuông góc chạm vai, tay phải đa xuống dới chếch phải.
N
7-8
: Về t thế bân đầu
N
9-10
: Hai tay đa vào trong sang ngang, chân trái đa sang ngang thẳng, chân
phải trùng gối.
Thực hiện 2 x 8
n
cộng hai nhịp lẻ
Động tác 10:
Chạy 1 x 8
n
- tay buông tự do
Chuyển đội hình xếp thành vòng tròn mặt hớng tâm.