(Luận văn thạc sĩ) THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN - Pdf 60

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐOÀN THỊ THU HUYỀN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Chính sách công
Mã số: 8 34 04 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN HỒNG HẠNH

HÀ NỘI - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Thực hiện chính sách việc làm
cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên”
là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên
cứu lý thuyết, khảo sát tình hình thực tiễn và sự hướng dẫn khoa học của
PGS.TS. Trần Hồng Hạnh. Các thông tin, số liệu được sử dụng trong Luận
văn là hoàn toàn chính xác và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2019
Học viên

Đoàn Thị Thu Huyền


2.4. Đánh giá chung về thực trạng thực hiện chính sách việc làm cho lao động
nông thôn trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ........................... 52
Chương 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN .................................... 59
3.1. Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Bình ............................... 59


3.2. Quan điểm, mục tiêu và phương hướng thực hiện chính sách việc làm cho
lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Bình giai đoạn 2020 - 2030....... 60
3.3. Một số giải pháp thực hiện chính sách việc làm cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. ............................................ 61
3.4. Một số kiến nghị....................................................................................... 70
KẾT LUẬN .................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 76


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCH

Ban chấp hành

CMKT

Chuyên môn kỹ thuật

CN - XD

Công nghiệp - xây dựng


International Labor Organization (Tổ chức Lao động Quốc tế)

KCN

Khu công nghiệp

LĐ - TB & XH

Lao động - Thương binh và Xã hội

NLĐ

Người lao động

NN & PTNT

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

SX - KD

Sản xuất kinh doanh

TW

Trung ương

UBND

Ủy ban nhân dân

đoạn 2014 - 2018 ............................................................................................. 49
Bảng 2.14: Lao động huyện Phú Bình làm việc trong các doanh nghiệp ngoài
tỉnh giai đoạn 2016 - 2018 .............................................................................. 51
Biểu đồ 2.1: Quy mô xuất khẩu lao động huyện Phú Bình so với cả tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2016 - 2018 ........................................................................ 48


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, không thể thiếu
đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt
trong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội.
Trong những năm qua, việc làm luôn là vấn đề mang tính chất toàn cầu, được
đặt lên hàng đầu trong các quyết sách phát triển kinh - xã hội của mỗi quốc
gia trên con đường phát triển. Việc làm luôn gắn liền với ổn định kinh tế - xã
hội, xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội và tạo đà cho phát triển kinh tế của
đất nước.
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển với hơn 90 triệu dân [18];
trong đó, dân số sống ở nông thôn chiếm tỷ lệ cao trong lực lượng lao động.
Lao động nông thôn đã và đang trực tiếp tạo ra những sản phẩm thiết yếu cho
xã hội, đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia. Tuy nhiên, quá trình phát
triển kinh tế thị trường đã và đang mở ra nhiều cơ hội mới, song cũng đặt ra
nhiều thách thức đối với việc làm cho lao động nói chung và lao động nông
thôn nói riêng. Nhóm lao động này đang đứng trước những thách thức trong
việc khó tiếp cận với việc làm có thu nhập ổn định và có chất lượng; đa phần
lao động nông thôn chưa qua đào tạo, có tính thời vụ và phụ thuộc nhiều vào
điều kiện tự nhiên. Bên cạnh đó, tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn
đang là vấn đề nóng ở khu vực nông thôn.
Với những vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, Việt Nam luôn
coi trọng chính sách tạo việc làm, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cả về

hiện chính sách việc làm cho lao động nông thôn huyện Phú Bình nhằm đánh
giá thực trạng lao động và việc làm nơi đây; từ đó, phát huy những lợi thế
tiềm năng về nguồn lao động, đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho
2


người lao động, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, phát triển kinh tế gia đình,
địa phương và đất nước. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Thực hiện chính
sách việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên” làm luận văn cao học Chính sách công của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Việc làm có vai trò quan trọng, thiết yếu trong đời sống xã hội, không
thể thiếu đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là một trong những vấn
đề mang tính cầu. Chính vì vậy, đã có nhiều công trình ngiên cứu khoa học,
bài viết, đề tài nghiên cứu về vấn đề này. Có thể kể đến nghiên cứu của
Nguyễn Kim Ngân (2007) về “Giải quyết việc làm trong thời kỳ hội nhập”
đăng trên Tạp chí Cộng sản, số 23 năm 2007. Tác giải đã khái quát và đánh
giá những thuận lợi, khó khăn, thách thức của việc làm trong thời kỳ hội nhập
toàn cầu hóa. Đặng Thị Phương Thảo (2010) đã thực hiện luận văn thạc sĩ về
“Việc làm cho thanh niên trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở
Việt Nam”. Luận văn đã đánh giá, phân tích thực trạng và vai trò tạo việc làm
cho thanh niên trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam. Bên
cạnh đó, Lê Thị Diệu Hiền (2015) cũng thực hiện luận văn thạc sĩ về “Thực
trạng lao động - việc làm và phương hướng giải quyết việc làm có hiệu quả ở
tỉnh Quảng Trị”. Luận văn đã đánh giá, phân tích thực trạng việc làm và
phương hướng giải quyết việc làm ở tỉnh Quảng Trị.
Nghiên cứu về chính sách lao động và việc làm cũng được một số học
giả quan tâm. Chẳng hạn, Nguyễn Minh Phong (2011) nghiên cứu về “Chính
sách lao động - việc làm nhìn từ góc độ kinh tế vĩ mô”, được đăng trên Tạp
chí Tài chính điện tử, số 96 ngày 15/6/2011. Trong bài viết này, tác giả đã

phương khác trong nước về tạo việc làm cho lao động nông thôn, rút ra bài
học kinh nghiệm mà huyện Phú Bình có thể tham khảo.

4


Hai là, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách
việc làm cho lao động nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2014 - 2018, làm rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân thực trạng đó.
Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác thực hiện chính
sách việc làm cho lao động nông huyện Phú Bình nhằm đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về tình hình thực hiện chính sách việc làm cho lao
động nông thôn tại huyện Phú Bình dưới góc độ chính sách công.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Thời gian từ năm 2014 đến năm 2018. Đây là giai
đoạn này đánh dấu sự ra đời của Luật Việc làm, lần đầu tiên nước ta có Luật
Việc làm và người lao động được hưởng nhiều quyền lợi khi Luật được thi
hành kể từ ngày 01/5/2015.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin
để xem xét mối quan hệ việc làm trong kinh tế thị trường, kinh tế xã hội và
vai trò của việc làm đối với sự phát triển của đất nước. Đề tài nghiên cứu thực
tiễn dựa trên nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh về quan điểm, đường lối đổi mới
của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách pháp luật của Nhà nước. Ngoài

công đã ban hành.

6


6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Luận văn mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách
việc làm cho lao động nông thôn ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Luận văn góp phần cung cấp thêm những cơ sở khoa học và thực tiễn
cho các cơ quan, phòng ban ở huyện và tỉnh trong quá trình hoạch định và
thực thi chính sách việc làm cho lao động nông thôn hiệu quả hơn nữa.
- Luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà khoa học, sinh
viên chuyên ngành chính sách công mong muốn tìm hiểu về việc làm cho lao
động nông thôn.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, luận văn gồm
có 03 chương. Cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách việc làm cho lao
động nông thôn.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách việc làm cho lao động
nông thôn trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chính
sách việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên.

7


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM

chính thức là những công việc làm thêm ngoài công việc chính.
1.1.2. Giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm là việc tạo ra các cơ hội để người lao động có việc
làm và tăng được thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng
đồng và xã hội; Nhằm khai thác triệt để tiềm năng của một con người, để đạt
được việc làm hợp lý và hiệu quả. Vì vậy, giải quyết việc làm phù hợp có ý
nghĩa hết sức quan trọng đối với người lao động, tạo cơ hội cho người lao
động thực hiện quyền và nghĩa vụ, trong đó quyền cơ bản nhất là quyền được
làm việc nuôi sống bản thân và gia đình. Giải quyết việc làm được xem xét ở
cả phía người sử dụng lao động, người lao động và nhà nước. Như vậy “giải
quyết việc làm là tổng thể các biện pháp, chính sách kinh tế, xã hội từ vi mô
đến vĩ mô tác động đến người lao động có việc làm”.
1.1.3. Lao động
Theo C.Mác, “Lao động trước hết là quá trình diễn ra giữa con người
và tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của chính mình, con người
làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên” [5].
Trong khi đó, Ph.Ăng-ghen “Khẳng định rằng lao động là nguồn gốc của của
cải. Lao động đúng là như vậy, khi đi đôi với giới tự nhiên là cung cấp những
vật liệu cho lao động đem biến thành của cải. Nhưng lao động còn là một cái
gì vô cùng lớn lao hơn thế nữa, lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn
bộ đời sống loài người và như thế một mức và trên một ý nghĩa nào đó, chúng
ta phải nói: Lao động đã sáng tạo ra bản chất loài người” [5]. Trong giáo trình
Kinh tế học chính trị Mác-Lênin, “Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức

9


của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống
con người” [3].
Theo Bộ luật Lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

1.2.1. Khái niệm và yêu cầu của thực thi chính sách
1.2.1.1. Khái niệm thực thi chính sách
Thực thi chính sách là một giai đoạn rất quan trọng trong chu trình
chính sách bởi vì sự thành công của một chính sách phụ thuộc vào kết quả của
thực thi chính sách công. Theo Wayne Hayes, có bốn khả năng xảy ra: (1)
CSC tốt và thực hiện tốt dẫn đến thành công; (2) CSC tốt nhưng thực hiện tồi
dẫn đến thất bại; (3) CSC tồi nhưng thực hiện tốt dẫn đến thành công; và (4)
CSC tồi và thực hiện tồi dẫn đến thất bại. Từ đó thấy được vai trò quyết định
đến sự thành công hay thất bại của một CSC là ở khâu thực thi CSC.
Có thể hiểu, thực thi CSC là quá trình đưa CSC vào thực tiễn đời sống
xã hội thông qua việc ban hành các văn bản, chương trình, dự án... Thực thi
CSC và tổ chức thực hiện chúng nhằm hiện thực hóa mục tiêu CSC. Qua thực
thi chính sách có thể giúp phát hiện những điểm mạnh và những điều chưa
hợp lý kể cả trong hoạch định và thực thi chính sách; từ đó, rút kinh nghiệm
và dần hoàn thiện chính sách.
Thực thi chính sách việc làm (CSVL) đối với lao động nông thôn
(LĐNT) là hoạt động nhằm biến ý tưởng chính sách, mục tiêu chính sách việc
làm đã được phê duyệt thành những kết quả cụ thể; là hoạt động có tổ chức
của các cơ quản quản lý hành chính nhà nước, huy động mọi nguồn lực (con
người, tài chính, cơ sở vật chất) nhằm đạt được mục tiêu của chính sách theo
nguyên tắc tối ưu cả về con người, vốn và kết quả. Trên cơ sở đó, thực thi
chính sách việc làm cho lao động nông thôn là toàn bộ quá trình, huy động, bố
trí sắp xếp các nguồn lực để đưa chính sách việc làm vào đới sống thực tế
người lao động theo trình tự thủ tục chặt chẽ và thống nhất nhằm đạt mục tiêu
của chính sách việc làm.

11


1.2.1.2. Các yêu cầu đối với việc thực thi chính sách

của chính sách phải phù hợp với mục tiêu phát triển của địa phương trong
từng thời kỳ; các biện pháp thực hiện mục tiêu chính sách phải tương ứng với
trình độ nhận thức và tài nguyên của mỗi vùng, miền…
CSVL đối với LĐNT cũng vậy, theo sự thay đổi về thời gian, điều kiện
kinh tế, nhu cầu… cũng có sự thay đổi. Để phù hợp với các điều kiện thực tế
thì trong quá trình thực thi chính sách, Chính phủ cũng đã có những thay đổi
như: Tăng mức cho vay dự án 120 giải quyết việc làm, cho vay chương trình
học nghề, xuất khẩu lao động… để đảm bảo vẫn giữ được mục tiêu của chính
sách và đảm bảo tính khoa học, linh hoạt của chính sách.
Tuy vậy, quá trình tổ chức thực thi chính sách vẫn phải tuân theo các
nguyên tắc pháp lý để đảm bảo tính tập trung, thống nhất trong chấp hành.
Tính pháp lý được thể hiện là việc chấp hành các chế định về thực thi chính
sách như: trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân được giao.
(4) Bảo đảm hài hòa lợi ích cho các đối tượng thụ hưởng
CSVL đối với LĐNT là một chính sách có tính nhân văn, nhân đạo, tạo
cơ hội cho tất cả LĐNT có điều kiện hưởng thụ một cách công bằng. Thời kỳ
đầu thực hiện chính sách, đối tượng thụ hưởng quy định chặt chẽ hơn, sau đó
chính sách đã mở rộng đối tượng, cụ thể: gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp
không trong diện nghèo; hộ cận nghèo; người LĐNT được hỗ trợ học nghề để
thay đổi nghề nghiệp… Còn về phía đối tượng thực thi chính sách, cụ thể ở
đây là cán bộ, công chức các cấp cũng sẽ có được hưởng những lợi ích, họ
được trả lương, thưởng, gây dựng hình ảnh tốt và tạo niềm tin trong nhân dân.
Việc đảm bảo hài hòa lợi ích cho các đối tượng chính sách sẽ góp phần tạo sự
công bằng trong xã hội, ổn định cuộc sống và khuyến khích các đối tượng
tham gia thực thi chính sách một cách tích cực.

13


1.2.2. Quy trình thực thi chính sách

có trách nhiệm thực thi nhận thức được đầy đủ tính chất, quy mô của chính
sách với đời sống xã hội từ đó chủ động tích cực đưa các giải pháp phù hợp
cho việc thực hiện mục tiêu và triển khai thực thi có hiệu quả.
(ii) Tổ chức bộ máy và nhân lực thực thi chính sách
Một chính sách thường được thực thi trên một địa bàn rộng lớn và
nhiều thành phần tham gia; do đó, phải có sự phối hợp, phân công hợp lý để
hoàn thành tốt. Mặt khác, các hoạt động thực thi mục tiêu là đa dạng, phức tạp
chúng đan xen, thúc đẩy, kìm hãm lẫn nhau; bởi vậy, cần phối hợp giữa các
cấp, các ngành để triển khai chính sách.
Trong tổ chức thực thi CSVL đối với LĐNT, các cơ quan được xác
định vai trò cụ thể như sau:
+ Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước trong đó Bộ Lao động Thương binh và Xã hội được giao chủ trì, đầu mối thực hiện chính sách.
+ Chính quyền địa phương tham gia quản lý các đối tượng thụ hưởng
chính sách.
+ Các cơ sở đào tạo nghề và các tổ chức chính trị tham gia phối hợp
thực hiện.
+ Nhân dân tham gia vào quá trình thụ hưởng chính sách, giám sát,
phát hiện những sai sót, bất cập còn tồn tại trong quá trình thực thi chính sách.
- CSVL đối với LĐNT được thực thi trên phạm vi rộng, số lượng các
đối tượng tham gia thực thi chính sách rất lớn. Bên cạnh đó, các hoạt động
nhằm thực hiện mục tiêu của chính sách diễn ra phong phú, phức tạp theo
không gian và thời gian. Bởi vậy, muốn tổ chức thực thi chính sách có hiệu
quả cao phải tiến hành phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành,
các cấp chính quyền địa phương, các yếu tố tham gia, các quá trình ảnh hưởng
đến thực hiện mục tiêu chính sách.
15


- Năng lực thực thi chính sách công, cụ thể là CSVL đối với LĐNT của
cán bộ công chức là yếu tố có vai trò quyết định đến kết quả tổ chức thực thi

Trên cơ sở các báo cáo, đánh giá trên của cơ quan, tổ chức cấp dưới, cơ
quan thực thi chính sách cao nhất tổng hợp thành báo cáo sơ kết, tổng kết kết
quả thực thi chính sách với cơ quan hoạch định chính sách và nhân dân. Đồng
thời kiến nghị với cơ quan hoạch định chính sách điều chỉnh, sửa đổi chính
sách cho phù hợp với thực tiễn.
Yêu cầu của công tác theo dõi, kiểm tra và báo cáo, sơ kết, tổng kết
+ Công tác theo dõi, thanh kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên,
liên tục; sát sao và trung thực, kịp thời phát hiện những thiếu sót để khắc
phục, điều chỉnh.
+ Công tác báo cáo, sơ kết, tổng kết thực thi chính sách phải đảm bảo
tính trung thực, chính xác, khách quan để thấy được việc thực thi có khả thi
hay không, có những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân của những khó
khăn, hạn chế; từ đó có giải pháp phù hợp để điều chỉnh chính sách.
1.3. Nội dung chính sách việc làm, các chỉ tiêu đo lường kết quả
thực thi chính sách
1.3.1. Nội dung chính sách việc làm
1.3.1.1. Thực hiện chính sách việc làm thông qua phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện cơ
cấu, thể chế kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo đảm công bằng xã
hội. Muốn phát triển kinh tế trước hết phải có sự tăng trưởng kinh tế. Tăng
trưởng kinh tế thường tạo việc làm cho người dân nhưng mức độ còn phụ
thuộc vào mối quan hệ vốn, lao động và công nghệ. Trong điều kiện trình độ
khoa học, công nghệ còn thấp, tăng trưởng dựa vào vốn và lao động hay tăng
trưởng theo chiều rộng là phù hợp và tạo được nhiều việc làm. Quá trình này
vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với nền kinh tế nước ta. Phát triển kinh tế
17


nhằm tạo việc làm cho người lao động ở địa phương thông qua các hình thức
chủ yếu như:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status