(Luận văn thạc sĩ) Thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam hiện nay - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VÕ ANH TRƯỜNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH,
TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VÕ ANH TRƯỜNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH,
TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số

: 8 34 04 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN VĂN BIÊN


huyện Thăng Bình. ....................................................................................................... 58
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH QUẢN LÝNHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Ở HUYỆN THĂNG BÌNH
TỈNH QUẢNG NAM. ............................................................................................... 64
3.1. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách quản lý Nhà
nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình. .............................................64
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về
đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình. ............................................................68
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Diễn nghĩa

Viết tắt
THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

ANTT

An ninh trật tự

UBMT TQVN


Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch
Kinh tế - xã hội – môi trường
Kế hoạch
Luật đất đai

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

SXKD

Sản xuất kinh doanh

QLNN

Quản lý nhà nước

DN
GCNQSDĐ
ĐTXD
XD CSHT

Doanh nghiệp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đầu tư xây dựng
Xây dựng cơ sở hạ tầng

GPMB


đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất ................................................49


Bảng 2.13. Nguồn thu ngân sách từ đất huyện Thăng Bình Giai đoạn 20122017 .................................................................................................................48
Bảng 2.14. Nguồn thu của Chi nhánh Trung tâm PTQĐ huyện Thăng Bình 52
giai đoạn 2012-2017 ........................................................................................52
Bảng 2.15. Nguồn thu của Chi nhánh Văn phòng đất đai huyện Thăng Bình
giai đoạn 2012-2017 ........................................................................................ 53
Bảng 2.16. Thống kê mô tả điều tra khảo sát về công tác quản lý tài chính về
đất đai, dịch vụ công .......................................................................................54
Bảng 2.17. Tình hình thanh tra, kiểm tra về đất đai trên địa bàn huyện Thăng
Bình (Giai đoạn từ năm 2012-2017) ...............................................................56
Bảng 2.18. Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai giai đoạn 2012 –
2017 .................................................................................................................57
Bảng 2.19. Thống kê mô tả điều tra khảo sát về công tác thanh tra, kiểm tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai .........................58


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Quy Trình thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất trên địa bàn huyện Thăng Bình ........................................................48
Hình 2.2. Quy Trình thu hồi đất (đối với các dự án) trên địa bàn Thăng Bình .. 48


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
“Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng”. (Luật Đất
đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam). W.Petty là nhà kinh

chấp đất đai là 83 đơn (chiếm 23,1%), tố cáo là 3 đơn (chiếm 0,8%), các loại khác
(đơn kiến nghị, đơn xin cứu xét, đơn xin giải quyết đất ở, đơn kêu cứu) là 81 đơn
(chiếm 22,6%).”
Chính vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu đánh giá thực trạng, phát hiện các vấn
đề tồn tại, hạn chế để tìm giải pháp khắc phục nhằm tăng cường hiệu lực và hiệu
quả của việc thực hiện quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình
là điều cần thiết và cấp bách. Đây cũng chính là nội dung của đề tài: “Thực hiện
chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng
Nam hiện nay” mà tác giả đã lựa chọn để làm đề tài tốt nghiệp cao học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
Để phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài thực hiện chính sách quản lý nhà
nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tác giả đã tham khảo qua các tài
liệu như sau:
Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007): “Quản lý nhà nước về đất đai”, Nhà xuất bản
nông nghiệp Hà Nội đã cung cấp những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của thực
hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam; chỉ rõ phương pháp, nội dung
và công cụ thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, cuốn sách này
đề cập đến nội dung cơ bản của luật đất đai năm 2003. Thực tế hiện nay, khi luật đất đai
năm 2013 đã được thực thi, cần có những nghiên cứu thực tiễn trong điều kiện mới ở
một địa phương cụ thể.
Nguyễn Khắc Thái Sơn (2006), “Đánh giá thực trạng và những giải pháp
tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên”, đề tài nghiên cứu cấp bộ, Trường Đại học Nông lâm. Đề tài đã hệ thống
hóa những đặc trưng cơ bản của thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai,

2


làm rõ những quan hệ trong thực hiện chính sách quản lý và sử dụng đất trên địa
bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; xây dựng và đánh giá chính sách quản lý


quan điểm rằng, khoa học vừa mang tính kế thừa, vừa mang tính phát triển và mới
mẻ, một lần nữa khẳng định, các công trình, bài viết trên đây là những tài liệu rất bổ
ích để tác giả tham khảo trong quá trình nghiên cứu đề tài.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu làm rõ thực trạng để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện việc thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
Thăng Bình.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến thực hiện chính
sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thăng Bình.
- Nhận diện được các vấn đề về thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất
đai cùng với các nguyên nhân của nó ở huyện Thăng Bình
- Các giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất
đai trên địa bàn huyện Thăng Bình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Các vấn đề lý luận về thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai và
thực trạng thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
Nhiệm vụ thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Thăng Bình liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành.Trong phạm vi đề tài chỉ
tập trung nghiên cứu thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai của chính
quyền huyện Thăng Bình.
Thời gian: từ năm 2012 đến năm 2017.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu mà đề tài đã đặt ra, trong quá trình thực
hiện luận văn, tôi sử dụng các cơ sở lý luậnvà phương pháp sau đây:

Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin, số liệu:
Sau khi thu thập được các thông tin, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin
theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin để đưa vào sử dụng trong nghiên

5


cứu đề tài.
Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bằng SPSS trên máy tính. Dựa trên các
số liệu thu thập để tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số
trung bình và lập thành các bảng biểu.
Phương pháp phân tích thông tin, số liệu:
Phương pháp so sánh:
Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so
sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Điều kiện để so sánh là: Các chỉ
tiêu so sánh phải cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán.
Phương pháp so sánh có hai hình thức:
So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân
tích và chỉ tiêu cơ sở.
So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để
thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc
để nói lên tốc độ tăng trưởng.
Phương pháp phân tích thống kê:
Phân tích thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất cụ thể của các hiện
tượng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện lịch sử nhất định qua biểu hiện
bằng số lượng. Nói cụ thể phân tích thống kê là xác định mức độ nêu lên sự biến
động biểu hiện tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ hiện tượng. Phân tích
thống kê phải lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làm
công cụ nghiên cứu.
Trong luận văn này, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích thống kê như

mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội là phù hợp với xu hướng chung của thế giới và
cũng là yêu cầu cấp thiết của Việt Nam. Chỉ có một hệ thống đất đai hiện đại mới có
thể đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta trong thời đại toàn cầu hóa, khoa
học công nghệ phát triển vượt bậc và quá trình hội nhập kinh tế thế giới của nước ta
đang diễn ra mạnh mẽ và sâu rộng.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, bố cục của
luận văn được trình bày trong 3 chương với tên gọi như sau:

7


Chương 1. Lý luận về thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai
Chương 2. Thực trạng thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai trên địa
bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách quản lý nhà
nước về đất đai ở huyện thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.

8


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.1. Thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về đất đai
1.1.1. Khái niệm chính sách quản lý nhà nước về đất đai
a. Khái niệm đất đai
Tại Hội nghị quốc tế về môi trường tại Rio de Janerio, Brazil, 1993 đã khẳng
định: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu

nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất
cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này”[15]
b. Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất
đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng
Theo Luật dân sự thì quyền sở hữu đất đai bao gồm quyền chiếm hữu đất đai,
quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai của chủ sở hữu đất đai. Quyền sử
dụng đất đai là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất đai của chủ
sở hữu đất đai hoặc chủ sử dụng đất đai khi được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử
dụng.Vấn đề này được thể hiện ởĐiều 17, Luật Đất đai 2013 Nhà nước trao quyền
sử dụng đất cho người sử dụng đất, Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử
dụng đất thông qua các hình thức : Giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu
tiền sử dụng đất; cho thuê đất; Công nhận quyền sử dụng đất.[15]
c.Tiết kiệm và hiệu quả
Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tế. Thực chất quản lý
đất đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo nguyên tắc
này.[15]
Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả. Nguyên tắc này trong quản lý
đất đai được thể hiện bằng việc:
-Xây dựng tốt các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả
thi cao;
- Quản lý và giám sát tốt việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
Có như vậy, quản lý nhà nước về đất đai mới phục vụ tốt cho chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất đai nhất mà vẫn đạt được mục
đích đề ra.

11


1.2. Nội dung thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về đất đai



pháp luật đất đai.
- Lựa chọn báo cáo viên
- Lập kế hoạch thực hiện công tác tuyên tuyền cụ thể: Gồm nội dung công
việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức có liên
quan.
- Đánh giá, tổng kết đợt tuyên truyền, phổ biến.
c. Tiêu chí đánh giá:
- Số lượng người tham gia buổi tuyên truyền
- Số câu hỏi mà người dân hỏi
- Chất lượng các câu trả lời của người báo cáo viên
1.2.2. Chính sách về kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính
Chính sách về kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính gồm có các nội dung như: xác
định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành
chính tại địa bàn huyện và các xã, thị trấn; khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất;
lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng SDĐ và bản đồ QHSDĐ của chính quyền
huyện và các xã, thị trấn; thống kê, kiểm kê đất đai. Đây được coi là một trong những
bước đi đầu tiên của quá trình xây dựng nền móng cho công tác quy hoạch và
KHSDĐ, lưu trữ… đòi hỏi sự chính xác cao, nhằm cung cấp các số liệu, các hồ sơ về
đất phục vụ cho QLNN về đất đai.
a. Nội dung chính sách về kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính
a 1: Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính tại địa bàn huyện và các xã, thị trấn. Địa giới hành chính là ranh
giới các đơn vị hành chính kèm theo địa danh và một số yếu tố chính về tự nhiên,
kinh tế, xã hội. Địa giới hành chính được xác định bằng các mốc giới cụ thể thể hiện
toạ độ vị trí đó.
Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành
chính trên thực địa và lập hồ sơ về địa giới hành chính trong phạm vi địa phương.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý mốc địa giới hành chính trên

trọng để xác định quyền sử dụng đất, quản lý biến động đất đai. Việc này chủ yếu
do các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai thực hiện. Đây, là việc làm bắt buộc
thuộc lĩnh vực nghiệp vụ của cơ quan quản lý. Nó tạo lập những cơ sở pháp lý cần
thiết đế người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất thực hiện đúng các quyền và

14


nghĩa vụ của mình.
a. Nội dung đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCN QSD
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai và UBND xã, thị trấn là 02 đơn vị mà
người sử dụng đất đến 01 trong 02 cơ quan này để nộp hồ sơ đăng ký đất đai.
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai phối hợp với UBND xã, thị trấn tiến
hành lập hồ sơ địa chính. Phòng Tài Nguyên và môi trường huyện thực hiện công
tác thẩm định hồ sơ địa chính.
Trên cơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng của người đăng ký
đất đai, các cơ quan trên phối hợp trình UBND huyện ký cấp GCN QSD Đất (đối
với các trường hợp không phải cấp giấy chứng nhận không phải lần đầu) hay văn
phòng đăng ký đất đai tham mưu Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với trường hợp cấp giấy lần đầu).
b. Quy trình đăng ký, cấp GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất lần đầu
Trên cơ sở Luật đất đai và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và
Môi trường, các cơ quan thực hiện nhiệm vụ QLNN về đất đai trên địa bàn huyện
tham mưu UBND huyện ban hành quy trình đăng ký, cấp GCN QSD đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu. [3],[4],[27]
Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất nếu có nhu cầu.

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
Bước 6: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất:
- Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai;
- Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành
nghĩa vụ tài chính (hoặc đã ký hợp đồng thuê đất hoặc được miễn nghĩa vụ tài chính
liên quan đến thủ tục hành chính) hoặc gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân
cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp hồ sơ nộp tại cấp xã.
Bước 7: Người được cấp Giấy chứng nhận nộp lại bản chính giấy tờ theo quy
định trước khi nhận Giấy chứng nhận

16


c. Tiêu chí đánh giá
- Số lượng hồ sơ đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã
nhận và số lượng hồ sơ được giải quyết;
- Tỷ lệ hồ sơ giải quyết đảm bảo thời gian quy định
- Hồ sơ đảm bảo tính chính xác.
1.2.4. Chính sách quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch và kế hoạch đất đai có ý nghĩa to lớn trong công tác quản lý và sử
dụng đất đai. Đối với Nhà nước, nó đảm bảo việc sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, đạt
các mục đích nhất định và phù hợp với các quy định của Nhà nước. Đồng thời, giúp cho
Nhà nước theo dõi, giám sát được quá trình sử dụng đất. Khi đất đai được sử dụng hợp
lý, tạo được sự hài hoà giữa các bộ phận như một cơ thể sống, tạo sự thống nhất
giữa các chỉnh thể và nâng cao được hiệu quả kinh tế của của địa phương.
a. Nội dung chính sách quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm: Điều tra, nghiên cứu phân tích
tổng hợp điều kiện tự nhiên, KT- XH và điều kiện SDĐ. Xác định phương hướng
SDĐ, các loại đất cho nhu cầu an ninh quốc phòng, cho các dự án. Phương hướng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status