(Luận văn thạc sĩ) Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện nay - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ MẠNH HÙNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ MẠNH HÙNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG HIỆN NAY

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 8 34 04 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HỒ VIỆT HẠNH

HÀ NỘI, năm 2019


Các số liệu liên quan được trích dẫn có ghi chú nguồn gốc trích dẫn.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2019
Tác giả

Lê Mạnh Hùng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG .................... 8
1. 1. Môi trường rừng và dịch vụ môi trường rừng........................................... 8
1.2. Chi trả dịch vụ môi trường rừng ................................................................ 9
1.3. Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng ............................................ 10
1.4. Thực hiện chính sách chi trả DVMTR ..................................................... 18
1.5. Kinh nghiệm về thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng của
một số địa phương ........................................................................................... 20
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách chi trả DVMTR ........... 22
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ
DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ......... 28
2.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu................................................................... 28
2.2. Thực trạng thực hiện chính sách chi trả DVMTR tại thành phố Đà Nẵng .. 36
2.3. Đánh giá chung về thực hiện chính sách chi trả DVMTR tại thành phố Đà
Nẵng ................................................................................................................ 48
2.4. Hạn chế và nguyên nhân .......................................................................... 54
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI

MTR

Môi trường rừng

PES

Chi trả dịch vụ môi trường rừng

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG
Số hiệu
Bảng 2.1
Bảng 2.2

Tên bảng
Đánh giá của người dân về công tác quản lý chi trả
DVMTR
Đánh giá của cán bộ quản lý về công tác quản lý chi
trả DVMTR

Trang
31

33

Kết quả thu tiền DVMTR từ năm 2016 - 2018 của


51


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tên biểu đồ

Số hiệu
Biểu 1
Biểu 2

Biến động nguồn thu DVMTR của Công ty TNHH
MTV cấp nước Đà Nẵng từ năm 2016-2018
Biến động nguồn thu DVMTR của Công ty TNHH
MTV Khai thác Thủy lợi Đà Nẵng từ năm 2016-2018

Trang
39

39

Biến động nguồn thu DVMTR của các công ty sử
Biểu 3

dụng môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái

41

từ năm 2016 - 2018

Hình 3

khoán theo đề án chi trả DVMTR tại Khu BTTN Sơn
Trà

52


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Từ nhận thức sâu sắc về vai trò của hệ sinh thái rừng và những đóng góp
to lớn của nó đối với lợi ích của con người, của quốc gia. Nhiều quốc qua trên
thế giới đã bắt đầu quan tâm đến chính sách chi trả DVMTR rừng hay dịch vụ
hệ sinh thái nhằm tạo cơ hội cho người dân tăng thu nhập và tăng lựa chọn
cho sinh kế bền vững cho người dân sống gần rừng, phụ thuộc vào những sản
phẩm từ rừng; đồng thời thông qua việc chi trả DVMTR còn đảm bảo tính
toán đầy đủ những giá trị to lớn của rừng đóng góp vào tăng trưởng và phát
triển của nền kinh tế thể hiện ở việc bảo đảm nguồn nước, tích trữ cácbon,
giảm khí thải nhà kính, bảo vệ đất, cung cấp vẻ đẹp cảnh quan và giảm thiểu
tác hại của thiên tai như hạn hán và lũ lụt.
Thành phố Đà Nẵng có diện tích rừng tương đối lớn và vai trò rất quan
trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học, tạo cảnh quan thiên nhiên phục vụ
cho dịch vụ du lịch, duy trì nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt; phòng
chống tác hại của lũ lụt, đảm bảo an toàn cho các vùng sản xuất nông nghiệp
và dân cư ở vùng hạ du. Tuy nhiên, Chính sách chi trả DVMTR mới được
thành phố Đà Nẵng triển khai từ năm 2014 với việc thành lập Quỹ Bảo vệ và
Phát triển rừng thành phố và chính thức đi vào hoạt động từ giữa năm 2017,
nhưng được đánh giá là một trong những tỉnh thực hiện tốt chính sách chi trả
dịch vụ môi trường rừng. Theo số liệu báo cáo của Quỹ bảo vệ môi trường
rừng thành phố Đà Nẵng thì tổng diện rừng được chi trả DVMTR toàn thành

thực hiện Luật bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; phát hiện tồn tại, hạn chế
trong quá trình tổ chức triển khai Luật vào thực tiễn. Đề xuất hướng sửa đổi,
bổ sung Luật phù hợp với quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, hội
nhập quốc tế và thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần thực hiện Chiến
lược phát triển lâm nghiệp, tái cơ cấu ngành lâm nghiệp trong thời gian tới.
- Phạm Thu Thủy, Karen Bennett, Vũ Tấn Phương, Jake Brunner, Lê
Ngọc Dũng, Nguyễn Đình Tiến (2013) với công trình “Chi trả DVMTR tại
Việt nam từ chính sách đến thực tiễn” nhằm tìm hiểu xem chi trả DVMTR
được triển khai ở đâu và như thế nào tại Việt Nam và trên bình diện quốc tế.
Thiết lập một khung chính sách với các khuyến nghị chính sách cụ thể có tính
thực tiễn, hợp lý và có thể áp dụng được trên nền tảng khung pháp lý và các

2


chính sách môi trường ở Việt Nam. Nghiên cứu này còn cung cấp cho các nhà
hoạch định chính sách những đánh giá và phân tích cụ thể về tính hiệu quả,
hiệu ích và công bằng của PFES trong quá trình triển khai từ năm 2008 đến nay.
- Nguyễn Chí Thành, (2014). “Báo cáo đánh giá việc thực hiện chính
sách chi trả DVMTR ở tỉnh Nghệ An từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014”.
Báo cáo này khái quát tình hình thực hiện Chính sách chi trả DVMTR trên địa
bàn tỉnh Nghệ An từ thời điểm thành lập Quỹ BV&PTR tỉnh Nghệ An (Tháng
11/2011) đến thời điểm tháng 6/2014, bao gồm những quy định bằng văn bản
đến các hoạt động thực tế đã triển khai. Báo cáo phân tích, đánh giá rút ra
những nội dung gì là phù hợp, những nội dung gì cần điều chỉnh, những bài
học kinh nghiệm nhằm cung cấp cho các cơ quan có trách nhiệm của tỉnh xem
xét, sử dụng và Dự án VFD xem xét hỗ trợ để thực hiện chính sách chi trả
DVMTR trên địa bàn tỉnh Nghệ An đạt được kết quả tốt hơn.
Nhìn chung các công trình trên đã nghiên cứu tổng quan về thực trạng
chi trả DVMTR ở một số địa phương. Tuy nhiên, nội dung chi trả DVMTR ở

định, Thông tư hướng dẫn và các văn bản có liên quan như:
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 03 tháng 12
năm 2004;
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 16/2017/QH14 ngày 15 tháng 11
năm 2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2019);
- Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 10/4/2008 của Chính phủ về Chính
sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật lâm nghiệp (có hiệu lực từ ngày
01/01/2019);
- Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả DVMTR.
- Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục nghiệm thu thanh toán tiền chi trả
DVMTR.
- Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính Hướng dẫn cơ chế quản lý sử
dụng tiền chi trả DVMTR.

4


5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
- Chọn điểm nghiên cứu: Trên cơ sở xem xét và khoanh vùng khu vực rừng
cung ứng DVMTR của các quận, huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: huyện
Hòa Vang, quận Sơn Trà, quận Liên Chiểu.
- Chọn mẫu điều tra: lấy ý kiến từ các đối tượng được trả tiền DVMTR:
+ Ban Quản lý rừng đặc dụng Bà Nà – Núi Chúa, các Hạt Kiểm lâm:
liên quận Sơn Trà – Ngũ Hành Sơn, quận Liên Chiểu được nhận phí chi trả

- Chính sách chi trả đã thực sự phù hợp chưa? Thời gian chi trả DVMTR .
* Đối với Cán bộ quản lý:
Chính sách chi trả DVMTR cho các hộ dân các chủ rừng có phù hợp
chưa? Nâng cao chất lượng đối với cán bộ ra sao, cần phải kiến nghị, điều
chỉnh vấn đề gì, Lên kế hoạch về ngân sách chi trả, phương án tối ưu,…
* Đối với cán bộ BVMTR:
Thực hiện chế độ chi trả DVMTR cho các đối tượng đươc chi trả gặp
khó khăn gì? Cần làm những gì để hoàn thiện về phương diện công việc, bám
sát thực tế đề xuất cấp trên.
5.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu sau khi thu thập sẽ được đưa vào máy vi tính với phần mềm
Excel để tổng hợp và xử lý số liệu.
- Phương pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp thống kê so sánh
+ Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các chuyên gia trong
lĩnh vực liên quan;
- Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở các nội dung đã phân tích ở các
chương, tác giả dùng phương pháp này để tổng hợp thành báo cáo hoàn chỉnh.
5.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn
- Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp của
tỉnh: Diện tích đất lâm nghiệp; diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng
sản xuất; diện tích rừng giao cho ban quản lý rừng, cộng đồng, cá nhân;
- Chỉ tiêu phản ánh số tiền thu từ DVMTR: Tổng số tiền thu, số tiền thu
của từng cơ sở, lãi thu được từ nguồn DVMTR;
- Chỉ tiêu phản ánh công tác chi trả DVMTR: số tiền chi trả tiền

6



CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
1.1. Môi trường rừng và dịch vụ môi trường rừng
1.1.1. Khái niệm môi trường rừng
Theo Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 về
Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) thì môi trường rừng
(MTR) bao gồm các hợp phần của hệ sinh thái rừng: thực vật, động vật, vi
sinh vật, nước, đất, không khí, cảnh quan thiên nhiên. MTR có các giá trị sử
dụng đối với nhu cầu của xã hội và con người, gọi là giá trị sử dụng của MTR,
gồm: bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven
biển, phòng chống thiên tai, đa dạng sinh học, hấp thụ và lưu giữ cacbon, du
lịch, nơi cu trú và sinh sản của các loài sinh vật, gỗ và lâm sản khác.
Theo Khoản 8, Điều 3 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018
của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
thì môi trường rừng (MTR) là một bộ phận của hệ sinh thái rừng bao gồm: đất,
nước, không khí, âm thanh, ánh sáng và các yếu tố vật chất khác tạo nên cảnh
quan rừng.
1.1.2. Khái niệm dịch vụ môi trường rừng
Theo Khoản 23, Điều 2, Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14, Dịch vụ
môi trường rừng là công việc cung ứng các giá trị sử dụng của MTR để đáp
ứng các nhu cầu của xã hội và đời sống của con người.
Các loại DVMTR bao gồm: Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng
lòng hồ, lòng sông, lòng suối; Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và
đời sống xã hội; Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ cacbon của rừng, giảm phát thải
khí gây hiệu ứng nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm
diện tích rừng và phát triển rừng bền vững; Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo
tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch;
Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng

8

bảo vệ và phát triển để đảm bảo chức năng phòng hộ, phòng chống thiên tai,
bảo vệ môi trường, bảo tồn nguồn gen và đa dạng sinh học (mức đầu tư theo

9


quy định của Nhà nước về định giá các loại rừng).
Đối với rừng sản xuất (cả rừng trồng và rừng tự nhiên), nếu diện tích
rừng khép tán, bảo đảm chức năng phòng hộ môi trường theo các cấp độ khác
nhau khi phân loại rừng, thì trong giai đoạn chưa khai thác, được chi trả đầu
tư, hỗ trợ như rừng phòng hộ.
Khi khai thác rừng sản xuất (là tác động làm suy giảm chức năng phòng
hộ của rừng) chủ rừng phải chi trả tiền để tái phục hồi phát triển diện tích
rừng theo quy định để bảo đảm chức năng phòng hộ của rừng.
Thứ hai, loại DVMTR được trả tiền DVMTR bao gồm bảo vệ đất, hạn
chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối; điều tiết và duy trì
nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội; hấp thu và lưu giữ cacbon của
rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn
suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và phát triển rừng bền vững; bảo vệ cảnh
quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ
cho dịch vụ du lịch; dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự
nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thuỷ sản.
1.3. Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
1.3.1. Mục tiêu chính sách
Chính sách chi trả DVMTR là hệ thống các biện pháp nhằm giải quyết
mối quan hệ kinh tế trong quá trình chi trả DVMTR giữa bên cung ứng
DVMTR và bên sử dụng DVMTR.
Do đặc điểm cung ứng và sử dụng DVMTR là rất đa dạng nên việc thực
hiện chính sách chi trả DVMTR có hai hình thức là: thực hiện chi trả
DVMTR trực tiếp và thực hiện chi trả DVMTR gián tiếp.

tính toán của người sử dụng dịch vụ trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên
từ rừng sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất, từ đó không những sẽ giảm các
thiệt hại về doanh thu và tăng lợi nhuận của người sử dụng mà còn góp phần
tăng cường công tác bảo vệ rừng, nhất là rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ.
Thứ hai, tác động của chính sách chi trả DVMTR đối với người cung
ứng DVMTR.
Tại Việt Nam trước đây, khi chưa thực hiện chính sách chi trả DVMTR,
đối với những người chủ rừng hay người dân sinh sống trong khu vực, những
giá trị họ nhận được từ rừng chủ yếu là giá trị trực tiếp. Những giá trị này bao
gồm giá trị về gỗ, lâm sản ngoài gỗ và các giá trị dịch vụ du lịch, giải trí, nghỉ

11


dưỡng… và thực tế thì những giá trị này là rất thấp. Thu nhập trực tiếp của
người dân từ rừng phòng hộ chủ yếu là tiền khoán bảo vệ rừng của Nhà nước.
Khi người làm rừng tham gia vào việc cung cấp các dịch vụ môi trường rừng,
cụ thể ở đây là phòng hộ đầu nguồn, thay vì phá rừng họ sẽ giữ rừng và nhận
được tiền cho việc cung cấp của mình. Đồng thời, Nhà nước vẫn giao việc
quản lý rừng phòng hộ cho người làm rừng, do vậy họ vẫn nhận được khoản
tiền khoán cho việc bảo vệ rừng. Như vậy, mức thu nhập của người dân làm
nghề rừng sẽ được tăng thêm.
Hiện nay, theo Báo cáo của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam,
mức thu nhập bình quân hàng năm trong cả nước của các hộ gia đình nhận
khoán bảo vệ rừng từ chi trả DVMTR khoảng 1,8 triệu đồng/hộ/năm. Tại một
số nơi, đơn giá chi trả bình quân cao hơn mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước
cho bảo vệ rừng (200 nghìn đồng/ha/năm); có nơi đạt từ 300 nghìn đồng - 450
nghìn đồng/ha/năm. Các tỉnh có mức thu nhập bình quân của hộ gia đình cao
như: Lâm Đồng (trên 8 triệu đồng/hộ/năm), Bình Phước (7,2 triệu đồng/hộ/năm),
Kon Tum (trên 5,7 triệu đồng/hộ/năm), Lai Châu (2,4 triệu đồng/hộ/năm),…

Nam, nên nhận thức về lợi ích của Chính sách chi trả DVMTR với bản thân
các DN còn nhiều hạn chế. DN cũng là một thành phần của xã hội, do vậy lợi
ích DN có được cũng trở thành một phần lợi ích của toàn xã hội. Dựa trên
kinh nghiệm của các nước đã thực hiện DVMTR trên thế giới và tiềm năng
mở cửa của Việt Nam, DN có thể nâng cao hình ảnh của mình đối với khách
hàng khi tham gia vào chi trả DVMTR. Việc xây dựng thương hiệu của DN
gắn liền với môi trường đang trở thành một xu hướng của thời đại và các DN
Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, để kịp thời tiếp thu và áp dụng
trong điều kiện của mình. Tham gia chi trả DVMTR mang lại hình ảnh thân
thiện với môi trường cho DN, từ đó xuất hiện nhiều cơ hội kinh doanh hơn,
đặc biệt là với các đối tác nước ngoài. Mặt khác, bằng việc chi trả một khoản
tiền để duy trì và bảo tồn rừng, DN đã đóng góp vào hoạt động bảo vệ môi
trường cùng toàn xã hội, đem lại lợi ích cho chính bản thân DN và những
người khác.
- Chính sách chi trả DVMTR đối với toàn xã hội:
Chi trả DVMTR không chỉ đem lại lợi ích cho người nghèo và DN mà
còn cho cả xã hội. Không thể phủ nhận rằng, việc nhận biết lợi ích của một dự
án thực hiện chính sách chi trả DVMTR là khá khó khăn, nhất là đối với

13


những người không nằm trong khu vực dự án hay thậm chí cách xa vùng dự
án. Ngoài ra, biến đổi khí hậu toàn cầu đang là vấn đề của toàn thế giới, thực
hiện chính sách chi trả DVMTR đóng góp vào việc tăng diện tích rừng cũng
là cùng thế giới ngăn chặn hiện tượng ấm dần lên của Trái đất. Như vậy, tầm
quan trọng từ thực hiện chính sách chi trả DVMTR không chỉ riêng cho Việt
Nam mà còn cho toàn thế giới trong việc chống lại biến đổi khí hậu toàn cầu.
Bên cạnh những hiệu quả cho xã hội, thực hiện chính sách chi trả
DVMTR là một cơ chế hướng đến người nghèo, vì người nghèo. Chính sách

của toàn quốc giảm 23%; tổng diện tích bị thiệt hại năm 2017 so với năm
2016 của toàn quốc giảm 68. Do có thu nhập từ chính sách chi trả DVMTR
nên đã khuyến khích chủ rừng, người dân tham gia công tác phát triển rừng.
- Thực hiện chính sách chi trả DVMTR giải quyết khó khăn về kinh phí
hoạt động cho các chủ rừng; tạo ra nguồn tài chính bền vững, giảm áp lực chi
ngân sách:
Từ năm 2013, Chính phủ có chủ trương tạm dừng khai thác chính gỗ từ rừng
tự nhiên, một số chủ rừng, công ty lâm nghiệp không còn nguồn thu từ khai thác
rừng tự nhiên, thì nguồn tiền DVMTR giúp cho các công ty này đứng vững, khôi
phục sản xuất, có kinh phí hoạt động và hỗ trợ cho công tác bảo vệ rừng.
Riêng khu vực Tây Nguyên có 55 công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp, đã
có 43 công ty nhận được tiền DVMTR. Từ năm 2011 đến hết tháng 8/2014,
tiền DVMTR đã chi trả cho 43 công ty với tổng số tiền là 195,5 tỷ đồng.
Trong đó, Lâm Đồng giải ngân 96,1 tỷ đồng cho 8 công ty; Gia Lai giải ngân
13,2 tỷ đồng cho 11 công ty; Kon Tum giải ngân tiền DVMTR 11,074 tỷ
đồng cho 5 công ty, Đắc Nông giải ngân 46,9 tỷ đồng cho 11 công ty; Đắc
Lắc giải ngân 9,67 tỷ đồng cho 8 công ty.
Chính sách chi trả DVMTR đã tạo ra nguồn tài chính quan trọng, ổn
định, bền vững, đóng góp nâng cao giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp,
thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước
trong bối cảnh kinh tế khó khăn. Nếu như nguồn ngân sách Nhà nước đáp ứng
khoảng 29% tổng mức đầu tư cho ngành Lâm nghiệp, thì trong 2 năm gần đây
nguồn tiền DVMTR đạt bình quân khoảng 1.100 tỷ đồng/năm, chiếm tỷ trọng
22,3% nguồn kinh phí đầu tư cho toàn ngành lâm nghiệp.
1.3.3. Nội dung chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
Thứ nhất, các đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng

15




16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status